1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây lắp và bê tông nam Định

33 338 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây lắp và bê tông nam Định
Trường học Trường Đại Học Nam Định
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 89,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến ngày29/1/ 2007, công ty đổi tên thành Công ty cổ phần xây lắp và bê tông Nam Định, với hơn 100 cán bộ công nhân, ngót 800 tấn phơng tiện vận tải thuỷ, hơn 50 tấn phơng tiện vận tải b

Trang 1

Thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây lắp

và bê tông nam Định

I- Đặc điểm chung về công ty cổ phần XL& Bê Tông nam

Định

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Công ty xây lắp và bê tông Nam Định là đơn vị kế thừa hơn 30 năm từphòng cung tiêu trực thuộc sở thuỷ lợi Nam Định (năm 1960) đến trạm vật tthuỷ lợi (năm 1973) rồi công ty vật t thuỷ lợi (năm 1981) sau quyết định 231(năm1987) công ty chuyển thành xí nghiệp đợc thành lập theo nghị định 388 và

đổi thành xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t kỹ thuật Năm 1992, thành lậpcông ty xây lắp và sản xuất cấu kiện bê tông thuỷ lợi Nam Định Đến ngày29/1/ 2007, công ty đổi tên thành Công ty cổ phần xây lắp và bê tông Nam

Định, với hơn 100 cán bộ công nhân, ngót 800 tấn phơng tiện vận tải thuỷ, hơn

50 tấn phơng tiện vận tải bộ, một dây truyền sản xuất bột đá để cung cấp chocác xởng gạch men bằng phơng pháp ly tâm, cung ứng các ống chịu tải qua đ-ờng giao thông để thay thế các sản phẩm của nhà máy bê tông Chèm, các kênh

bê tông vỏ mỏng để thay thế các sản phẩm dẫn nớc bằng đất trong nông nghiệptrớc đây, một hệ thống kho tàng và bến bãi đủ để đáp ứng cho nhiệm vụ phòngchống lụt bão của ngành

- Từ sau khi đợc thành lập lại theo nghị định 388 để tồn tại trong cơ chế thịtrờng công ty đã nhiều lần tổ chức lại sản xuất, chuyển dịch cơ cấu, tinh giảm

bộ máy và áp dụng có hiệu quả các biện pháp công ty nh các hình thức giaokhoán t liệu sản xuất, khoán sản phẩm đến ngời lao dộng, góp vốn để sản xuấtkinh doanh, không ngừng phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm nâng caochất lợng sản phẩm và hạ giá thành để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm

- Từ việc áp dụng thành công đề tài khoa học cấp nhà nớc 06A- 05 vềống bơm XMLT, công ty đã từng bớc cải tiến kỹ thuật công nghệ nâng caochất lợng sản phẩm và hoàn thiện các phụ kiện để đa ra sản phẩm vào thựctiễn

- Trải qua 10 năm đổi mới, sản phẩm của công ty về ống bơm bê tông lớithép và kênh bê tông vỏ mỏng đã có có mặt ở khắp các tỉnh thuộc đồng bằngbắc bộ và bắc trung bộ, trong chơng trình kiên cố hoá kênh mơng nhiều dự áncủa ngành, của các tỉnh Thái Bình, Hải Dơng, Hng Yên Nam Định và HoàBình đã áp dụng có hiệu quả sản phẩm kênh bê tông vỏ mỏng của công ty Vìvậy hàng năm công ty đã sản xuất lắp đặt hàng nghìn mét ống bơm bê tôngcho hàng trăm máy bơm, thay thế các ống bơm bằng cao su, thép Mỗi nămcũng sản xuất lắp đặt hàng ngàn mét kênh bê tông vỏ mỏng để thay thế các

Trang 2

kênh dẫn nớc bằng đất Nếu nh trớc đây với ngành nghề chuyên môn là cungứng đá lề, đá dự trữ, vật t phòng chóng lụt bão và xây dụng các công trìnhthuỷ lợi có chất lợng cao nh cống, đê, kè biển trong địa phơng thì hiện nay vaitrò và năng lực của công ty đã lớn dần và nâng lên rất nhiều Sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp đối với ngành nông nghiệp và địa phơng có ý nghĩa rấtlớn

- Hơn 30 năm trởng thành và phát triển, doanh nghiệp đã đóng góp khôngnhỏ những tuyến đê sông, biển, an toàn trong mùa ma lũ, góp phần cho nôngnghiệp những mùa lúa bội thu, cho những tiện bộ kỹ thuật mới đợc áp dụngvào công cuộc hiện đại hoá nông nghiệp do đó nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp là một đòi hỏi tất yếu khách quan

2 Những đặc điểm của công ty có ảnh hởng đến nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thuỷ lợi là nghành phục vụ cho nông nghiệp và phòng chống lụt bãochính vì thế mà việc sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào tính thời vụ

và chu kỳ nông nghiệp, đây cũng là đặc điểm bao trùm có ảnh hởng rất lớn

đến mọi hoạt động của công ty nh các công trình thuỷ lợi, công trình xây lắpphải kết thúc trớc mùa ma bão, sau vụ thu hoạch và trớc chu kỳ sản xuất nôngnghiệp tiếp theo Cũng chính từ đặc thù của ngành thuỷ lợi là ngành phục vụnông nghiệp và phòng chống lụt bão Vì vậy việc sản xuất tập trung quy môlớn là rất khó khăn dẫn đến khó khăn trong điều hành sản xuất

- Từ khi nhà nớc chuyển đổi cơ chế từ bao cấp sang cơ chế thị trờng,công ty phải chuyển hớng sang sản xuất các mặt hàng bê tông và xây lắp cáccông trình thuỷ lợi Đây là công việc rất mới do vậy không tránh khỏi nhữnggiai đoạn phải mò mầm và luôn phải học hỏi và cải tiến chất lợng sản phẩmcũng nh công tác quản lý

- Trải qua nhiều mô hình tổ chức sản xuất, đến nay công ty đã áp dụng

đến mô hình sản xuất khép kín từ khâu sản xuất đến kiểm nghiệm sản phẩmhàng hoá, tổ chức lắp đặt và bàn giao cho đối tác theo hình thức chìa khoá traotay đối với các sản phẩm xây lắp và bê tông lới thép Mô hình này khai thác đ-

ợc triệt để tay nghề và trang thiết bị của công ty nhng lại không học hỏi trao

đổi kinh nghiệm cũng nh thiết bị với đơn vị bạn nh mô hình liên doanh liênkết

- Tỉ trọng sản phẩm trong phơng huớng sản xuất của công ty trong nhữngnăm qua chuyển dần từ cung ứg vật t là chủ yếu sang sản xuất và cung ứng kỹthuật là chủ yếu và bây giờ chuyển sang xây lắp

Trang 3

- Hiện nay hoạt dông xây lắp chiếm tỉ trọng 60% trong doanh số sản lợnghàng năm Cũng chính từ đó dẫn đến thay đổi cơ cấu cán bộ, cơ cấu lao động

có tay nghề, cơ cấu về vốn, cơ cấu về thiết bị, cơ cấu về công nghệ Sự thay

đổi cũng làm ảnh hởng rất lớn đến chi phí sản xuất

- Cơ chế bao cấp đã để lại cho công ty một bộ phận cán bộ và công nhâncòn t tởng bao cấp, bảo thủ trì trệ làm giảm sự nhạy bén và sức cạnh tranh.Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, bộ máy gián tiếp của công ty quá cồng kềnhdẫn đến tình trạng thừa thầy thiếu thợ nhất là thợ có tay nghề cao Vì vậy,hàng năm công ty phải cử cán bộ công nhân đi đào tạo lại gây ra không ítnhững tốn kém cho công ty Mặt khác sử dụng nhiều lao động phổ thông thuêngoài nên gặp không ít những khó khăn trong việc huy động những lúc thời vụsau đây là mô hình về tổ chức hiện trờng

Trang 4

Phòng kỹ thuật xây dựngPhòng kế toán tài vụ

Giám đốc công ty

Đội tr ởng thi công Phòng tổ chức hành chính

Tổ thi công số1 Tổ thi công số 2 Tổ thi công số 3 Tổ thi công số 4

Sơ đồ tổ chức hiện trờng

2.1 Thuyết minh sơ đồ hiện trờng

Giám đốc công ty là ngời điều hành, chỉ đạo công việc và quản lý chungtoàn công ty

- Giúp việc cho Giám đốc công ty là khó giám đốc phụ trách kỹ thuật vàchuyên trách từng bộ phận

- Phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán tài vụ, phòng kỹ thuật xâydựng các phòng ban có trách nhiệm phối hợp với công trờng để lập tiến độ kếhoạch cung cấp thiết bị kịp thời, bố trí nhân lực để phục vụ thi công côngtrình, kiểm tra chất lợng, tiến độ thi công công trình

- Đội trởng thi công là ngời trực tiếp quản lý, chỉ đạo việc thi công ởcông trờng, chịu trách nhiệm trớc công ty về tất cả vấn đề liên quan đến côngtrình

3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần xây lắp và bê tông Nam

Định

Trang 5

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng tổ chức hành chínhPhòng kinh tế kế hoạch Phòng kỹ thuật

Sơ đồ : Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPXL& BT Nam Định

4 Tổ chức kế toán tại công ty CPXL& BT Nam Định

4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Là một công ty có quy mô vừa, tổ chức hoạt động tập trung trên cùngmột địa bàn đồng thời đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toántrởng đảm bảo kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán giúp cho lãnh đạocông ty nắm bắt đợc kịp thời tình hình hoạt dộng của công ty thông qua thôngtin kế toán cung cấp Tại công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung

Theo hình thức này toàn bộ công việc kế toán đợc thực hiện tại phòng kếtoán của công ty và ở các xí nghiệp trực thuộc Xuất phát từ tình hình thực tế

và yêu cầu quản lý của công ty, biên chế quấn ự của phòng kế toán thông kêhiện nay gồm 4 ngời dới sự lãnh đạo của kế toán trởng:

- Kế toán trởng,

- Kế toán vật t kiêm tiêu thụ,

- Kế toán tiền lơng và BHXH,

- Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ

Sơ đồ : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CPXL&BT Nam Định

Trang 6

4.2 Hệ thống tài khoản sử dụng

Công ty cổ phần xây lắp và bê tông Nam Định đã đăng kí sử dụng hệthống tài khoản kế toán thống nhất của Bộ Tài Chính ban hành theo quyết

định 1141 QĐ/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 và vào năm 1999 có bổ sung thêmmột số tài khoản mới nhằm phục vụ công tác hạch toán thuế giá trị gia tăng,

đồng thời công ty đã mở chi tiết một số tài khoản nhằm quản lý cụ thể cácloại vốn, tài sản nhằm mục đích phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ của công ty

4.3 Hình thức tổ chức kế toán của công ty

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô của khối lợng cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý,trình độ kế toán, hiện nay công ty CPXL&BT Nam Định đang áp dụng hình

thức sổ kế toán theo hình thức ''chứng từ ghi sổ' và hệ thống sổ sách tổng hợp,

chi tiết tơng ứng ban hành theo quyết định số 15 của Bộ tài chính ngày20/3/2006

4.3.1 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

ở công ty CPXL&BT Nam Định bộ phận kế toán sử dụng các loại sổ thẻchi tiết sau:

- Sổ tài sản cố định;

- Sổ chi tiết vật t, sản phẩm, thẻ kho;

- Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh, thẻ giá thành sản phẩm;

- Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phải trả;

- Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán, ngời mua, ngân sách;

- Sổ chi tiết bán hàng;

Trang 7

- Sổ quỹ Thu- Chi;

- Các bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, bảng tính khấu hao TSCĐ

4.3.2 Quy trình ghi sổ

Cuối tháng căn cứ và chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kếtoán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ Sau đó, CTGS đợc dùng để nhập vào máy và xử lý dữ liệu

đầu vào bằng cách sử dụng các công thức trong hàm excel để lên đợc sổ cái

và bảng cân đối số phát sinh, kế toán phải sử dụng rất nhiều lệnh trongExcel Công tác kế toán máy đợc thực hiện qua các lệnh Excel rất tốn thờigian Trờng hợp kế toán có sai sót trong sử dụng lệnh thì việc tìm kiếm racác sai sót đó là rất khó và mất nhiều thời gian Các chứng từ gốc sau khilàm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc ghi vào các sổ thẻ kế toán chi tiết Cuốitháng kế toán phải khoá sổ, đối chiếu số liệu giữa sổ đăng ký chứng từ ghi sổvới bảng cân đối số phát sinh, đối chiếu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết(đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) Cuối năm căn cứ vào số liệu trên bảngcân đối số phát sinh, sổ cái và các tài khoản chi tiết có liên quan kế toán tổnghợp tiến hành lập báo cáo năm của công ty

Trang 8

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu kiểm tra

Tổ chức kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

4 Hệ thống báo cáo tài chính

Theo quy định của nhà nớc hệ thống báo cáo tài chính gồm :

1 -Bảng cân đối kế toán2- Báo cáo kết quả kinh doanh

3 -Thuyết minh báo cáo tài chính

II - Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại côngTy CPXL&BT Nam

Định

1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty

Mỗi doanh nghiệp sản xuất ở các ngành nghề khác nhau thì đặc điểm sản

xuất sản phẩm cũng khác nhau nên chi phí phát sinh ở mỗi ngành cũng có đặc

Trang 9

- Là doanh nghiệp sản xuất ống bê tông cho công trình thuỷ lợi ở cáchuyện, xã, hay các công trình, do đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷtrọng lớn và đợc *bỏ ngay từ đầu khi sản xuất Ví dụ nh dể sản xuất một ống

bê tông nguyên vật chính cán là thép6.8,10 đá 1x2, xi măng cátvàng, que hàn… phải xuất dùng từ khi sản xuất phải xuất dùng từ khi sản xuất

- Chi phí sản xuất theo từngkhoản mục cho công trình, sản phẩm phầnlớn dựa vào định mức do phòng kế hoạch vật t xây dựng *săn định mức này và

đó là cơ sở kế toán vật t xuất nguyên vật liệu và là cơ sở để tính giá thành chosản phẩm:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí nh các loại thép

6.8,10… phải xuất dùng từ khi sản xuất Xi măng cát vàng, chi phí phụ nh que hàn, than lới … phải xuất dùng từ khi sản xuất

 Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí về tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất, lơng tính theo lơng sản phẩm, lơngthời gian các khoản phụ cấp

 Chi phí sản xuất chung : Bao gồm các chi phí dùng cho hoạt động sảnxuất chung ở các xí nghiệp (ngoài hai khoản mục trên để phục vụ cho công tácquản lý trong từng phân xởng sản xuất theo quy định hiện hành), đồng thờigiúp kế toán thuận lợi trong việc xác định các chi phí sản xuất theo yếu tố,toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh tại phân xởng đợc chia thành :

- Chi phí nhân viên phân xởng : Bao gồm tiền lơng và cáckhoản tríchtheo lơng mà công ty phải trả cho nhân viên phân xởng

- Chi phí khấu hao TSCĐ : là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sửdụng ở phân xởng nh máy cổng trục, máy li tâm, máy trộn bê tông, máy hàn,nhà kho, nồi hơi… phải xuất dùng từ khi sản xuất

- Chi phí dịch vụ mua ngoàinh chi phí điện nớc, diện thoại

- Chi phí khác bằng tiền : là các khoản chi phí phát sinh bằng tiền khác

2 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp tập hợp

- Xuất phát từ đặc điểm của công ty, đối tợng kế toán tậo hợp chi phí đợc

kế toán xác định là theo công trình và tính theo các sản phẩm ống.Các chi phísản xuất phát sinh trong kỳ đợc kế toán tập hợp trực tiếp cho các đối tợng tậphợp chi phí nếu nh chi phí đó có liên quan đến trực tiếp đến từng đối tợng Các

Trang 10

chi phí khác có liên quan đến nhiều đối tợng thì kế toán phải sử dụng phơngpháp phân bổ gián tiếp

3 Kế toấn tập hợp chi phí sản xuất

3.1 Nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu Trong đó:

- Nguyên vật liệu chính bao gồm 6.8,10… phải xuất dùng từ khi sản xuất Xi măng, cát vàng,

đá… phải xuất dùng từ khi sản xuất

- Nguyên vật liệu phụ gồm : que hàn, nhựa thông

- Nhiên liệu gồm than, dầu thải

Căn cứ vào phiếu sản xuất do phòng kế hoạch vật t chuyển sang, kế toánvật t viết phiếu xuất kho theo từng loại, quy cách đã định mức trong phiếu sảnxuất Sau đó giao phiếu xuất kho cho bộ phận cần vật liệu để da xuống kho.Thủ kho sau khi giao vật t, giữ lại phiếu xuất kho làm căn cứ để ghi thẻ kho

Định kỳ 10 ngày một lần các phiếu nhập kho đợc chuyển về phòng kế toán vật

t Tại phòng kế toán, kế toán vật t tiến hành hoàn thiện chứng từ bằng cách

điền cột đơn giá và tính thành tiền của các vật liệu xuất kho Đơn giá vật txuất kho ở công ty CPXL&BT Nam Định đợc xác định theo phơng pháp

Nhập trớc xuất trớc

Để minh hoạ thêm thực tế kế toán chi phí nguyên vật liệu tại công ty emxin lấy số liệu kế toán của sảm phẩm ống 1250x1 m tải A (xem biểu số 01)Biểu số 1

Đơn vị : Công ty CPXL$BT Nam Định

Số : 191/ 2006/ KH

Phiếu sản xuất

Sx ống: 1250x1m tải ANgày giao : 5/12/2006

Trang 11

Kiểm nghiệmNhập kho

Căn cứ vào phiếu sản xuất do phòng kế hoạch vật t chuyển sang, kế toánvật t dựa vào barem khối lợng của từng quy cách vật t xác định khối lợng củatừng loại vật t trên cơ sở của khối lợng vật t quy đổi, giá trị vật t (tính theo ph-

ơng pháp NTXT) kế toán viết phiếu xuất kho số 92 cho xởng sản xuất theo(biểu số 02)

Phiếu xuất kho

- Lý do xuất : xuất để sản xuất ống

- Xuất tại kho : chị Nghiêm

stt

Tên nhãn hiệu quy

cáchphẩm chất vật t,

dụng cụsản phẩm, hàng hoá

Số lợng

Đơn giá Thành tiềnYêu cầu Thựcxuất

(ký, họ tên) Ngời nhận hàng(ký, họ tên) (ký, họ tên)Thủ kho Kế toán trởng(ký, họ tên) (ký, họ tên)Giám đốc

Trang 12

Phiếu xuất kho ở công ty đợc lập thành hai liên: một liên để lu, một liên

kế toán vật t giao cho bộ phận sử dụng để xuống kho lấy vật t và giao lại chothủ kho Định kỳ 10 ngày 1 lần thủ kho mang các chứng từ từ kho giao cho kếtoán vật t làm căn cứ ghi sổ và đó là các chứng từ gốc Sau khi hoàn thiệnchứng từ, kế toán vật t tiến hành lập và định khoản ngay trên chứng từ

Nợ TK 621 : 12.499.804

Có Tk 152: 12.499.804

- Phiếu xuất kho ở công ty mới đợc lập thành hai liên và đều đợc lu tạiphòng kế toán Nh vậy, ở phòng kế hoạch vật t không lu bản nào khi phòngvật t muốn lấy số liệu về tình hình tồn kho vật t thì laị phải mợn liên lu tạiphòng kế toán Điều này làm cho cả hai bộ phận đều mất thời gian và làm mấtkhả năng đối chiếu giữa 2 phòng Theo em công ty nên mở thêm một liên nữagiao cho phòng kế hoạch vật t để theo dõi tình hình vật t, tránh tình trạng khicần lại phải mợn và đảm bảo quan hệ dối chiếu, kiểm tra giữa số liệu trên sổ

kế toán vật t và trên sổ của phòng kế hoạch vật t

- Các phiếu nhập kho, xuất kho còn đợc dùng làm căn cứ để kế toán vạt tghi sổ chi tiết vật t Sổ chi tiết vật t đợc mở cho từng loại vật t ở công ty Trongtháng khi nhận đợc phiếu nhập- xuất vật t, kế toán vật t phải tính lợng vật t tồnkho để ghi vào cột tồn trên sổ chi tiết

Sau đây em xin trích số liệu của sổ chi tiết vật liệu là xi măng quý IV năm

2006 (xem biểu số 03):

Trang 13

BiÓu sè 03

sæ chi tiªtQuý IV n¨m 2006

… ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt … ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt … ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt.… ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt.… ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt.… ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt.… ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt.… ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt.… ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt … ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt … ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt … ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt … ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt.

… ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt … ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt … ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt.… ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt.… ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt.… ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt.… ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt.… ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt … ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt … ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt … ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt … ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt.

Trang 14

… ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt … ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt.… ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt.… ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt … ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt … ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt … ph¶i xuÊt dïng tõ khi s¶n xuÊt.

Trang 15

TrÝch yÕu Ghi cã TK152 ghi nî c¸c TK

MÆt kh¸c c¨n cø vµo phiÕu xuÊt kho vµ b¶ng kª chøng tõ kÕ to¸n tæng hîp vµo

sæ chi tiÕt TK 621 chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp më chi tiÕt cho tõng lo¹i s¶nphÈm( xem biÓu sè 06)

Trang 16

Số này đợc dùng để đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh vào cuối kỳ

- Chứng từ ghi sổ còn là căn cứ để kế toán vào sổ cái TK 621 Cụ thể là kếtoán tổng hợp sễ lấy số liệu của dòng Nợ Tk 621 đối ứng có với TK 152 để ghivào cột số tiền Nợ trên sổ cái (xem biếu số 08)

(ký, họ tên) (ký, họ tên)KT trởng (ký, họ tên)Giám đốc

Ngày đăng: 01/11/2013, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê chi tiết vật t xuất dùng Tháng 12 năm 2006 - Thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây lắp và bê tông nam Định
Bảng k ê chi tiết vật t xuất dùng Tháng 12 năm 2006 (Trang 16)
Bảng tổng hợp vật t xuất dùng Tháng12 năm 2006 - Thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây lắp và bê tông nam Định
Bảng t ổng hợp vật t xuất dùng Tháng12 năm 2006 (Trang 17)
Bảng chấm công Tháng 12 năm 2006 - Thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây lắp và bê tông nam Định
Bảng ch ấm công Tháng 12 năm 2006 (Trang 21)
Bảng tổng hợp lơng tổ sản xuất Tháng 12 năm 2006 - Thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây lắp và bê tông nam Định
Bảng t ổng hợp lơng tổ sản xuất Tháng 12 năm 2006 (Trang 22)
Bảng thanh toán lơng tổ sản xuất tháng 12 năm 2006 - Thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây lắp và bê tông nam Định
Bảng thanh toán lơng tổ sản xuất tháng 12 năm 2006 (Trang 24)
Bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 12 năm 2006 - Thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây lắp và bê tông nam Định
Bảng t ính và phân bổ khấu hao tháng 12 năm 2006 (Trang 29)
Bảng tập hợp chi phí sản xuất chung Tháng 12 năm 2006 - Thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây lắp và bê tông nam Định
Bảng t ập hợp chi phí sản xuất chung Tháng 12 năm 2006 (Trang 32)
Bảng tính giá thành sản phẩm ống chịu tải Φ 1250 x 1 m tải A Số lợng 30 ống chỉ tiêu Giá trị - Thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây lắp và bê tông nam Định
Bảng t ính giá thành sản phẩm ống chịu tải Φ 1250 x 1 m tải A Số lợng 30 ống chỉ tiêu Giá trị (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w