1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

GA Hình 9. Tiết 43 44. Tuần 23. Năm học 2019-2020

9 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 135,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát biểu và chứng minh được định lý về số đo góc của góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn.. Kĩ năng: Vận dụng được các định lí để giải bài tập.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 04/ 4/ 2020

§5 GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG ĐƯỜNG TRÒN.

GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN.

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhận biết được góc có đỉnh bên trong hay bên ngoài đường tròn Phát biểu

và chứng minh được định lý về số đo góc của góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn

2 Kĩ năng: Vận dụng được các định lí để giải bài tập.

3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Các phẩm

chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4 Thái độ: Học tập nghiêm túc, cẩn thận, chủ động và linh hoạt Có ý thức tự học, hứng

thú và tự tin trong học tập; Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

* Giáo dục đạo đức: Giáo dục cho HS ý thức Trách nhiệm, khoan dung, hợp tác, đoàn

kết trong việc xây dựng kiến thức mới

5 Năng lực cần đạt:

- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL sáng tạo, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ,

NL hợp tác, NL tính toán, NL sử dụng công cụ đo, vẽ

II Chuẩn bị:

- GV: Máy tính

- HS: Ôn lại k/n và t/c các góc liên quan tới đường tròn đã học; k/n góc ngoài của tam giác và tính chất

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

+ Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức (1’):

2 Kiểm tra bài cũ ( 4’):

- Nhắc lại các kiến thức về số đo của góc nội tiếp và số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến

và dây cung

- GV treo bảng phụ có hình vẽ ở đầu bài học: Các góc E và DFB có là các góc nội tiếp hoặc góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung không?  bài

3 Bài mới:

*HĐ1: Tìm hiểu góc có đỉnh ở bên trong đường tròn.

- Mục tiêu: Nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong đường tròn Phát biểu và chứng minh được định lý về số đo góc của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn

- Thời gian: 8’

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi

Trang 2

- Cách thức thực hiện:

- GV vẽ hình 31/sgk T80

? NX về đặc điểm của góc BEC?

- GV: Giới thiệu góc BEC gọi là

góc có đỉnh ở trong đường tròn

? Góc như thế nào được gọi là

góc có đỉnh ở bên trong đ/tròn?

- GV giới thiệu: mỗi góc có đỉnh

bên trong đường tròn chắn hai

cung, hai cung đó là hai cung bị

chắn

? Tìm trên hình vẽ trong khung

đầu bài học những góc có đỉnh

nằm bên trong đường tròn? Các

cung bị chắn của từng góc?

? Hãy đo góc và hai cung bị

chắn?

? Qua đó có nx gì về sđ của góc

có đỉnh bên trong đường tròn với

số đo của cung bị chắn?

? Hs tự cm định lí

1 Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn.

- BEC^ là góc có đỉnh ở bên trong đường tròn

Hai cung bị chắn là BnC và

 AmD

* Định lý: sgk T81

GT BEC là góc có đỉnh ở bên trong (O)

KL

1

2

BEC

*HĐ2: Tìm hiểu góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn.

- Mục tiêu: Nhận biết được góc có đỉnh bên ngoài đường tròn Phát biểu và chứngminh được định lý về số đo góc của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn

- Thời gian: 9’

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

+ Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

- GV treo bảng phụ vẽ góc có đỉnh

ở bên ngoài đường tròn (H33,34,

35)

? Em có nx gì về đặc điểm của góc

BEC? (Đỉnh nằm ngoài đường

tròn, các cạnh đều có điểm chung

với đường tròn)

- GV giới thiệu: đó đều là các góc

có đỉnh bên ngoài đường tròn

? Góc như thế nào được gọi là góc

có đỉnh ở ngoài đường tròn?

? Dựa vào hình vẽ, hãy cho biết có

2 Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn.

Góc BEC là góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn, các cung nhỏ AD, BC là các cung bị chắn

Trang 3

các loại góc có đỉnh bên ngoài

đ/tròn nào?

(+ Góc có hai cạnh đều là cát tuyến

+ Góc có 1 cạnh là cát tuyến, 1

cạnh là t.tuyến

+ Góc có hai cạnh đều là tiếp

tuyến)

- GV giới thiệu các cung bị chắn:

hai cung nằm bên trong góc

? Với từng hình vẽ trên, xác định

cung bị chắn?

- HS: vẽ, đo góc và hai cung bị

chắn trong ba trường hợp

? Có nhận xét gì về quan hệ giữa

số đo góc có đỉnh bên ngoài đ/tròn

và số đo các cung bị chắn?

- Hs tự Cm định lí

? Nêu ứng dụng của định lí? (tính

số đo góc, so sánh góc)

*Định lý: sgk T81

GT Cho (O) và BEC^ là góc có đỉnh bên ngoài đường tròn

KL

2

*HĐ3: Luyện tập

- Mục tiêu: Vận dụng các định lý về số đo của góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài đường tròn vào giải một số bài tập

- Thời gian: 15’

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành

+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

- 1 Hs đọc đầu bài

- Hs vẽ hình

? Để Cm ^ASC = ^ACM ta phải làm gì?

? 2 ^ASC và ^ACM là các góc như thế

nào? Nêu công thức tính?

1 Hs trình bày

Bài 37/sgk T82

Theo gt ta có AB = AC nên AB = AC  (liên hệ giữa cung và dây)

 sđAB = sđ AC (1)

Ta có ^ASC là góc có đỉnh bên ngoài (O) nên ^ASC=1

2 (sđAB – sđ MC) (2)

Có ^ACM =1

2 sđ sđAM (t/c góc nội tiếp)

= 12 (sđAC – sđ MC) (3)

Trang 4

- Cho HS đọc đề bài, vẽ hình, ghi gt,kl của

bài toán HS suy nghĩ làm bài trong 3' Sau

đó gọi một HS trình bày

- Nếu HS không làm được thì gợi ý:

SA = SD

SAD cân tại S

SAM = ADS 

¿

^ADS= sđ + sđ

2

^

SAM =1

2sđ =

sđ + sđ

2

¿

¿

? Còn cách nào khác?

SAD cân tại S

SAM = ADS 

^

SAM = ^ A1+ ^A2 ; ^ADS=^ C+ ^ A3

^

A2= ^A3; ^ A1= ^C

Từ (1), (2), (3) ta có ^ASC = ^ACM

*Bài 40/sgk T83

GT S nằm ngoài (O);

t.tuyến SA;

cát tuyến SBC

AD là pg của

^

BAC

KL SA = SD Chứng minh

Vì ^ADS là góc có đỉnh bên trong đ/tròn (O) nên ^ADS = sđ +sđ

2 (1)

SAM^ là góc tạo bởi tia t.tuyến và dây cung nên

^

SAM =1

2 sđABM ¿sđ +sđ

2 (2) Theo giả thiết AD là pg của BAC^ nên

^

CAM=^ BAM BM = CM  (3) (quan

hệ giữa góc nội tiếp và cung bị chắn)

Từ (1); (2); (3) suy ra: SAM = ADS  Vậy SAD cân tại S hay SA = SD

4 Củng cố ( 3’):

? Có các loại góc nào liên quan đến đường tròn? Mối quan hệ của các góc đó với cung bị chắn?

? Một PP c/m các góc đó bằng nhau trong giờ học ngày hôm nay là gì? (Chuyển về c/m

số đo cung)

- GV lưu ý HS: Để tính tổng hoặc hiệu số đo hai cung nào đó, ta thường dùng phương pháp thay thế một cung bởi một cung khác bằng nó để được hai cung liền kề nhau (nếu tính tổng) hoặc hai cung có phần chung (nếu tính hiệu)

5 Hướng dẫn về nhà ( 5’):

- Ôn lại các định lý về số đo các loại góc liên quan đến đường tròn

- BTVN: 39, 41,42, 43/sgk T83

- HDCBBS: Đọc trước bài “Cung chứa góc”.

Trang 5

- Mỗi nhóm chuẩn bị: một góc bất kì cắt trên bìa cứng, một tấm gỗ phẳng trên có đóng hai đinh cách nhau 3cm

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

……….………

………

Ngày soạn: 04/4/ 2020

§7 TỨ GIÁC NỘI TIẾP LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được định nghĩa tứ giác nội tiếp Hiểu định lí thuận và định

lí đảo về tứ giác nội tiếp HS biết rằng có những tứ giác nội tiếp được và có những tứ giác không nội tiếp được bất kì đường tròn nào

2.Kĩ năng: Vận dụng được các định lí để giải bài tập liên quan đến tứ giác nội tiếp.

3.Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;Khả năng diễn

đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác; Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4.Thái độ: Học tập nghiêm túc, cẩn thận, chủ động và linh hoạt Có ý thức tự học, hứng

thú và tự tin trong học tập; Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

* Giáo dục đạo đức: Giúp học sinh tự do phát triển trí thông minh, phát huy khả năng

tiềm ẩn của bản thân, thẳng thắn nêu ý kiến của mình

5 Năng lực cần đạt:

- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL sáng tạo, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ,

NL hợp tác, NL sử dụng ngôn ngữ toán, NL tính toán trên các tập hợp số, NL tư duy,

NL sử dụng công cụ đo, vẽ

II Chuẩn bị:

- GV: Máy tính

- HS:Thước thẳng, com pa, thước đo góc

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

+ Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức (1’):

2 Kiểm tra bài cũ (4’):

* HS1: ? Có nhận xét gì về số đường tròn đi qua các đỉnh của tam giác? (có một và chỉ

có một) Cách xác định tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác?

Trang 6

- GV: Ta luôn vẽ được một đường tròn và chỉ một đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác Vậy đối với tứ giác phải chăng ta cũng làm được như vậy?  bài

3 Bài mới:

*HĐ1: Tìm hiểu khái niệm tứ giác nội tiếp

- Mục tiêu: Học sinh hiểu được định nghĩa tứ giác nội tiếp HS biết rằng có những tứ giác nội tiếp được và có những tứ giác không nội tiếp được bất kì đường tròn nào

- Thời gian: 8’

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở

+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

- Cho 2 ?1 lớp làm vào vở

? Em có nhận xét gì về 2 tứ giác trên? (1 tứ giác

có 4 đỉnh đều nằm trên mộtđ/tròn, còn tứ giác

kia không có cả 4 đỉnh nằm trên đ/tròn)

- GV: Tứ giác có 4 đỉnh nằm trên đ/tròn gọi là

tứ giác nội tiếp đtròn (gọi tắt là tứ giác nội tiếp)

Còn tứ giác trường hợp b ở trên không phải là

tứ giác nội tiếp

? Thế nào là tứ giác nội tiếp đường tròn?

- HS phát biểu, GV chốt lại, HS đọc sgk

- GV: lưu ý chỉ xét tứ giác lồi

? Theo đ/n muốn c/m tứ giác ABCD nội tiếp

cần chỉ ra điều gì? Tứ giác ABCD nội tiếp

đ/tròn ta suy ra được điều gì?

? Hình vẽ phần b của ?1 thì tứ giác MNPQ

không nội tiếp đường tròn tâm I, vậy tứ giác

này có nội tiếp đường tròn khác được không?

(Không vì qua 3 điểm M, N, Q chỉ vẽ được duy

nhất một đường tròn)

? Trả lời câu hỏi đầu tiết học? (Ta luôn vẽ được

một và chỉ một đường tròn đi qua ba đỉnh của

tam giác Đối với đ/tròn không phải như vậy, có

những tứ giác nội tiếp được và có những tứ giác

không nội tiếp được bất kì đ/tròn nào)

Qua ?1 Giúp học sinh tự do phát triển trí

thông minh, phát huy khả năng tiềm ẩn của

bản thân, thẳng thắn nêu ý kiến của mình

1 Khái niệm tứ giác nội tíêp

?1.

- Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp

- Tứ giác MNPQ không là tứ giác nội tiếp

*ĐN: sgk T87

Tứ giác ABCD nội tiếp (O)

Û A, B, C, D (O)

*HĐ2: Tìm hiểu định lí thuận

- Mục tiêu: Hiểu định lí thuận về tứ giác nội tiếp

- Thời gian: 10’

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

Trang 7

+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm + Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

- GV: Tứ giác nội tiếp có những t/c gì?  mục 2

- Hs thực hiện:

+ Đo và tính tổng hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp

+ Đo và tính tổng hai góc đối diện của tứ giác không nội

tiếp

? Qua đo đạc rút ra nx gì?  c/m

? Nêu gt và kl của bài toán?

? Làm thế nào c/m được ^A +^ C = 1800?

(gợi ý: Có nx gì về các góc A và C đ/v đ/tròn?  chuyển

việc c/m cộng hai góc sang cộng sđ hai cung cùng căng

một dây)

? Mấu chốt c/m là gì?

- GV: nx đã được c/m  đl  phát biểu  t/c của tứ giác

nội tiếp

? Đl này có ứng dụng gì? (tính số đo góc của tứ giác nội

tiếp)

? Hãy phát biểu nội dung BT thành đ/l?

- Cho HS làm bài 53/sgk T89 Kết quả:

^

A800 75 0 600 b

(0 0 <b<18

0 0 )

10

6 0

9

50

^

B700 10

5 0

a

(0 0 <a<18

0 0 )

400 650 8

2 0

^

C 10

0 0

10

50

120 0 180 0 - b 740 8

5 0

^

D 11

0 0 750 180 0 - a 140 0 11

5 0 9

80

2 Định lý: sgk T88

GT Tứ giác ABCD nội tiếp (O)

KL

0

0

A + C =180 ;

B + D 180

Chứng minh

Ta có

^

A=1

2 sđBCD (Vì  ^A là góc nt chắn cung BCD)

^

C=1

2 sđBAD (Vì  C^ là góc nội tiếp chắn cung BAD) nên

^

A +^ C=1

2 (sđBCD +sđ BAD )

= 12 3600= 1800

Tương tự cóB + D 180   0

*HĐ3: Tìm hiểu định lí đảo

- Mục tiêu: Hiểu định lí đảo về tứ giác nội tiếp

- Thời gian: 5’

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề

+ Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

? Thành lập mệnh đề đảo của định lí? GT? KL?

3 Định lý đảo

Trang 8

- GV hướng dẫn cách vẽ tứ

giác có tổng 2 góc đối diện

là 1800

- GV: mệnh đề đảo này phần

c/m công nhận Các em có

thể xem c/m ở sgk

? Đ/l này có ứng dụng gì? (C/m tứ giác nội tiếp

hoặc c/m 4 điểm nằm trên một đường tròn)

- GV: Đây cũng chính là dấu hiệu nhận biết tứ

giác nội tiếp

 thêm một PP c/m 4 điểm thuộc đ/tròn

? Để c/m tứ giác nội tiếp có những PP nào?

(Theo đ/n hoặc theo đl đảo)

-Áp dụng đl đảo hs làm bài 57

GT Tứ giác ABCD có:

^

B+ ^ D = 1800;

KL Tứ giác ABCD nộitiếp Chứng minh

(sgk T88)

Bài 57/ sgk.T89

*HĐ4: Luyện tập.

- Mục tiêu: Củng cố định nghĩa, tính chất tứ giác nội tiếp; HS vận dụng được các định lí

để giải bài tập liên quan đến tứ giác nội tiếp: tính số đo góc của một tứ giác nội tiếp

- Thời gian: 10’

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành,

+ Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

- Cho HS đọc đề, nêu gt và kl của bài

tập

- Có thể gợi ý nếu cần thiết:

? ABCD là tứ giác nội tiếp đ/tròn thì ta

có thể biết được điều gì?

( B^1+ ^C1 = 1800)

? Tìm mối liên hệ của B^1 , C^1 với

các góc E và F đã biết số đo?

- Gợi ý cách khác:

^

A +^ ADE+ ^ E=¿ 1800

^

A +^ ABC + ^F=¿ 1800

2 ^A +¿ 1800 + 600 = 3600

 Â = 600

? Có nx gì về Â và ^DCF ? (bằng nhau)

? Hãy c/m ? (cùng bù với BCD^ )

? Các góc đó được gọi tên như thế nào

trong tứ giác? Từ đó có nhận xét gì?

(Trong tứ giác nội tiếp, mỗi góc trong

bằng với góc ngoài tại đỉnh đối diện với

nó)  giúp giải quyết nhanh bài 60

*Bài 56/sgk T89

BCE=^^ DCF (đối đỉnh) Đặt x = BCE=^^ DCF

Theo t/c góc ngoài của tam giác ta có:

^

ABC = x + 400 (1)

^ADC = x + 200 (2) Lại có

^

ABC+ ^ ADC = 1800

(3) (hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp ABCD)

Từ (1), (2) có

^

ABC +^ ADC = 2x + 600 (4)

Từ (3) và (4) có 2x + 600 = 1800

nên x = 600

Từ (1), ta có ^ABC = 600 + 400 = 1000

Từ (2), ta có ^ADC = 600 + 200 = 800

Vì góc BCD và góc DCF kề bù nên:

^

BCD = 1800 – 600 = 1200

Trang 9

Vì ABCD nội tiếp (O) nên

^

BAD = 1800 – BCD^ = 1800 – 1200 =

600

4 Củng cố ( 4’):

? Nêu các dạng BT đã chữa? Cách làm?

? Có nhận xét gì về tứ giác có góc ngoài bằng góc trong đối diện? (Tứ giác đó nội tiếp)

 là 1 dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp

- GV chốt lại: Khi c/m hai góc bằng nhau hoặc bù nhau thì một PP cần nắm đó là dựa vào việc c/m tứ giác nội tiếp

5 Hướng dẫn về nhà ( 3’):

- Xem lại các bài tập trên lớp trong giờ học hôm nay

- Ôn lại các cách chứng minh một tứ giác nội tiếp

- BTVN: 58,59, 60/sgk T90 và 43/SBT T79

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

…………

Ngày đăng: 06/02/2021, 11:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w