- Mục tiêu: Học sinh biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau. - Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. - Cách thức thực hiện:[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/9/2019
Ngày giảng: 6B;6C: 21/9/2019
Tiết 5
§5 TIA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau Học sinh biết thế nào là
2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau
2 Kĩ năng
- Học sinh biết vẽ tia, biết đọc tên của một tia Biết phân loại 2 tia chung gốc
3.Tư duy
- Phát biểu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện kỹ năng vẽ hình, quan sát, nhận xét của HS
4 Thái độ
- Ý thức tự học tự tin trong học tập, yêu thích môn học
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ
GV : Máy tính
HS: Ôn tập các kiến thức đã học ,sgk, sbt , vở ghi
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp Luyện tập và thực hành Hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ và kĩ thuật chia nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1')
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
HS đứng tại chỗ nhắc lại một số khái niệm:
- 3 điểm thẳng hàng
-Vị trí tương đối của 2 đường thẳng trong một mặt phẳng:
+ 2 đường thẳng trùng nhau
+ 2 đường thẳng cắt nhau
+ 2 đường thẳng song song
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tia
- Mục tiêu: Học sinh biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp dạy học: Phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành.
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Cách thức thực hiện:
Vẽ lên bảng
- Đường thẳng xy
- Điểm O trên đường thẳng xy
Vẽ vào vở theo GV làm trên bảng
1 Tia
Trang 2Dùng phấn màu tô phần đường thẳng Ox.
Dùng bút khác màu tô đậm phần Ox
Giới thiệu: Hình gồm điểm O và phần
đường thẳng này là một tia gốc O
Thế nào là một tia gốc O?
Đọc định nghĩa trong SGK
- Trên hình 26 có 2 tia Ox, Oy
- Khi đọc (hay viết) tên 1 tia phải đọc (viết)
tên gốc trước
Hai tia Ox và Oy còn gọi là nửa đường
thẳng Ox, Oy
Nhấn mạnh: Ta 1 vạch thẳng để biểu diễn 1
tia, gốc tia được vẽ rõ
- Tia Ox bị giới hạn bởi điểm O, không bị
giới hạn về phía x
Tia Ax bị giới hạn bởi điểm nào? không bị
giới hạn về phía nào?
Củng cố: HS làm BT 25 (vào vở)
Lên bảng vẽ hình
Vẽ hình sau lên bảng và hỏi:
Đọc tên các
tia trên
hình vẽ?
Hai tia Ox
và Oy trên
hình có đặc (Hình 2)
điểm gì?
Cùng nằm trên 1 đường thẳng, chung gốc O
Gọi 2 tia Ox và Oy là 2 tia đối nhau
* Định nghĩa: (SGK-111)
- Tia Ox còn gọi là nửa đường thẳng Ox
- Tia Oy hay còn gọi là nửa đường thẳng Oy
* Chú ý: Khi đọc (hay viết) tên một tia gốc phải đọc (hay viết) tên gốc trước
* Bài tập 25 (113-SGK) Cho 2 điểm A, B hãy vẽ:
a) Đường thẳng AB
b) Tia AB
c) Tia BA
Hoạt động 2: Hai tia đối nhau
- Mục tiêu: Học sinh hiểu khi nào thì hai tia đối nhau
- Thời gian: 8 phút
- Phương pháp dạy học: Gợi mở - vấn đáp, thực hành.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
- Nhắc lại đặc điểm của 2 tia đối nhau
Ox, Oy?
(1) 2 tia chung gốc
(2) 2 tia tạo thành 1 đường thẳng
Vẽ đường thẳng m n bất kì.Trên đường
thẳng m n lấy A
Hãy nêu tên các tia tạo thành có mối
2 Hai tia đối nhau
Hai tia chung gốc Ox và Oy Tạo thành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau
m
x
A B
Trang 3quan hệ gì? Vì sao?
2 tia Am và An đối nhau
Trên hình 2: 2 tia Om và Ox có phải là
2 tia đối nhau không?
Không Vì không thoả mãn điều kiện
(2)
Củng cố: Cho HS làm ? 1
Quan sát hình vẽ rồi trả lời:
Tia AB và tia Ay có đối nhau không?
Không vì 2 tia AB và Ay không tạo
thành một đường thẳng mặc dù có
chung gốc A
Dùng ý này để chuyển sang: Hai tia
trùng nhau
* Nhận xét: Mỗi điểm trên đường thẳng
là hai tia đối nhau
? 1 Trên đường thẳng xy lấy hai điểm A và B:
a Tia Ax và tia By không là hai tia đối nhau vì hai tia không chung gốc
b Trên hình có các tia đối nhau là:
- Tia Ax và tia Ay đối nhau
- Tia Bx và tia By đối nhau
Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau
- Mục tiêu: Học sinh biết khi nào thì hai tia trùng nhau
- Thời gian: 8 phút
- Phương pháp dạy học: Luyện tập và thực hành Hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Cách thức thực hiện:
Dùng phấn màu xanh vẽ tia AB, rồi
dùng phấn màu vàng vẽ tia Ax
Quan sát GV vẽ
Quan sát hình vẽ 2 tia AB và Ax có đặc
điểm gì?
- Chung gốc và tia này nằm trên tia
khác
Tìm 2 tia trùng nhau trong hình 28?
Tia AB và tia Ay
Tia BA và tia By
Giới thiệu 2 tia phân biệt
Trên hình 28, tìm 2 tia phân biệt?
- Tia Ax và tia Ay
- Tia Ax và tia By
- Tia Ax; Bx
- Tia Ay; By
Từ nay về sau: Khi nói 2 tia mà không
nói gì thêm, ta hiểu đó là 2 tia phân biệt
Củng cố: HS làm ?2 theo nhóm bàn (2’)
Quan sát hình vẽ rồi trả lời
Hỏi thêm: Tìm 2 tia phân biệt?
3 Hai tia trùng nhau
Tia Ax và tia AB là 2 tia trùng nhau
* Chú ý: Hai tia không trùng nhau còn được gọi là 2 tia phân biệt
? 2 a) Hai tia Ox
và OA trùng nhau
Hai tia OB và Oy trùng nhau
b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau
vì không chung gốc
c) Hai tia Ox và Oy không đối nhau vì
2 tia này không tạo thành đường thẳng
Hoạt động 4: Áp dụng
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức vừa học làm bài tập về hai tia đối nhau, trùng nhau
- Thời gian: 7 phút
y B
Trang 4- Phương pháp dạy học: Luyện tập và thực hành.
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
Trả lời miệng BT 22 (112-SGK)
a) … tia gốc O
b) … 2 tia đối nhau
c) … AB và AC đối nhau
… và tia CB …
… trùng nhau
Có thể dựa vào quan hệ của 3 điểm thẳng
hàng:
+ Điểm nằm giữa là gốc chung của 2 tia đối
nhau
+ Điểm nằm cùng phía => Nhận biết 2 tia
trùng nhau
- Đọc đề bài 23(113- SGK)
Lưu ý: Tia MN và NM không là 2 tia đối
nhau, không là 2 tia trùng nhau
* BT 23 (113-SGK)
a) Các tia MN, MP, MQ trùng nhau
NP và NQ là 2 tia trùng nhau b) Trong các tia MN, NM, MP không có 2 tia nào đối nhau
c) Tia PN và tia PQ đối nhau
4 Củng cố (2’)
Nhắc lại các cách vẽ tia, biết đọc tên của một tia Biết phân loại 2 tia chung gốc
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học thuộc định nghĩa - tia gốc O; 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau
- BTVN: 23; 24 (113 - SGK) + 26; 27; 28 (99 - SBT)
- Tiết sau: Luyện tập
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………