Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện chẩn đoán và phòng, trị bệnh cho chó được đến khám tại phòng khám thú y Global - Sóc Sơn - Hà Nội’’.. Tình h
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2015 - 2019
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Lớp: K47 - TY - N01 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2015 - 2019 Giảng viên hướng dẫn: TS Đặng Thị Mai Lan
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực
hiện chẩn đoán và phòng, trị bệnh cho chó được đến khám tại phòng khám thú y Global - Sóc Sơn - Hà Nội’’
Sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp, bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của em
đã hoàn thành
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong Khoa Chăn nuôi thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn chúng em trong thời gian qua
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Đặng Thị Mai Lan đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài
Em xin cảm bác sỹ thú y Đỗ Ngọc Sơn đã tạo điều kiện giúp đỡ em
trong quá trình thực tập để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 12 năm 2019
Sinh viên
Trần Thị Kim Thoa
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tình hình chó được đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y 36
Bảng 4.2 Kết quả tiêm phòng vắc xin cho chó tại phòng khám thú y 37
Bảng 4.3 Tình hình mắc bệnh của chó được đến khám tại phòng khám thú y 38
Bảng 4.4 Kết quả điều trị bệnh đường tiêu hóa cho chó tại phòng khám 39
Bảng 4.5 Kết quả điều trị chó mắc bệnh đường hô hấp tại phòng khám 41
Bảng 4.6 Kết quả điều trị bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám 42
Bảng 4.7 Kết quả điều trị mắc bệnh ngoại khoa cho chó tại phòng khám 43
Bảng 4.8 Kết quả điều trị bệnh sản khoa cho chó tại phòng khám thú y 44
Bảng 4.9 Kết quả điều trị bệnh ký sinh trùng cho chó tại phòng khám 45
Bảng 4.10 Kết quả thực hiện các công việc khác 46
Trang 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cs: Cộng sự
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
2.1.2 Điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng của cơ sở thực tập 7
2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 8
2.2.1 Một số giống chó phổ biến thường gặp 8
2.2.2 Đặc điểm sinh lý của chó 15
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh và tiến triển của một số bệnh của chó 19
2.2.4 Một số bệnh thường gặp ở chó 21
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 31
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 31
2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 33
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 34
3.1 Đối tượng 34
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 34
3.3 Nội dung thực hiện 34
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 34
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 34
Trang 73.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) 34
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 35
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Tình hình chó được đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y 36
4.2 Thống kê số lượng chó đến tiêm phòng vắc xin tại phòng khám thú y 37
4.3 Kết quả chẩn đoán bệnh ở chó được đến khám tại phòng khám thú y 38
4.4 Kết quả điều trị một số bệnh gặp ở chó tại phòng khám thú y 39
4.4.1 Kết quả điều trị bệnh đường tiêu hóa cho chó tại phòng khám thú y 39
4.4.2 Kết quả điều trị bệnh dường hô hấp cho chó tại phòng khám thú y 41
4.4.3 Kết quả điều trị cho chó bị bệnh ngoài da tại phòng khám thú y 42
4.4.4 Kết quả điều trị bệnh ngoại khoa cho chó tại phòng khám thú y 43
4.4.5 Kết quả điều trị bệnh sản khoa cho chó tại phòng khám thú y 44
4.4.6 Kết quả điều trị bệnh ký sinh trùng cho chó tại phòng khám thú y 45
4.5 Kết quả thực hiện các công việc khác 46
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Đề nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Từ xa xưa, chó là loài động vật rất gần gũi và thân thiết đối với con người Từ một loài động vật hoang dã, chó đã được thuần hóa để giúp ích cho con người như săn bắt, trông, giữ nhà Trong những năm gần đây, nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống con người được nâng cao thì nhu cầu
về tinh thần lại được nhiều người quan tâm Chính vì vậy, chó đã được thuần hóa, nhân giống tạo ra nhiều chủng loại giống đa dạng
Người ta nuôi chó không chỉ để làm cảnh, trông nhà mà chó còn là người bạn trung thành, gần gũi, thân thiện với con người Đặc biệt hơn chó được sử dụng để bảo vệ an ninh trật tự, an ninh quốc phòng như: phát hiện
ma tuý, bom mìn, truy đuổi tội phạm vì chó dễ nuôi, trung thành với chủ, các giác quan rất phát triển, thông minh, nhạy bén và có tính thích nghi cao với điều kiện sống khác nhau Do đó, số lượng chó đã tăng lên đáng kể và càng ngày càng có nhiều giống chó được nhập về Việt Nam để làm phong phú thêm nhiều chủng loại ở nước ta
Song song với sự thay đổi đó, chó được nuôi ngày một nhiều thì các bệnh ở chó xảy ra càng lớn, rất khó kiểm soát, không những gây thiệt hại kinh tế cho nhiều hộ chăn nuôi chó mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người
Bệnh ở chó rất đa dạng bao gồm bệnh đường tiêu hóa, bệnh ngoài da, bệnh ký sinh trùng, bệnh truyền nhiễm,
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của BCN khoa, cô
giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực
hiện chẩn đoán và phòng, trị bệnh cho chó được đến khám tại phòng khám thú y Global - Sóc Sơn - Hà Nội’’
Trang 91.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
- Làm quen với công tác khám chữa bệnh tại phòng khám thú y
- Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó được đến khám, chữa bệnh tại phòng khám thú y
- Chẩn đoán điều trị được một số bệnh các bệnh trên chó được đến khám tại phòng khám thú y
Trang 10Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Phòng khám thú y Global, nằm trên địa bàn khu đô thị, thị trấn Sóc Sơn
Hà Nội, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 42 km về phía Tây Ranh giới của phòng khám được xác định như sau:
- Phía Nam giáp với khu sinh thái Núi Đôi - Sóc Sơn - Hà Nội
- Phía Tây giáp với nhà sách Minh Phương trên đường vành đai khu đô thị - Thị trấn Sóc Sơn Hà Nội
- Phía Bắc giáp với đường quốc lộ 3 hướng Hà Nội - Thái Nguyên
- Phía Đông giáp với ngân hàng Agribank - Thị trấn Sóc Sơn - Hà Nội
2.1.1.2 Điều kiện khí hậu
Khí hậu mang tính chất đặc trưng: nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm
4 mùa: Xuân - Hè - Thu - Đông song chủ yếu là hai mùa chính (mùa mưa và mùa khô)
Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 - 10, nhiệt độ trung bình dao động từ 25 -
300C, ẩm độ trung bình từ 80 - 85%, lượng mưa trung bình là 160mm/tháng tập trung chủ yếu vào các tháng 5, 6, 7, 8 Với khí hậu như vậy, trong chăn nuôi cần chú ý tới công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi
Mùa khô kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 3 năm sau Trong các tháng này khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ dao động từ 13 - 260C, độ ẩm từ 75 - 86% Về mùa đông còn có gió mùa đông bắc gây rét và có sương muối ảnh hưởng xấu đến cây trồng và vật nuôi
Trang 112.1.1.3 Điều kiện đất đai
Thị trấn Sóc Sơn là khu đô thị loại I trực thuộc thủ đô Hà Nội, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của thị trấn và vùng trung du miền núi phía Bắc, cách thủ đô Hà Nội
35 km, có tổng diện tích tự nhiên là 0,99 km² Thị trấn Sóc Sơn có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú:
* Tài nguyên đất
So với diện tích đất tự nhiên thì tổng diện tích đất phù sa không được bồi hàng năm với độ trung tính, ít chua là 2.17,28 ha chiếm 16,25% so với tổng diện tích tự nhiên; đất phù sa không được bồi hàng năm có 107,19 ha chiếm 0,55% tổng diện tích đất tự nhiên được phân bổ chủ yếu ở Hồng Kỳ; đất phù sa ít được bồi hàng năm trung tính ít chua có 364,84 ha chiếm 2,55% tổng diện tích đất tự nhiên; đất bạc màu phát triển trên phù sa cũ có sản lượng feralit trên nền cơ giới nhẹ có 141,3 ha chiếm 0,53%; đất bạc màu phát triển trên nền phù sa có sản lượng feralit trên nền cơ giới nặng có 545,6 ha chiếm 3,08%
* Tài nguyên rừng
Rừng ở Thị trấn Sóc Sơn chủ yếu là rừng nhân tạo, rừng trồng theo chương chình PAM, các loại cây trồng của nhân dân như cây nhãn, vải, quýt, chanh,… Cây lương thực chủ yếu là cây lúa nước, ngô, đậu, đây là những loại cây thích hợp phát triển ở những vùng đất bằng trên các loại đất phù sa, đất mới phát triển, đất trung tính ít chua
Thị trấn Sóc Sơn có tổng diện tích là 306,51 km2, trong đó:
- Diện tích đất trồng lúa và hoa màu: 693 ha
- Diện tích đất lâm nghiệp: 320 ha
- Diện tích đất chuyên dùng: 277 ha
Diện tích đất của Thị trấn Sóc Sơn lớn, trong đó chủ yếu là đất đồi bãi, độ dốc lớn, thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi nên độ màu mỡ kém, dẫn
Trang 12đến năng suất cây trồng thấp, việc canh tác gặp nhiều khó khăn Cùng với sự gia tăng dân số, xây dựng cơ sở hạ tầng,… diện tích đất nông nghiệp và đất hoang hóa có xu hướng ngày một giảm, gây khó khăn trong phát triển chăn nuôi Chính vì thế, trong những năm tới cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ngành nông nghiệp
2.1.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội
* Tình hình xã hội
- Dân cư: Thị trấn Sóc Sơn có tổng dân số là 3027 người Với nhiều
dân tộc sinh sống, nhưng chủ yếu là dân tộc Kinh
- Y tế: Thị trấn Sóc Sơn là trung tâm y tế của vùng trung du miền núi
Bắc Bộ với nhiều bệnh viện lớn có trình độ chuyên môn cao và nhiều trung tâm khám chữa bệnh tư nhân Trạm y tế Thị trấn Sóc Sơn với nhiều trang thiết
bị hiện đại; là nơi thường xuyên khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân, đặc biệt là người già, phụ nữ và trẻ em
- Giáo dục: Thị trấn Sóc Sơn là nơi tập trung rất nhiều các trường Cao
đẳng chuyên nghiệp và các Trường trung cấp dạy nghề, Viện nghiên cứa khoa học,… cùng các trường Trung học cơ sở và trường Tiểu học khác Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho trình độ dân trí của người dân được nâng lên rõ rệt, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao
- An ninh chính trị: Dân cư phân bố không đồng đều, gây ra không ít
khó khăn cho phát triển kinh tế cũng như quản lý xã hội Khu vực các nhà máy, trường học, trung tâm tập trung đông dân cư, nhiều cư dân từ nhiều nơi đến cư trú, học tập và làm việc nên việc quản lý xã hội ở đây khá phức tạp
* Tình hình kinh tế
Thị trấn Sóc Sơn nằm trong vùng phát triển kinh tế năng động là trung tâm công nghiệp lâu đời, có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, có
Trang 13điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển tập đoàn cây rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả và vật nuôi Có tiềm năng lớn để phát triển di tích lịch sử cách mạng với Đền Sóc, chùa Non Nước du lịch đập Đồng Quang, phủ Thành Chương, hồ Hàm Lợn, có sân bay Nội Bài
- Đặc biệt, thị trấn Sóc Sơn có nhiều khả năng phát triển công nghiệp,
có khu công nghiệp nội bài, sân bay nội bài, có nhiều loại khoáng sản như: than, sắt, đá, vôi, cát, sỏi trong đó, than được đánh giá là có trữ lượng lớn thứ hai trong cả nước, sau Quảng Ninh
Trên địa bàn thành phố có nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp về khai khoáng, luyện kim, cơ khí, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng… và sân bay nội bài ngày càng được phát triển
- Về sản xuất nông nghiệp: khoảng 40% số hộ dân sản xuất nông
nghiệp với sự kết hợp hài hòa giữa 2 ngành trồng trọt và chăn nuôi
- Về lâm nghiệp: trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi trọc đã phủ
xanh được phần lớn diện tích đất trống đồi trọc của địa phương Đã có một phần diện tích đến tuổi được khai thác
- Về dịch vụ: đây là một ngành mới đang có sự phát triển mạnh, tạo
thêm việc làm và góp phần tăng thu nhập cho người dân
Nhìn chung, kinh tế của thị trấn đang trên đà phát triển Tuy nhiên, quy
mô sản xuất còn nhỏ, chưa có sự quy hoạch chi tiết Theo thống kê, đối với hộ sản xuất nông nghiệp, thu nhập bình quân lương thực là 500 kg/ người/ năm; tổng thu nhập bình quân trên 950.000 đồng/ người/ tháng Chăn nuôi với quy
mô nhỏ mang tính chất tận dụng là chủ yếu Thị trấn đang chủ trương xây dựng mô hình chăn nuôi với quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân trong những năm gần đây được nâng lên rõ rệt Hệ thống điện nước được nâng cấp, cung cấp tới tất cả các hộ dân Đường giao thông được bê tông hóa tới từng ngõ, xóm
Trang 14Nhận thức và trình độ dân trí của người dân được nâng cao Các tệ nạn
xã hội được đẩy lùi, chương trình kế hoạch hóa gia đình được đẩy mạnh Hầu hết các hộ gia đình đều có phương tiện nghe nhìn như: tivi, đài, báo,… Đây là điều kiện thuận lợi để người dân nắm bắt kịp thời những chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các thông tin khoa học kỹ thuật
để phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày
2.1.2 Điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng của cơ sở thực tập
2.1.2.1 Cơ hạ tầng nơi thực tập
Phòng khám thú y Global được thành lập từ 18/01/218, phòng khám chủ yếu phục vụ công tác khám và điều trị bệnh cho chó mèo và cho sinh viên đến thực tập rèn luyện và nâng cao tay nghề
* Cơ cấu tổ chức của phòng khám: 1 bác sỹ chính, 4 nhân viên, 3 thực
tập sinh của các trường Đại học và Cao đẳng khác nhau
Phòng khám được xây dựng trên tổng diện tích 280m2 Gồm 9 phòng chức năng: Phòng bác sỹ chính, phòng spa, phòng trực, phòng họp chung, kho vật tư, phòng khám tổng quát, phòng tư vấn và điều trị, phòng chẩn đoán xét nghiệm, phòng mổ, phòng lưu trú chó mèo bệnh
2.1.2.2 Cơ sở vật chất
Phòng khám đã có đầy đủ các thiết bị để phục vụ các hoạt động về chăm
sóc, chẩn đoán bệnh cho thú cưng như: máy siêu âm, máy xét nghiệm máu, máy khí dung, kính hiển vi, tủ lạnh, tủ ấm, máy sấy, máy li tâm, đèn mổ và nhiều dụng cụ hỗ trợ khác
Ngoài công tác chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh, phòng khám còn thực hiện các dịch vụ spa làm đẹp cho thú cưng như tạo mí, cắt tai, tắm, tỉa lông, cắt móng, vệ sinh tai, dịch vụ ký gửi thú cưng, dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, triệt sản…
Trang 152.2 Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1 Một số giống chó phổ biến thường gặp
* Một số giống chó địa phương
Nhóm chó ta hay chó nội địa được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây 3.000 - 6.000 năm trước công nguyên Theo Nguyễn Văn Thanh và
cs (2011) [23], ở nước ta có tập quán nuôi chó thả rông vì thế sự phối giống đặc điểm ngoại hình rất đa dạng và nhiều tên gọi dựa vào màu sắc bộ lông và từng địa phương để gọi tên
Giống chó Vàng: được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây
khoảng từ 3.000 - 4.000 năm trước công nguyên Chúng có tầm vóc trung bình, con trưởng thành nặng khoảng 12 - 18 kg, chiều cao 50 - 55 cm, chó cái thường nhỏ hơn chó đực Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [25], Đây là giống chó nhanh nhẹn, hoạt bát, có sự thích ứng tốt với điều kiện ngoại cảnh,
ít bị ốm, dễ ăn uống và bơi lội giỏi Chó đực phối giống được ở lứa tuổi 15 -
18 tháng tuổi, chó cái sinh sản được ở tuổi 12 - 14 tháng, mỗi lứa trung bình
đẻ 5 con
Chó Lào: Lông xồm, màu hung với hai vệt trắng trên mí mắt, có tầm
vóc lớn hơn chó H’Mông, cao 60 - 65 cm, nặng 18 - 25 kg Tuổi thành thục con đực từ 16 - 18 tháng tuổi, con cái từ 13 - 15 tháng tuổi Được nuôi nhiều
ở vùng núi phía Bắc và Tây Bắc nước ta, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 6 con (Lê Văn Thọ, 1997) [27]
Chó H’Mông: Theo Lê Văn Thọ (1997) [27], chó H’Mông sống ở
miền núi cao, được dùng để giữ nhà, săn thú, có tầm vóc trung bình khá có những cá thể đặc biệt to lớn, lớn hơn chó vàng, chiều cao 55 - 60 cm, nặng 18
- 20 kg, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 6 con Theo Đinh Thế Dũng và cs (2011) [5], chó H’Mông có kiểu lông màu đen đôi khi xuất hiện màu vằn vện như da hổ, đầu to, lớn với trán phẳng, rộng, tỷ lệ giữa dài đầu và chiều cao
Trang 16trước là 1/3, hai tai thường dựng đứng Đuôi bị cộc bẩm sinh với độ dài khác nhau đây là điểm để nhận dạng quan trọng với các giống chó khác
Chó Bắc Hà: có bộ lông xù kèm theo cái bờm rất là đẹp, chúng cách
biệt với lông trên thân với nhiều màu lông khác nhau như: màu đen, trắng, xám, hung đỏ là màu rất hiếm Thân hình vừa phải không lớn xếp vào giống chó có kích thước trung bình, người dài hơn chiều cao, khung xương chắc khỏe gọn gàng Sở hữu bộ lông xù dày, đặc điểm đuôi của chúng dạng bông lau xoắn cuộn lên lưng Chó đực có chiều cao: 57 - 65 cm, chó cái có chiều cao 52 - 60 cm, nặng 25 - 35 kg (Hoàng Nghĩa, 2005) [16]
Chó Phú Quốc: Theo Lê Văn Thọ (1997) [27], chúng có nguồn gốc từ
đảo Phú Quốc - Việt Nam Chó có thể hình khá lớn, cao 60 - 65 cm, nặng 20 -
25 kg, là giống chó tinh khôn Màu sắc lông một màu có thể màu vàng, đen, vện, xám hoặc màu lá úa, đường lưng thẳng, trên lưng có một xoáy dài Chó Phú Quốc thông minh, nhanh nhẹn và có thể huấn luyện tốt, nhân dân ta thường sử dụng để làm chó đi săn, giữ nhà hoặc làm chó bảo vệ, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 5 con
* Các giống chó nhập ngoại
Chó Chihuahua: là giống chó lâu đời nhất ở Châu Mỹ, chó có thân
hình nhỏ nhất trong các loại chó trên thế giới Tên của giống chó này được lấy từ tên của bang Chihuahua của Mexico, nơi mà các nhà thám hiểm đã
tìm ra chúng
Theo Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (1992) [10], Chó Chihuahua lông ngắn, đầu hình quả táo, tai lớn, mắt tròn và lồi, mõm ngắn, đuôi mọc ở phần cao uốn cong trên lưng, lưng bằng, bốn chân thẳng, chiều cao khoảng 15
- 23 cm, nặng từ 1 - 3 kg Chihuahua không chịu được lạnh và hay bị run lên
vì rét Nó tỏ ra dễ thích nghi với thời tiết ấm áp hơn là lạnh Đây là loại chó thích hợp với việc nuôi ở căn hộ
Trang 17Chó Bắc Kinh: Có nguồn gốc từ gia đình hoàng tộc ở Bắc Kinh,
Trung Quốc Giống chó này được nhập vào Việt Nam từ Đài Loan, Nga,
Pháp và Mỹ
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [10], chó Bắc Kinh tương đối nhỏ Chó cái có trọng lượng khoảng 2,6 kg, chó đực 3,5 kg Chó có đầu rộng, khoảng cách giữa hai mí mắt lớn, mũi ngắn, tẹt, trên mõm có nhiều nếp nhăn, mặt gẫy, mắt tròn lồi đen tuyền và long lanh Tai hình quả tim cụp xuống hai bên, cổ ngắn và dầy, có một cái bờm nhiều lông dài và thẳng Chó Bắc Kinh
có bộ lông mầu pha nhiều lông mầu sẫm ở mặt lưng, hông và đuôi, đuôi gập dọc theo sống lưng kiểu đuôi
Chó Bắc Kinh lai Nhật: là con lai của chó Bắc Kinh và chó Nhật lông
xù (vốn là một hậu duệ của chó Bắc Kinh) Hai giống chó này có quan hệ họ hàng rất gần và các đặc điểm gần giống nhau nên nhiều chủ nuôi thường cho
ghép đôi với nhau
Thêm vào đó số lượng chó Bắc Kinh và chó Nhật lông xù thuần chủng không nhiều nên phải cho lai chéo để tăng số lượng, về cơ bản, các đặc điểm hình thể chó Bắc Kinh thuần chủng và Bắc Kinh lai Nhật gần như giống nhau, khác biệt lớn nhất là ở bộ lông Lông chó Bắc Kinh thuần chủng thường là lông đơn sắc (vàng kem, trắng, nâu đỏ), hoặc đơn sắc chủ đạo nhưng có mặt
nạ đen hoặc pha chút màu khác Chó Bắc Kinh lai Nhật thường có lông 2 màu, thường là màu trắng - đen, trắng - vàng, trắng - nâu,… Mặt chó Bắc Kinh lai Nhật ít gãy hơn, mõm dài hơn và mũi đỡ tẹt hơn Những đặc điểm này khá khó phân biệt khi còn nhỏ, chỉ nhận thấy khi chúng đã được khoảng 3 tháng tuổi
Chó Pug (Carlin): Có nguồn gốc từ Trung Quốc Chó Pug có thân hình
chắc lẳn, gọn gàng Cơ thể của loài chó này được coi là cân đối nếu chiều cao
Trang 18tính đến gần tương đương với chiều dài từ vai đến mông Chó chuẩn có hình
dáng giống quả lê, phần vai rộng hơn phần hông
Theo Đỗ Hiệp (1994) [7], chúng có bộ lông ngắn, mềm mại, dễ chải, có màu đen, vàng Da mềm mại, tạo cảm giác dễ chịu khi vuốt ve Đầu tròn, đặc biệt mõm hình khối vuông và rất ngắn so với chiều dài sọ, trên trán có những nếp nhăn sâu, đôi mắt tròn lồi màu sẫm và hàm dưới hơi trề ra Đuôi thẳng hoặc xoắn, trọng lượng lúc 12 tháng tuổi đạt 9 kg
Chó Phốc hươu: Có nguồn gốc từ Đức và du nhập vào Việt Nam đã
lâu Phốc là giống chó nhỏ có trọng lượng khoảng 1,5 - 2,05 kg Chúng có một bộ lông bóng mượt và một cơ thể cân đối với những đường nét thanh thoát, ngực nở, bụng thắt, có dáng dấp chó săn Hai chân trước thẳng và có
treo móng huyền đề Bàn chân nhỏ và mềm mại
Mặt có hình quả xoài như mặt hươu, mõm rất khỏe, hàm răng sắc và chắc khỏe nên cẩn thận với các đồ vật bé nhỏ vì chó Phốc rất thích gặm chúng
và có thể bị nghẹn, không nên chó chúng ăn quá nhiều Mắt có màu sẫm hình
ô van Tai dựng mỏng còn gọi là tai giấy, đuôi được cắt ngắn từ khi chúng còn nhỏ Chó Phốc có nhiều màu khác nhau như màu đỏ, vàng, đôi khi cũng gặp màu đen hoặc màu sôcôla
Chó Phốc sóc (Pomeranian): còn gọi là chó Pom có nguồn gốc từ Đức
và Ba Lan Là giống chó cỡ nhỏ, kích thước chỉ cỡ bằng một món đồ chơi, có chiều cao từ 18 - 30 cm, trọng lượng từ 3 - 3 kg, có đầu hình nêm và rất cân xứng với cơ thể, một số con có gương mặt giống như loài cáo, một số con khác lại có gương mặt giống như búp bê Đôi mắt hình quả hạnh, to vừa phải và có
màu sẫm, rất sáng, thể hiện rõ sự lanh lợi và thông minh
Tai chó Pom nhỏ nhắn, nhọn dựng thẳng trên đầu, hàm răng hình kéo
và cái mũi bé cùng màu với bộ lông Đuôi xù, mềm mại và uốn cong lên lưng Lông kép dày với lớp ngoài dài, thẳng và hơi cứng, lớp trong ngắn, mềm và
Trang 19dày Lớp lông ở vùng cổ và ngực dài hơn Nhìn chung chó nhỏ nhắn, xinh xắn, ấm áp và mềm mại Màu lông của chúng cũng khá đa dạng: có thể là màu đỏ, cam, kem, trắng, xanh, nâu…
Chó Toy Poodle: là giống chó cảnh nhanh nhẹn, thông minh Có chiều
dài cơ thể xấp xỉ bằng với chiều cao từ bàn chân đến vai, nên cơ thể có dạng hình vuông, đầu tròn và nhỏ Mõm dài, thẳng, hốc mắt hình bầu dục nằm cách
xa nhau, tai dài, thường hay rủ xuống Chân thẳng, bàn chân có hình bầu dục
nhỏ và các ngón chân cong, bộ lông xoăn và đa dạng: đen, nâu, vàng, kem…
Chó Becgie: Có nguồn gốc từ Đức Giống này được nhập vào nước ta
từ những năm 1960 Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [11], chó Becgie có tầm vóc tương đối lớn so với các giống chó khác ở nước ta, chiều dài 110 -
112 cm; cao 56 - 65 cm đối với chó đực và dài 62 - 66 cm đối với chó cái;
trọng lượng 28 - 37 kg
Theo Hồ Đình Chúc và cs (1989) [3], chó Becgie bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và mõm; đầu, ngực và bốn chân có màu vàng sẫm Đầu hình nêm; mũi phân thùy; tai dỏng hướng về phía trước, mắt đen; răng to, khớp răng cắn khít Chó đực có thể phối giống khi 24 tháng Chó cái có thể sinh sản khi 18 - 20 tháng Mỗi năm chó cái đẻ 2 lứa, mỗi lứa 4 - 8 con
Chó Boxer: Có nguồn gốc từ Đức và được phát hiện vào năm 1850
Theo Đỗ Hiệp (1994) [7], đầu của chúng cân đối với cơ thể, trán không có nếp nhăn, mặt ngắn hơn sọ, hàm dưới uốn cong lên và hở xa so với hàm trên,
cổ tròn, nhiều cơ bắp và khỏe mạnh
Hai chân trước thẳng và song song với nhau Tai mọc ở phần cao của đầu, mũi lớn và đen, chân cao khỏe, vai cao khoảng 58 cm, nặng khoảng 24 -
32 kg Chó sống lâu, khoảng 11 - 14 năm Đuôi mọc ở phần cao và thường được cắt ngắn, màu vàng hoặc vện
Trang 20Chó Rottweiler: Bắt nguồn từ con Mastiff của Ý, nó được tạo giống ở
Đức tại thị trấn Rottwell Chúng đã bị tuyệt giống vào năm 1800, sau đó được
phổ biến trở lại vào đầu thế kỷ XX
Theo Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (1992) [10], chó Rottweiler có thể trạng khỏe, rất vạm vỡ, đầu dài gần bằng sọ, mõm phát triển, mặt hơi gãy Mặt màu nâu đen, tai hình tam giác và cụp về phía trước, lưng phẳng, cổ và lưng tạo thành một đường phẳng, cấu trúc cơ thể có dạng hình vuông, chân trước khá cao, vai cao trung bình 69,5 cm, chúng nặng từ 48 - 60 kg đối với con trưởng thành Bộ lông ngắn cứng và rậm rạp, màu lông đen với một ít đốm vàng ở gần hai mắt, trên má, mõm, ngực và chân
Chó Doberman: Tên gọi đầy đủ là Doberman Pinscher, có nguồn gốc
từ Đức Doberman là giống chó có sức khỏe tốt, ít bệnh tật, tuổi thọ trung bình từ 11 - 13 năm, chúng có bộ ngực to khỏe, cơ thể săn chắc vạm vỡ Bộ lông ngắn thường có màu đen, màu nâu Tai của chúng phải được cắt để chúng được dựng đứng Đuôi cũng được cắt ngắn từ mấy ngày đầu sau khi
sinh
Chó Husky: Có nguồn gốc tại Siberia, Nga Chó Husky được xem là có
ngoại hình và hành vi giống với tổ tiên của chúng là loài chó sói Chúng thích liên lạc, giao tiếp bằng cách hú hơn là sủa, có xu hướng đi lang thang và tìm
cách trốn thoát sự tù túng
Husky rất hiếu động và thân thiện, lông của chúng dày hơn các loài chó khác gồm 2 lớp: lớp lông dày và ngắn lót phía trong và một lớp lông mỏng hơn, dài hơn bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ chúng khỏi cái lạnh khắc nghiệt của vùng băng giá Màu lông thường gặp của chúng là: trắng - đen, nâu - trắng, xám - trắng… Mắt chó Husky có hình quả hạnh nhân đặt cách nhau vừa phải và hơi xếch lên, màu mắt đa dạng một số con có thể có 2 màu mắt khác nhau Kích thước của chó Husky thuần chủng cao khoảng 51 - 58 cm, nặng
Trang 21khoảng 16 - 27 kg Chúng có tuổi thọ trung bình từ 12 - 15 năm, mỗi lứa đẻ được 6 - 8 con
Chó Pit bull: Là giống chó nhập ngoại có nguồn gốc từ Mỹ, đặc tính
rất hữu chiến và hung dữ, được coi như là hung thần của các loại chó chọi, với sức mạnh của cơ thể cộng với hàm răng sắc nhọn
Pit bull là giống chó có tầm trung bình và nhỏ, cao từ 45 - 55 cm, nặng khoảng 18 - 22 kg và có sức mạnh cơ bắp hơn bất cứ giống chó nào khác Chó Pit bull bình thường rất thân thiện và hiền lành, trừ khi chúng bị đe dọa hoặc tấn công, ngoài ra chó Pit bull rất trung thành và tình cảm với chủ, chúng có nhiều màu như: màu nâu, vàng, nâu đỏ…
Chó Corgi: Là loại chó có xuất xứ từ Anh quốc ở xứ Wales, với kích
cỡ cơ thể trung bình, thân dài và chân ngắn rõ rệt Tầm vóc chúng khoảng
30,5 cm, trọng lượng đạt 12 kg
Giống Corgi có truyền thống được dùng làm chó săn, chăn dắt gia súc lớn bằng cách chạy theo đàn gia súc và cắn vào gót chân con vật nào không chịu theo đàn Hàng ngày chúng cần chạy nhảy nhiều, có tuổi thọ khoảng 15 năm Chúng có màu lông thường gặp là: vàng - trắng, xám - trắng…
Chó Akita: Có nguồn gốc từ Nhật Bản, được coi là giống chó chính
thức và là Quốc Khuyển của Nhật Bản Akita Nhật có thể màu trắng, nâu đốm, nâu vàng và đỏ
Chúng có thể vóc to, khỏe, rất nổi bật và khá ương ngạnh Chó có ngoại hình cao lớn, chúng cao khoảng 61 - 71 cm, nặng từ 34 - 54 kg, có thân hình chắc, cân đối, gân guốc, mạnh mẽ và trông rất ấn tượng Tuổi thọ khoảng 10 năm, mỗi năm để khoảng 6 - 7 lứa
Chó Border Colie: Là giống chó chăn gia súc kiêm dụng săn đuổi có
nguồn gốc từ nước Anh So với các giống chó khác chó Border Colie có ba đặc điểm nổi bật đó là chúng được coi là đứng hạng nhất trong danh sách
Trang 22những giống chó thông minh, chúng sáng dạ, dễ dạy, tiếp thu lệnh nhanh và là giống chó chăn lùa gia súc, gia cầm điệu nghệ trên những cánh đồng lớn Chúng có thân hình vừa phải, mình dài hơn so với chiều cao của đôi chân, chúng cao từ 46 - 56 cm, nặng khoảng 15 - 35 kg
Chó Golden Retriever: Có nguồn gốc từ Scotland Là giống chó loại nhỡ
có thân hình cân đối, khỏe mạnh Có bộ lông từ màu vàng kem đến màu vàng nâu, bộ lông được cấu tạo bởi bộ lông không thấm nước bên ngoài và một lớp lông mịn dày bên trong Chúng có đầu to, mõm hơi vát nhưng kèm với bộ hàm rộng và khỏe cùng với hàm răng sắc bén Tuổi thọ khoảng 12 - 15 năm
Chó Alaska: Là một giống chó kéo xe ở Alaska (Hoa Kỳ) Chúng có bộ
khung cao to, chắc chắn rất khỏe mạnh đặc biệt là xương chân và các khớp xương chân tương đối phát triển Màu lông đa dạng nhưng điển hình là màu xám trắng, xám lông chồn kết hợp với trắng, đen trắng hoặc có thể trắng toàn thân, bộ lông của chúng gồm 2 lớp Chiều cao trung bình 63 - 68 cm, nặng khoảng 34 - 38 kg
2.2.2 Đặc điểm sinh lý của chó
Sự điều hòa thân nhiệt phụ thuộc vào tương quan giữa hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt dưới sự điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch Theo
Trang 23Trần Cừ và Cù Xuân Dần (1975) [4], khi hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt mất cân bằng con vật có thể rơi vào trạng thái bệnh lý
Theo Vũ Như Quán (2011) [21], ở trạng thái sinh lý bình thường thân nhiệt của chó là 38 - 390C Hồ Văn Nam (1997) [14] cho biết, trong tình trạng bệnh lý thân nhiệt có sự thay đổi tùy vào tính chất và mức độ của bệnh
Sự giảm thân nhiệt thường do mất máu, bị nhiễm lạnh do một số hóa chất tác dụng, do giảm quá trình sinh nhiệt, sốc hoặc sau cơn kịch phát của bệnh nhiễm khuẩn làm hạ huyết áp, trụy tim mạch, gặp trong các bệnh thần kinh bị ức chế nặng như thủy thũng não
Sự tăng nhiệt độ thường gặp khi nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trong bệnh cảm nắng, cảm nóng, các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, vi rút, do ký sinh trùng gây nên trạng thái sốt cao
Nhiệt độ của cơ thể chó bình thường còn thay đổi bởi các yếu tố như tuổi (con non có thân nhiệt cao hơn con trưởng thành), tính biệt (con cái có thân nhiệt cao hơn con đực), khi vận động nhiều hay có thai thân nhiệt của chó cũng cao hơn bình thường
Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [15], thông
qua việc kiểm tra thân nhiệt của chó ta có thể xác định được con vật có bị sốt hay không Nếu thân nhiệt tăng 1 - 20C là sốt nhẹ Nếu thân nhiệt tăng 2 - 30C
là hiện tượng sốt cao Qua đó có thể sơ bộ chẩn đoán được nguyên nhân, tính chất và mức độ tiên lượng, đánh giá được hiệu quả điều trị tốt hay xấu
2.2.2.2 Tần số hô hấp (lần/phút)
Theo Trần Cừ và Cù Xuân Dần (1975) [4], tần số hô hấp là số lần thở
ra, hít vào trong một phút trong lúc con vật yên tĩnh Tần số hô hấp phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, giống, tuổi, tầm vóc, thời tiết, trạng thái sinh lý, trạng thái bệnh lý
Trang 24Ở trạng thái sinh lý, chó con có tần số hô hấp từ 18 - 20 lần/phút, chó to
có tần số hô hấp từ 10 - 20 lần/phút, giống chó nhỏ có tần số hô hấp từ 20 - 30 lần/phút, tần số hô hấp phụ thuộc vào:
+ Nhiệt độ môi trường: Khi thời tiết quá nóng, chó phải thở nhanh để thải nhiệt, nên tần số hô hấp tăng
+ Thời gian trong ngày: Ban đêm và sáng chó thở chậm hơn buổi trưa
và buổi chiều
+ Tuổi tác: Con vật càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm
Ngoài ra những con vật khi mang thai hoặc lúc sợ hãi cũng làm tần số
hô hấp tăng lên
Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [15], ở trạng
thái bệnh lý tần số hô hấp thay đổi gọi là hô hấp bệnh lý Tần số hô hấp tăng trong trong những bệnh làm thu hẹp diện tích hô hấp ở phổi (viêm phổi, lao phổi), làm mất đàn tính ở phổi (phổi khí thũng), những bệnh hạn chế phổi hoạt động (chướng hơi dạ dày, đầy hơi ruột) Những bệnh có sốt cao, bệnh thiếu máu nặng, bệnh ở tim, bệnh thần kinh hay quá đau đớn Tần số hô hấp giảm trong những bệnh hẹp thanh khí quản (viêm, phù thũng), ức chế thần kinh (viêm não, u não, xuất huyết não, thủy thũng não); do trúng độc, chức năng thận rối loạn, bệnh ở gan nặng, liệt sau khi đẻ hoặc các trường hợp sắp chết Trong bệnh xeton huyết ở bò sữa, viêm não tủy truyền nhiễm của ngựa, tần số hô hấp giảm rất rõ
2.2.2.3 Tần số tim mạch (nhịp tim)
Theo Nguyễn Tài Lương (1982) [12], tần số tim mạch là số lần co bóp của tim trong một phút (lần/phút), khi tim đập thì mỏm tim hoặc thân tim chạm vào thành ngực, vì vậy mà ta có thể dùng tay, áp tai hoặc dùng tai nghe
áp vào thành ngực vùng tim để nghe được tiếng tim Khi tim co bóp sẽ đẩy một lượng máu vào động mạch làm mạch quản mở rộng, thành mạch căng
Trang 25cứng Sau đó nhờ vào tính đàn hồi, mạch quản tự co bóp lại cho đến thời kỳ
co tiếp theo tạo nên hiện tượng động mạch đập Dựa vào tính chất này ta có thể tính được nhịp độ mạch sẽ tương đương với mạch tim đập Mỗi loài gia súc khác nhau thì tần số tim mạch cũng khác nhau, sự khác nhau này cũng biểu hiện ở từng lứa tuổi trong một loài động vật, tính biệt, thời điểm, nhịp mạch đập tương ứng với nhịp tim Tuy vậy, tần số tim mạch của động vật chỉ dao động trong một phạm vi nhất định
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [25], ở trạng thái sinh lý bình thường: chó nhỏ 100 - 130 lần/phút, chó lớn 70 - 100 lần/phút
Ở chó, mèo vị trí tim đập động là khoảng sườn 3 - 4 phía bên trái, tần
số tim thể hiện tần số trao đổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của tim cũng như của cơ thể Theo Nguyễn Tài Lương (1982) [12], tần số tim phụ thuộc vào tầm vóc của vật nuôi, độ béo gầy, lứa tuổi, giống loài Ở trạng thái sinh lý bình thường có hai cơ chế điều hòa tim mạch bằng thần kinh và thể dịch Chó con có tần số tim đập lớn hơn chó già, chó hoạt động nhiều thì tần số tim mạch đập tăng lên Khi cơ thể bị một số bệnh về máu như: thiếu máu, mất máu, suy tim, viêm cơ tim, viêm bao tim cũng làm tần số tim mạch tăng lên
Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [15], qua việc
bắt mạch có thể khám tim và tình trạng toàn thân của cơ thể Tần số mạch tăng
do các bệnh truyền nhiễm cấp tính, viêm cấp tính, các trường hợp thiếu máu, hạ huyết áp và các bệnh làm tăng áp lực xoang bụng Tần số mạch giảm trong trường hợp bệnh làm tăng áp lực sọ não, huyết áp tăng hay do trúng độc hại
2.2.2.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kỳ lên giống
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2001) [6], tuổi thành thục về tính còn phụ thuộc vào giống chó Giống chó nhỏ thường thành thục sớm hơn giống chó to
Theo Nguyễn Hữu Nam và cs (2016) [14], thời gian thành thục của chó là:
Trang 26Chó đực: 8 - 10 tháng tuổi, những lần phóng tinh đầu tiên của chó đực vào lúc khoảng 8 - 10 tháng Tuy nhiên, việc thụ tinh của chó đực có hiệu quả bắt đầu từ 10 - 15 tháng
Chó cái: 9 -15 tháng tuổi tùy theo giống và cá thể, có khi lên đến 24 tháng Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2015) [24], chu kỳ lên giống ở chó cái thường xảy ra mỗi năm 2 lần, trung bình khoảng 6 - 8 tháng Thời gian động dục từ 12 - 21 ngày, giai đoạn thích hợp phối giống là từ 9 - 13 ngày sau khi
có biểu hiện động dục
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh và tiến triển của một số bệnh của chó
2.2.3.1 Các yếu tố thuộc về bản thân vật nuôi
- Giống: Các giống chó khác nhau sẽ có sự thích nghi với điều kiện
thời tiết ở Việt Nam khác nhau, vì vậy sức chống chịu với bệnh tật của chúng cũng khác nhau Những giống chó bản địa như chó H’Mông cộc đuôi, chó Bắc Hà, chó Phú Quốc có sức chống chịu rất tốt với điều kiện khí hậu của Việt Nam Các giống chó nhập ngoại phổ biến như: Rottweiler, Bull pháp, Bull Anh thường có sức đề kháng kém
Các giống chó bản địa Và một số loài có những đặc điểm đặc trưng riêng Ví dụ: chó Bull Pháp sinh sản khó do khung xương chậu hẹp; chó Phú Quốc hoặc các dòng chó có xoáy trên lưng rất dễ bị u nang biểu bì
- Tuổi: Giai đoạn sơ sinh và dưới 6 tháng tuổi, chó hay mắc các bệnh
về hô hấp và tiêu hóa Giai đoạn này, sức đề kháng của chó con rất kém, nếu không được tiêm phòng đầy đủ chúng rất dễ mắc phải các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, tỷ lệ chết cao
Ngoài một năm tuổi, sức đề kháng của con vật cao hơn Đối với các bệnh truyền nhiễm, con vật không bị ảnh hưởng nhiều nhưng lại trở thành
Trang 27nguồn tàng trữ mầm bệnh Ở độ tuổi này con vật thường mắc các bệnh rối loạn chức năng chuyển hóa
2.2.3.2 Các yếu tố môi trường
- Nhiệt độ
Ảnh hưởng trực tiếp: Tác động của môi trường đến sự chuyển hóa năng
lượng của cơ thể Khi nhiệt độ môi trường thay đổi ở một chừng mực nào đó,
sẽ ảnh hưởng đến nhiệt độ cơ thể Khi nhiệt độ cơ thể vượt ra khỏi giới hạn thích hợp sẽ làm tăng hay giảm cường độ chuyển hóa và gây rối loạn trong quá trình sinh lý bình thường của cơ thể Khi nhiệt độ thấp tới một mức độ nào đó, đầu tiên là làm ngưng trệ chức năng tiêu hóa, sau đó đến chức năng vận động, rồi đến tuần hoàn và sau cùng là hô hấp
Ảnh hưởng gián tiếp: Là nhiệt độ có thể tác động lên động vật như một
loại tín hiệu, tín hiệu nhiệt độ có thể làm thay đổi điều kiện phát triển, sinh sản và sự hoạt động của động vật
- Độ ẩm: Đối với các loài chó có lông dày, dài hoặc xoăn, khi độ ẩm
trong môi trường cao hoặc độ ẩm ở chân lông cao dễ khiến con vật bị các bệnh trên da Độ ẩm môi trường cao cũng là điều kiện thuận lợi cho các loại
vi khuẩn và các loại kí sinh trùng phát triển Độ ẩm cao kích thích trực tiếp niêm mạc đường hô hấp dẫn đến viêm, tăng tiết và co thắt phế quản dẫn đến các triệu chứng ho, hắt hơi, khó thở,
2.2.3.3 Chăm sóc nuôi dưỡng
- Dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe
của thú nuôi Chế độ dinh dưỡng không thích hợp sẽ dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng hoặc béo phì Việc cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho thú cưng đặc biệt là trong giai đoạn còn nhỏ sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến việc phát triển hệ
cơ xương và phát triển tâm sinh lý Ngược lại, nếu cung cấp quá nhiều dinh dưỡng lại dẫn tới béo phì gây nên nhiều loại bệnh tim mạch, bệnh ho do chèn
Trang 28ép nội tạng, việc này đặc biệt nghiêm trọng đối với thú nuôi lớn tuổi Vì vậy, một chế độ dinh dưỡng cân bằng sẽ đem lại sức khỏe cho thú nuôi
sát trùng định kì chỗ ở của thú nuôi và các vật dụng liên quan bằng dung dịch sát trùng như vôi bột, giữ khô ráo, thông thoáng khí về mùa hè, kín gió vào mùa đông
2.2.3.4 Tình trạng miễn dịch
Tình trạng miễn dịch của cơ thể là một yếu tố quan trọng trong việc
phát sinh, phát triển các bệnh trên chó đặc biệt là bệnh tiêu chảy do Parvo vi rút Các bệnh trên chó thường gây ra từ 2 - 12 tháng tuổi đó là khoảng thời
gian mà con vật không được nhận kháng thể qua sữa mẹ và hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện nên dễ bị bệnh
Vì vậy, việc tiêm phòng vắc xin cho chó là hết sức cần thiết, tiêm phòng đầy đủ vắc xin và đúng liệu trình vắc xin theo khuyến cáo của bác sỹ thú y để con vật có sức đề kháng tốt, tránh nhiễm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
2.2.4 Một số bệnh thường gặp ở chó
2.2.4.1 Bệnh đường tiêu hóa
Theo Nguyễn Văn Biện (2001) [1], chó bị bệnh đường tiêu hóa sẽ bị ảnh hưởng đến dạ dày và ruột của chó dẫn đến ảnh hưởng đến sức khỏe của chó, nếu chó bị bệnh đường tiêu hóa lâu ngày mà không phát hiện ra để chữa
trị kịp thời thì có thể biến chứng sang các bệnh khác như đường ruột, táo bón
* Nguyên nhân
- Do thay đổi thức ăn đột ngột, khẩu phần ăn không đầy đủ chất dinh dưỡng, ăn phải thức ăn lạ, thức ăn ôi, thiu,
- Do thay đổi môi trường sống, thay đổi thời tiết
- Do nuốt phải các ngoại vật không tiêu hóa được hoặc ăn phải chất độc
Trang 29* Triệu chứng
- Tiêu chảy hoặc táo bón đi đôi với ói mửa có thể ra máu hoặc không
- Chảy nước dãi, bỏ ăn, đau bụng hoặc đầy bụng, sốt
- Mất nước, mất điện giải: biểu hiện da kém đàn hồi, mắt trũng sâu,
niêm mạc mắt và niêm mạc miệng nhợt nhạt
* Điều trị
Điều trị nguyên nhân kết hợp với chữa triệu chứng và trợ sức, trợ lực cho cơ thể Có thể dùng một trong số loại kháng sinh sau để điều trị: amoxicillin, gentamicin …
+ Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: Truyền tĩnh mạch dung dịch ringer lactat, NaCl 0,9%, glucose 5%
+ Dùng thuốc chống nôn: atropin, primeran tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch
+ Cho uống thuốc làm se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy: diosmectite + Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: paracetamol, anagil
+ Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B - complex, Vitamin B1, B6, B12 + Liệu trình điều trị thường 3 - 5 ngày
* Phòng bệnh
- Tiêm phòng vắc xin cho chó từ khi 1 tháng tuổi, tiêm nhắc lại định kỳ
- Thực hiện tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng: chế độ ăn uống, vệ sinh, đi chơi, chế dộ nghỉ ngơi
2.2.4.2 Bệnh tiêu chảy do Parvo vi rút
* Nguyên nhân
Do vi rút Parvo typ2 (typ 1 không gây bệnh) thuộc họ Parvo viridae
gây ra Là một AND vi rút, hình cầu, kích thước khoảng 18 - 24 nm, với cấu trúc capxit gồm 32 capxome, nhân là một phân tử AND một sợi
Trang 30Vi rút có tính hướng tế bào niêm mạc đường tiêu hóa và các tế bào thuộc hệ thống miễn dịch của cơ thể Được đào thải qua phân và tồn tại rất lâu ngoài môi trường Vi rút không bền với nhiệt và dễ bị tiêu diệt bởi các chất sát trùng thông thường
Sau khi xâm nhập vào đường tiêu hóa, vi rút tấn công vào các tế bào niêm mạc đường ruột và gây nên hiện tượng viêm dạ dày - ruột cấp tính và gây ỉa chảy Sau đó vi rút xâm nhập vào máu, hạch lympho, nhân lên trong các tế bào bạch cầu, phá hủy bạch cầu làm giảm số lượng bạch cầu dẫn tới hiện tượng suy giảm miễn dịch
* Triệu chứng
Đối với bệnh do Parvo vi rút gây ra có 3 thể: Thể viêm cơ tiêm, thể
đường ruột, và thể kết hợp viêm cơ tim và ruột Trong đề tài này chỉ theo dõi
về thể đường ruột nên sẽ trình bày triệu chứng của thể đường ruột:
Thường mắc ở chó từ 5 - 12 tuần tuổi Chó có hiện tượng sốt kéo dài
từ lúc phát bệnh cho tới khi có hiện tượng tiêu chảy nặng Con vật ủ rũ, ít ăn hoặc bỏ ăn, nôn mửa Phân có màu hồng hoặc lẫn máu màu đỏ tươi, có thể lẫn
cả niêm mạc ruột bong chóc và keo nhầy, phân có mùi tanh đặc trưng Chó thường chết do tiêu chảy mất nước, mất cân bằng điện giải, sốc do nội độc tố hoặc nhiễm trùng thứ phát Những con khỏi bệnh có miễn dịch lâu dài
* Chẩn đoán
+ Dựa vào triệu chứng, bệnh tích và yếu tố dịch tễ
+ Mức độ lây nhiễm lớn
+ Thường gây ra cho chó từ 5 - 12 tuần tuổi
+ Phần lớn chó nhiễm bệnh có biểu hiện viêm ruột xuất huyết
+ Tỷ lệ tử vong cao (trên 50%)
Trang 31Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh viêm ruột khác trên chó
Viêm ruột do vi rút Corona: Bệnh lây lan rất rộng nhưng không nguy hiểm, tiêu chảy từ 6 - 14 ngày, con vật mất nước, tỷ lệ tử vong thấp
Viêm ruột do Carre vi rút: Có triệu chứng hô hấp và thần kinh đặc
trưng, thường sốt cao trong nhiều ngày (40 - 41oC), viêm phổi, viêm ruột, có thể gặp những nốt sài, mụn mủ ở vùng da ít lông
Viêm dạ dày ruột do Leptospira: Tiến trình bệnh xảy ra nhanh với đặc
điểm gây suy thận và nhiễm trùng huyết
Ngoài ra còn gặp các trường hợp viêm ruột ỉa chảy do ký sinh trùng (cầu trùng, giun lươn, ) hoặc gây tiêu chảy do các tác động gây co thắt hoặc tắc nghẽn
* Điều trị:
+ Hộ lý và chăm sóc: Trong khi chó đang bị bệnh không cho ăn uống
gì, khi chó khỏi bệnh không cho ăn các đồ ăn có mỡ, đồ ăn tanh Chăm sóc và giữ vệ sinh tốt
+ Điều trị nguyên nhân kết hợp điều trị triệu chứng và tăng cường trợ sức, trợ lực cho cơ thể việc điều trị cho kết quả cao khi phát hiện bệnh sớm Bệnh do vi rút nên không có thuốc đặc trị mà chỉ có thể dùng thuốc để phòng
bội nhiễm và tăng cường sức đề kháng cho con vật
+ Phòng bội nhiễm: Có thể chọn một trong số các loại kháng sinh để điều trị như: amoxicillin, gentamycin, spectylo, bisepton, …
+ Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: Truyền tĩnh mạch dung dịch ringer lactat, NaCl 0.9%, Glucose 5% hoặc Glucose 10% kết hợp với truyền vitamin C
+ Dùng thuốc chống nôn: Atropinsulfat 0,1% tiêm dưới da
+ Metoclopramide 0,2 - 0,4 mg/KgP tiêm dưới da 8h/ lần
Trang 32+ Nếu nôn ít cho uống thuốc làm săn se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy: Diosmectite, tannin…
Nếu sốt dùng thuốc hạ sốt: Anagin - C, viên đặt trực tràng
Tiêm thuốc trợ sức, trợ lực: B - complex, vitamin 3B
Cầm máu bằng vitamin K, transamin
Liệu trình điều trị liên tục, kéo dài 6 - 10 ngày
2.2.4.3 Bệnh nấm, viêm da
* Nguyên nhân
Có rất nhiều nguyên nhân phức tạp khác nhau và bệnh có thể phát ra ở mọi lứa tuổi chó như bị viêm da dị ứng, nhiễm trùng nấm men, viêm nang lông, bọ chét, bọ ve, khô da, u da, chủ yếu là do vật nuôi không được đảm bảo vệ sinh sạch sẽ từ cơ thể, nơi ăn ở hay môi trường sống là cơ hội để các loài ve rận, ký sinh trùng ngoài da tấn công gây suy giảm hệ miễn dịch
* Triệu chứng
Ngứa, gãy sợi lông hoặc rụng lông thành từng mảng, khu vực rụng lông thường đỏ hình tròn hoặc bình bầu dục, hình chiếc nhẫn, hình đồng xu có bờ màu hồng xung quanh, lây lan toàn thân có thể thấy rụng lông mảng lớn, da dày tăng sinh, viêm da
* Điều trị
Để đạt hiệu quả điều trị cao nên cạo lông dài xung quanh vùng bị loét,
bị nhiễm nấm để hiệu quả của thuốc được tăng cao
Một số loại thuốc điều trị nấm: Nizoral, Ketoconazol, Flucinazol - dùng
từ 1 - 2 lần/ngày Sử dụng vitamin C, omega 3&6 tăng sức đề kháng của da, dùng cùng kháng sinh đề phòng bội nhiễm
* Phòng bệnh
Các bệnh về da của chó chủ yếu xuất phát từ môi trường sống bên ngoài, đệ độ ăn uống vệ sinh Để phòng tránh được các bệnh về da ở chó