- Vai trò các nguyên tố khoáng, quá trình cố định nitơ khí quyển, các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình trao đổi khoáng và nitơ.. - Vai trò quang hợp, các con đường cố định CO 2 của 3 nh[r]
Trang 1Tiết 20 Ngày soạn: 16/ 11/ 2020
KIỂM TRA GIỮA KÌ I, NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN SINH HỌC 11, NÂNG CAO
(Thời gian làm bài: 45 phút)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức.
- Kiểm tra kiến thức sinh học cấp độ cơ thể:
+ Trao đổi nước
+ Trao đổi khoáng
+ Quang hợp ở thực vật
+ Hô hấp ở thực vật
+ Tiêu hóa ở động vật
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế trong trồng trọt và chăn nuôi
2 Kĩ năng.
- Rèn luyện kĩ năng trình bày
- Kĩ năng phân tích, tổng hợp
3 Thái độ.
- Củng cố niềm tin vào khoa học sinh học với đời sống và sản xuất
4 Năng lực hướng tới.
- Năng lực tự học
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học để giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan tới nội dung bài học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
1 Giáo viên Ma trận, đề cương và đề kiểm tra.
2 Học sinh Học bài theo đề cương.
III NỘI DUNG.
1 Đề cương.
- Quá trình vận chuyển nước ở thân cây
- Vai trò các nguyên tố khoáng, quá trình cố định nitơ khí quyển, các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình trao đổi khoáng và nitơ
- Vai trò quang hợp, các con đường cố định CO2 của 3 nhóm thực vật, các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình quang hợp
- Hô hấp ở thực vật, các giai đoạn của hô hấp, các nhân tố ảnh hưởng tới hô hấp
- Tiêu hóa ở động vật ăn thịt, động vật ăn cỏ
- Các hình thức hô hấp ở động vật Vận chuyển oxi và cacbonic trong cơ thể và trao đổi khí với tế bào
- Vận dụng trao đổi nước, trao đổi khoáng, quang hợp, hô hấp ở TV và hô hấp ở động vật để giải thích một số vấn đề trong sản xuất và đời sống
Lưu ý:
- Ghép nối, điền khuyết, trả lời ngắn
- Tự luận
2 Ma trận
Nội dung
KT
Mức độ nhớ Mức độ hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Trao đổi
nước Quá trình vậnchuyển nước
trong thân Trao đổi
khoáng Vai trò khoáng đa lượng, vi lượng Quá trình cố địnhnitơ trong khí
Trang 2Quang hợp Nhân tố ảnh
hưởng tới quang hợp
Liên hệ thực tiễn trồng trọt
Sự thích nghi của thực vật C3, C4, CAM
Hô hấp ở
thực vật
Nhân tố ảnh hưởng tới hô hấp
Liên hệ thực tiễn trồng trọt Tiêu hóa ở
động vật Tiêu hóa ở động vật ăn thịt ăn cỏ
3 Nội dung đề: 2 mã đề
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG
TRỊ
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 NĂM HỌC
2020-2021 MÔN SINH HỌC NC LỚP 11
Thời gian làm bài : 45 phút; (Mã đề 01)
Câu 1: (2,0 điểm)
Nêu các đặc điểm (cấu tạo và chức năng) thích nghi với thức ăn của ống tiêu hóa ở động vật ăn thịt?
Câu 2: (3,0 điểm)
a Nêu vai trò của các nguyên tố khoáng đối với cây trồng?
b Trình bày động lực đẩy nước trong thân cây?
Câu 3: (5,0 điểm)
a Chỉ ra đâu là nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới quá trình hô hấp, quang hợp ở cây
xanh trong các nhân tố cho dưới đây?
1 Nhiệt độ
2 Nước
3 Hàm lượng CO2
4 Khoáng
5 Ánh sáng
b Dựa vào nhân tố ảnh hưởng tới hô hấp ở thực vật, hãy chỉ ra 4 biện pháp tạo điều
kiện cho cây xanh hô hấp thuận lợi hay hạn chế hao hụt chất lượng nông sản khi bảo quản?
c Sự thích nghi với môi trường sống và con đường cố địnhCO2 trong quang hợp ở thực vật C4 là gì?
Hết
Trang 3ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ 01
1
(2,0
điểm)
+ Răng:
- Răng nanh nhọn và dài dùng để cắm vào con mồi và giữ chặt mồi
- Răng trước hàm và răng ăn thịt lớn cắt thịt thành các mảnh nhỏ để dễ
nuốt
+ Dạ dày
- Dạ dày là một cái túi lớn nên gọi là dạ dày dơn
- Thịt được tiêu hóa cơ học và hóa học Dạ dày co bóp để làm nhuyễn
thức ăn trộn đều với dịch vị Enzim pepsin thủy phân protein thành các
peptit
+ Ruột non
- Ruột non ngắn hơn nhiều so với ruột non của động vật ăn thực vật
- Các chất dinh dưỡng được tiêu hóa hóa học và hấp thụ trong ruột non
giống như ở người
+ Manh tràng: Manh tràng không phát triển và không có chức năng
tiêu hóa thức ăn
0,5 0,5
0,5
0,5 2
(3,0
điểm)
a (1,5 điểm) - Tham gia vào thành phần cấu tạo hệ thống chất nguyên
sinh, cấu trúc tế bào và các cơ quan
- Nguyên tố khoáng tham gia vào quá trình điều chỉnh các hoạt động
trao đổi chất, các hoạt động sinh lí trong cây
+ Thay đổi đặc tính lí hóa của chất keo nguyên sinh
+ Hoạt hóa enzim, làm tăng hoạt động trao đổi chất
+ Điều chỉnh quá trình sinh trưởng của cây
- Tăng tính chống chịu cho cây trồng đối với điều kiện bất lợi của môi
trường
(Nếu HS trình bày theo vai trò nguyên tố vi lượng và đa lượng thì
vẫn cho điểm tối đa)
0,5 0,5
0,5
b (1,5 điểm)
- Lực đẩy ( áp suất rễ): Do áp suất thẩm thấu của rễ tạo ra Chẳng hạn:
hiện tượng ứ giọt, rỉ nhựa
- Lực hút do thoát hơi nước của lá: Tế bào lá bị mất nước sẽ thu hút
nước từ các tế bào nhu mô bên cạnh; sau đó tế bào nhu mô hut nước từ
mạch gỗ ở lá từ đó tạo lực hút của lá kéo nước từ rễ lên Trong đó lực
này đóng vai trò quan trọng nhất
- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
thành dòng nước liên tục
0,5 0,5
0,5 Câu 3
(5,0
điểm)
a (2,0 điểm).
- Hô hấp: Nhiệt độ, hàm lượng nước, hàm lượng CO2
- Quang hợp: Nồng độ CO2, nhiệt độ, nước, ánh sáng, dinh dưỡng
khoáng
(Như SGK thì 8 ý đúng trên cho tối đa 2,0 điểm; 2 ý đúng cho 0,25
điểm)
b (1,0 điểm) Biện pháp:
+ Dựa vào hàm lượng nước -> Phơi nông sản tới độ ẩm cho phép
Trang 4+ Dựa vào hàm lượng O2 -> Làm cỏ, xới đất tạo điều kiện cho bộ
rễ hô hấp thuận lợi
+ Chống úng cho cây trồng khi bị ngập nước
+ Bảo quản nông sản khô phải kín gió để tranh hút ẩm
(HS trình bày biện pháp khác đúng vẫn cho điểm tối đa, biện pháp
giúp cây hô hấp thuận lợi hay bảo quản nông sản đều được Miễn đủ
4 biện pháp là cứ cho 1,0 điểm)
0,25 0,25 0,25
c (2,0 điểm)
- Nhóm thực vật C4 quang hợp trong điều kiện ánh sáng cao, nhiệt độ
cao, nồng độ O2 cao trong khi đó nồng độ CO2 thấp ở vùng nhiệt đới
nóng ẩm kéo dài
- Để tránh hô hấp sáng và tận dụng được nguồn CO 2 thấp thì nhóm
thực vật này phải có quá trình cố định CO2 đến 2 lần
+ Lần 1 quá trình cố định CO2 xảy ra ở lục lạp của tế bào mô giậu để lấy nhanh CO2
+ Lần 2 xảy ở tế bào bao quanh bó mạch để tổng hợp chất hữu cơ
0,5
0,5 0,5 0,5
Hết
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG
TRỊ
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 NĂM HỌC
2020-2021 MÔN SINH HỌC NC LỚP 11
Thời gian làm bài : 45 phút; (Mã đề 02)
Câu 1: (2,0 điểm)
Nêu các đặc điểm (cấu tạo và chức năng) thích nghi với thức ăn của ống tiêu hóa ở động vật ăn cỏ?
Câu 2: (3,0 điểm)
a Nêu đối tượng và điều kiện quá trình cố định N2 trong khí quyển nhờ vi khuẩn?
b Trình bày động lực vận chuyển nước trong thân?
Câu 3: (5,0 điểm)
a Chỉ ra đâu là nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới quá trình hô hấp, quang hợp ở cây
xanh trong các nhân tố cho dưới đây?
1 Nước
2 Nồng độ CO2
3 Khoáng
4 Ánh sáng
5 Nồng độ O2
Trang 5b Dựa vào nhân tố ảnh hưởng tới quang hợp ở thực vật, hãy chỉ ra 4 biện pháp nhằm
nâng cao khả năng quang hợp cho cây xanh?
c Sự thích nghi với môi trường sống và con đường cố địnhCO2 trong quang hợp ở thực vật CAM là gì?
Hết ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ 02
1
(2,0
điểm)
+ Răng:
- Răng nanh giống răng cửa Khi ăn cỏ các răng này tì lên tấm sừng ở
hàm trên để giữ chặt cỏ
- Răng cạnh hàm và răng hàm có nhiều gờ cứng, để nghiền nát cỏ khi
động vật nhai
+ Dạ dày
- Dạ dày thỏ, ngựa là dạ dày đơn (1 túi)
- Dạ dày trâu, bò có 4 túi: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế
+ Ruột non.
- Ruột non có thể dài vài chục mét và dài hơn rất nhiều so với ruột non
của động vật ăn thịt
- Các chất dinh dưỡng được tiêu hóa hóa học và hấp thụ trong ruột non
giống như ở người
+ Manh tràng
- Manh tràng rất phát triển và có nhiều vi sinh vật sống cộng sinh tiếp
tục tiêu hóa xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng có trong tế bào thực vật
- Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ qua thành manh tràng
0,5
0,5
0,5
0,5 Câu 2
(3,0
điểm)
(1,5 điểm)
- Nhờ vi khuẩn: vi khuẩn sống cộng sinh; vi khuẩn sống tự do
- Thực hiện trong điều kiện:
+ Có lực khử mạnh;
+ Được cung cấp ATP;
+ Có sự tham gia của enzim nitrogenaza
+ Thực hiện trong điều kiện kị khí
0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 (1,5 điểm)
- Lực đẩy ( áp suất rễ): Do áp suất thẩm thấu của rễ tạo ra Chẳng hạn:
hiện tượng ứ giọt, rỉ nhựa
- Lực hút do thoát hơi nước của lá: Tế bào lá bị mất nước sẽ thu hút
nước từ các tế bào nhu mô bên cạnh; sau đó tế bào nhu mô hut nước từ
mạch gỗ ở lá từ đó tạo lực hút của lá kéo nước từ rễ lên Trong đó lực
này đóng vai trò quan trọng nhất
- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
thành dòng nước liên tục
0,5 0,5
0,5 Câu 3 a (2,0 điểm).
- Hô hấp: Hàm lượng nước, nồng độ CO2, nồng độ O2
Trang 6(5,0
điểm)
- Quang hợp: Nồng độ CO2, Hàm lượng O2, nước, ánh sáng, dinh
dưỡng khoáng
(8 ý đúng trên cho tối đa cho 2,0 điểm; 2 ý đúng cho 0,25 điểm)
b (1,0 điểm) - Biện pháp:
+ Dựa vào cường độ ánh sáng, thành phần quang phổ ánh sáng ->
gieo trồng đúng thời vụ
+ Dựa vào cường độ ánh sáng, thành phần quang phổ ánh sáng ->
mật độ gieo trồng hợp lí
+ Nước là nguyên liệu quang hợp -> cần tưới đủ nước cho cây
+ Bón phân đầy đủ cân đối nhằm cây sinh trưởng tốt, tăng diện tích lá, tăng khả năng tiếp nhận ánh sáng
(HS trình bày biện pháp khác đúng vẫn cho điểm tối đa, biện pháp
giúp cây hô hấp thuận lợi hay bảo quản nông sản đều được)
0,25 0,25 0,25 0,25
c (2,0 điểm)
- Thực vật CAM thích hợp môi trường khô, hạn vùng sa mạc, bán sa
mạc (lá biến đổi thành gai, thân mọng nước, rễ đâm sâu lan rộng) Nhu
cầu nước ít, điểm bù CO2 thấp
- Tiết kiệm nước tối đa vì khô hạn kéo dài: Khí khổng đóng vào ban
ngày để hạn chế thoát hơi nước, nên phải tiếp nhận CO2 vào ban đêm
- Ở thực vật CAM thì chu trình đầu cố định CO 2 tạm thời được thực hiện
vào ban đêm khi khí khổng mở và chu trình Canvin tái cố định CO2 thực
hiện vào ban ngày khi khí khổng đóng
1,0
0,5 0,5 Hết