- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vẽ hình, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ.. II.[r]
Trang 1Ngày soạn: 05/10/2019 Ngày giảng: 6B: 09/10/2019,6C: 10/10/2019 Tiết 8
§7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết độ dài đoạn thẳng là gì?
2 Kĩ năng
- HS biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng Biết so sánh hai đoạn thẳng
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, tư duy logic, yêu thích môn học
4 Thái độ
- Ý thức tự học, tự tin trong học tập, yêu thích môn học
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vẽ hình, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ
GV: Máy tính
HS: Thước thẳng có chia khoảng, một số loại thước đo độ dài mà em có
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp Luyện tập và thực hành
- Kỹ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
* HS1: Đoạn thẳng AB là gì? Em hãy vẽ 1 đường thẳng xy, trên đó lấy lần lượt 4 điểm A, B, C, D theo thứ tự đó Đếm được bao nhiêu đoạn thẳng? Kể tên?
- Trả lời: ĐN: SGK-115
- Đếm được 6 đoạn thẳng
3 Bài mới
Ta đã biết cách vẽ 1 đoạn thẳng, muốn biết đoạn thẳng đó dài hay ngắn ta phải thực hiện phép đo Vậy cách đo một đoạn thẳng ta thực hiện như thế nào? Bài hôm nay:
Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng
- Mục tiêu: HS biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng
- Thời gian: 10 phút
- P hương pháp dạy học: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
Giới thiệu dụng cụ đo Cách đo độ dài
đoạn thẳng AB cho trước
Đo độ dài đoạn thẳng mà mỗi HS vẽ
trong vở
Có nhận xét gì về số đo độ dài?
1 Đo đoạn thẳng
* Dụng cụ đo: Thước chia khoảng
* Cách đo: (SGK-117)
* Nhận xét: (SGK-117)
- Ta nói: Độ dài đoạn thẳng AB bằng 17
Trang 2Suy nghĩ - trả lời.
Giới thiệu các cách nói khác nhau của
độ dài đoạn thẳng AB
Làm BT 40 (119) Đo dụng cụ học tập
Theo dõi - NX - hướng dẫn
mm, ta còn nói khoảng cách giữa 2 điểm
A và B bằng 17 mm (hoặc A cách B một khoảng bằng 17 mm)
* Khi 2 điểm A và B trùng nhau, ta nói khoảng cách giữa 2 điểm A và B bằng 0
Hoạt động 2: So sánh 2 đoạn thẳng
- Mục tiêu: Biết so sánh hai đoạn thẳng.
- Thời gian: 17 phút
- P hương pháp dạy học: vấn đáp, luyện tập
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
Hướng dẫn so sánh 2 đoạn thẳng bằng cách
so sánh độ dài của chúng
Giả sử ta có AB = 3 cm; CD = 3 cm;
EG = 4 cm
So sánh độ dài của AB và CD?
So sánh độ dài của AB và EG?
Kết luận: AB = CD
AB < EG
EG > AB
Thực hành đo các đoạn thẳng ở hình 41
So sánh EF và CD?
Giới thiệu 1 số dụng cụ đo độ dài
Nhìn hình 42 để nhận dạng các loại thước
Đọc bài toán - Trả lời
2 So sánh 2 đoạn thẳng.
Cho AB = m (cm); CD = n (cm) (m, n là số đo độ dài, cùng đơn vị)
- Nếu m = n thì AB = CD
- Nếu m > n thì AB > CD
- Nếu m < n thì AB < CD
? 1 Đo: AB = 2,8cm
CD = 4cm IK = 2,8cm
EF = 1,7cm GH = 1,7cm
* So sánh EF và CD?
EF < CD
?2 Một số dụng cụ đo độ dài:
- Thước gấp (hình 42b)
- Thước xích (hình 42c)
- Thước dây (hình 42a)
?3 1inchsơ = 16 mm
Hoạt động 3: Áp dụng
- Mục tiêu: HS áp dụng làm được các bài tập
- Thời gian: 5 phút
- P hương pháp dạy học: Luyện tập và thực hành
- Kĩ thuật day học: Sử dụng kĩ thuật chia nhóm
- Cách thức thực hiện:
Thực hành đo độ dài đoạn thẳng cho két
quả So sánh AB và AC
- Đọc đề bài
- Đo
- So sánh
3 Áp dụng
* BT 42 (119) Đo: AB = AC
4 Củng cố: (2’)
A
Trang 3Nhắc lại cách sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng So sánh hai đoạn thẳng.
5 Hướng dẫn về nhà: (5’)
- Học toàn bộ bài
- BTVN: 41; 44; 45 (119-SGK) + 34; 35; 37 (100; 101-SBT)
- HD BT 43 (119)
Sắp xếp các đoạn thẳng AB, BC, CA trong hình 45 theo thứ tự tăng dần:
AC < AB < BC
- Đọc trước bài: §8
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………