1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại lê duy hiếu công ty CP dinh dưỡng hải thịnh, xã cát nê huyện đại từ, tỉnh thái nguyên​

60 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 873,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- NÔNG MINH TÙNG Tên chuyên đề: “THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI LÊ DUY HIẾU

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

NÔNG MINH TÙNG

Tên chuyên đề:

“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG

VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI

LÊ DUY HIẾU – CÔNG TY CP DINH DƯỠNG HẢI THỊNH, XÃ CÁT

NÊ HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt 6 tháng thực tập tại cơ sở, nhờ sự nỗ lực của bản thân, sự giúp

đỡ của thầy giáo, cô giáo, gia đình, bạn bè và anh chủ trại trong trại chăn nuôi Lê Duy Hiếu, xã Cát Nê, Đại Từ, Thái Nguyên, , tôi đã hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp của mình

Để có thể hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa, cùng toàn thể các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong toàn khóa học

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn ThS Nguyễn Mạnh Cường đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn thành tốt bản khóa luận này

Đồng thời, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới trang trại chăn nuôi Lê Duy Hiếu đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành tốt đợt thực tập, tôi xin cảm ơn tất cả cán bộ, công nhân viên trong trang trại đã quan tâm, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình thực tập

Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt khóa học

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2019

Sinh viên

Nông Minh Tùng

Trang 3

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

CP : Cổ phần Lmlm : Lở mồm long móng MH: Mycoplasma Hyopneumoniae

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Lịch tiêm phòng vắc xin cho lợn thịt của trại 34

Bảng 4.1: Số lượng lợn nuôi tại trại qua 3 năm 2016-2018 37

Bảng 4.2 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý……

đàn lợn thịt 378

Bảng 4.3 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng 389

Bảng 4.4 Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn tại trại 40

Bảng 4.5 Tỷ lệ nuôi sống lợn thịt 41

Bảng 4.6 Khối lượng lợn qua các kỳ cân 41

Bảng 4.7 Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn thịt tại trại 43

Bảng 4.8 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại…424 Bảng 4.9 Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 45

Bảng 4.10 Kết quả điều trị bệnh viêm khớp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại ………… 44

7 Bảng 4.11 Kết quả thực hiện xuất lợn thịt tại trại 459

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN………i

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT………ii

DANH MỤC CÁC BẢNG……… iii

MỤC LỤC………iv

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1.Vị trí địa lý,điều kiện giao thông 3

2.1.2.Đặc điểm khí hậu 3

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trang trại 3

2.1.4 Cơ sở vật chất của trang trại 4

2.1.5 Thuận lợi, khó khăn 4

2.1.6 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn …………

lợn thịt tại trại Lê Duy Hiếu 5

2.2.2 Tổng quan tài liệu 10

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 11

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 29

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 31

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31

3.2 Địa điểm, thời gian tiến hành 31

3.3 Nội dung thực hiện 31

Trang 6

3.4 Phương pháp tiến hành và các chỉ tiêu Theo dõi 31

3.4.1 Phương pháp tiến hành 31

3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi 34

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 35

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Kết quả việc thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và vệ sinh phòng bệnh cho đàn lợn nuôi thịt 36

4.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn thịt tại trại qua 3 năm 2016-2018 36

4.1.2 Kết quả công tác chăm sóc, nuôi dưỡng 37

4.1.3 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh 37

4.1.4 Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng 38

4.1.5 Kết quả chăn nuôi đàn lợn thịt thương phẩm 39

4.2 Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn thịt tại trại 42

4.2.1 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 43

4.2.2 Kết quả chẩn đoán và điều trị hội chứng tiêu chảy cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 44

4.2.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh viêm khớp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 45

4.3 Xuất lợn và vệ sinh chuồng trại sau xuất 46

4.3.1 Xuất lợn 46

4.3.2 Vệ sinh chuồng trại sau khi xuất lợn 47

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Đề nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 7

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam có những bước phát triển vượt bậc và đạt được thành tựu to lớn đưa đất nước ngày càng

đi lên, đời sống nhân dân được cải thiện và nâng cao Vì thế mà các nhu cầu về sản phẩm chất lượng cao được người dân quan tâm, đặc biệt là nhu cầu thực phẩm, không chỉ là số lượng mà còn cả về chất lượng

Chăn nuôi lợn là một ngành có tầm quan trọng rất lớn trong đời sống xã hội nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng ở Việt Nam Đây là nguồn cung cấp một số lượng lớn thực phẩm với chất lượng tốt, đảm bảo cho nhu cầu và đời sống của con người Được sự quan tâm của Đảng và nhà nước ngành chăn nuôi lợn ngày càng phát triển, đem lại hiệu quả kinh tế cao Không chỉ cung cấp thực phẩm có giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho xã hội mà còn là nguồn thu nhập đáng kể cho người chăn nuôi Bên cạnh đó còn cung cấp lượng phân bón lớn cho ngành trồng trọt và một số phụ phẩm cho ngành công nghiệp chế biến

Trong đó, chăn nuôi lợn thịt là một trong những khâu quan trọng, góp phần quyết định thành công của nghề chăn nuôi lợn, đặc biệt trong việc nuôi lợn thịt để có đàn lợn thịt lớn nhanh, nhiều nạc Trong chăn nuôi lợn thịt ngoại

do khí hậu ở Việt Nam là kiểu khí hậu nóng ẩm mưa nhiều nên việc chăn nuôi cũng gặp nhiều khó khăn Để quyết định đến năng suất và chất lượng thịt, thì một phần do điều kiện tự nhiên còn lại quy trình chăm sóc nuôi dưỡng là yếu

tố ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu này

Để đánh giá được sức sản xuất của đàn lợn thịt và rèn luyện tay nghề,

nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề:“Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại

Trang 8

trang trại Lê Duy Hiếu – Công ty CP Dinh Dưỡng Hải Thịnh tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

- Đánh giá được tỉ lệ mắc bệnh trên đàn lợn thịt tại trang trại Lê Duy Hiếu

- Đánh giá được kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn thịt tại cơ sở thực tập

- Sinh viên nâng cao tay nghề, thành thạo về chẩn đoán, điều trị bệnh,

dùng thuốc chính xác, có hiệu quả

Đánh giá được sức sản xuất và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt tại cơ sở thực

tập, rèn luyện tay nghề và kỹ năng công việc

1.2.2 Yêu cầu

- Thực hiện thành thạo quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại trại

- Chẩn đoán được một số bệnh hay xảy ra trên đàn lợn thịt nuôi tại trại

- Áp dụng và đánh giá hiệu quả của một số phác đồ dùng điều trị bệnh trên đàn lợn thịt nuôi tại trại

- Làm tốt một số công tác chăn nuôi khác

- Chủ động sáng tạo trong công việc, sẵn sàng hoàn thành nhiệm vụ mà

cơ sở phân công

Trang 9

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1.Vị trí địa lý,điều kiện giao thông

- Cát Nê là một xã thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.Xã nằm ở phía nam của huyện và dựa lưng vào dãy Tam Đảo Xã nằm cách Hồ Núi Cốc không

xa Tuyến tỉnh lộ 261 kết nối hai huyện Phổ Yên và Đại Từ đi qua địa bàn xã Cát Nên giáp với xã Kỳ Phú của ở phía tây bắc và tây; phía nam giáp với

xã Quân Chu, phía đông nam giáp với thị trấn Quân Chu đều thuộc huyện Đại

Từ Cát Nê có ranh giới phía đông bắc với xã Phúc Tân thuộc huyện Phổ Yên Ngoài ra, Cát Nê còn còn có một đoạn ranh giới qua dãy Tam Đảo với xã Đại Đình thuộc huyện Tam Đảo huyện Tam Đảo của tỉnh Vĩnh Phúc, xã này là nơi khu danh thắng chùa Tây Thiên tọa lạc

- Hệ thống giao thông, thủy lợi thuận tiện nên việc đi lại trong trại dễ dàng

- Đoạn đường liên thôn chạy qua gần khu vực trại đã được bê tông hóa, lòng đường rộng thuận lợi cho ô tô có thể ra vào vận chuyển con giống, thức

ăn, vật tư thú y cũng như các sản phẩm chăn nuôi

2.1.2.Đặc điểm khí hậu

Đặc điểm chung của Cát Nê bị chi phối bởi các yếu tố vĩ độ Bắc, cơ chế gió mùa, sự phối hợp giữa gió mùa và vĩ độ tạo nên khí hậu nhiệt đới ẩm với mùa đông lạnh và khô Nhiệt độ bình quân năm trong khu vực là 230C

Lượng mưa trung bình năm 2.500 mm, phân bố không đều trong năm, tập trung nhiều vào tháng 7, tháng 8 Độ ẩm không khí 86,1 %, vùng thấp thường khô hanh vào tháng 12 và tháng 1

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trang trại

Trại gồm có 3 người trong đó có:

Trang 10

- Chủ trại Lê Duy Hiếu

- 2 sinh viên thực tập của Khoa Chăn nuôi Thú Y –Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên

2.1.4 Cơ sở vật chất của trang trại

- Trại lợn được xây dựng trên một khu đất rộng khoảng 1,2 ha, bao gồm: nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn, các công trình phụ phục vụ cho công nhân, sinh viên thực tập, xung quanh trại có vườn cây ăn quả và ao cá

- 2 chuồng nuôi lợn thịt Chuồng thứ nhất có chiều dài 36m, chiều rộng 6m có sức chứa 200 con, được chia làm 5 ô chuồng có kích thước 7m × 5m

×1,2m/ô Chuồng thứ hai có chiều dài 22m, rộng 17 m có sức chứa 400 con,được chia làm 10 ô chuồng có kích thước mỗi chuồng 6m × 5m ×1,2m/ô

- Hệ thống chuồng thịt được xây bằng tường gạch, các cột trụ được đổ

bê tông, đỡ phần mái có kết cấu rầm thép bắn mái tôn.Phần trần của trần được trải toàn bộ bằng bạt chống nóng cách nhiệt

- Sau mỗi chuồng đều có đường rãnh thoát nước thải, các đường rãnh này đều thông về một bể chứa Biogas tập trung đảm bảo vệ sinh khu vực chăn nuôi

- Nguồn nước sử dụng trong trại đều bơm từ 1giếng khoan, nước được bơm lên 2 téc nước để sinh hoạt và bơm lên 4 bể chứa để chăn nuôi

- Một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Phòng ở cho sinh viên, kho thức ăn, phòng sát trùng, kho thuốc…

- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các hố sát trùng

2.1.5 Thuận lợi, khó khăn

2.1.5.1 Thuận lợi

Được sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân xã Cát Nê tạo điều kiện cho sự

phát triển của trại

Trang 11

Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tiện đường

giao thông

Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn

quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân

Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt tình

và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất

Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khép

kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại

Cơ sở vật chất hiện đại thuận lợi cho quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng 2.1.5.2 Khó khăn

Trại được xây dựng trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn

biến phức tạp nên khâu phòng trừ dịch bệnh gặp nhiều khó khăn

Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý

nước thải của trại còn nhiều khó khăn

2.1.6 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại Lê Duy Hiếu

2.1.6.1 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt tại trại

- Loại lợn thịt được nuôi tại trại: lợn 3 máu, được lai giữa giống lợn Yorkshire, Landrace và Duroc

Trong thời gian thực tập tại trại, tôi cùng kỹ sư và quản lý trại tiến hành chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn thịt đạt năng suất cao và chất lượng tốt Trang trại thường xuyên thực hiện công tác vệ sinh chuồng trại, khu vực xung quanh cũng như môi trường chung, đảm bảo các điều kiện vệ sinh thú

y và tạo môi trường thuận lợi để lợn sinh trưởng phát triển nhanh, đạt hiệu quả kinh tế cao

Máng cho lợn ăn là máng sắt, hình nón, có thể chứa được tối đa 50 kg thức ăn

Trang 12

Thức ăn cho lợn của trại là thức ăn hỗn hợp đầy đủ chất dinh dưỡng do Công ty CP Dinh Dưỡng Hải Thịnh sản xuất

Các loại thức ăn của Công ty CP Dinh Dưỡng Hải Thịnh Việt Nam gồm các loại phân chia thứ tự theo lứa tuổi như sau: 517S,102S+,102S…

* Tổ chức thực hiện quy trình chăn nuôi

Chuồng trại sẽ được để trống 7 - 10 ngày để tẩy rửa, sát trùng và quét vôi lại Như vậy, việc sản xuất ở các chuồng đó tạm thời bị gián đoạn một số ngày nhất định Theo kế hoạch

Hệ thống này có tác dụng phòng bệnh do việc làm vệ sinh chuồng trại thường xuyên, định kỳ mỗi khi giải phóng lợn để trống chuồng Đồng thời, ở đây

sẽ không có sự tiếp xúc giữa các lô lợn trước với các lô lợn sau do đó hạn chế khả

năng lan truyền các tác nhân gây bệnh từ lô này qua lô khác

* Chăm sóc và quản lý lợn

Chuồng trại phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, nền chuồng luôn luôn khô ráo và có độ dốc khoảng 1,5 - 2% để đảm bảo cho phân và nước tiểu được thoát xuống hệ thống cống thoát Đặc biệt, chuồng trại phải được đối lưu không khí tốt để giảm bớt độ ẩm trong chuồng, tránh cho lợn khỏi các bệnh về đường hô hấp

Biện pháp khắc phục điều kiện thời tiết mùa hè là chuồng nên Theo hướng Đông - Nam để đảm bảo ấm áp về mùa đông và thoáng mát về mùa hè, đảm bảo ánh sáng chiếu vào chuồng, hạn chế được lượng nhiệt sinh ra do ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp

Hàng ngày, tôi đã tiến hành kiểm tra nguồn nước, do dùng vòi nước uống

tự động, nên cần kiểm tra nước chảy mạnh hay yếu hay không có nước Phải kiểm tra hàng ngày tránh bị kẹt hoặc bị rò rỉ làm ướt nền chuồng Hàng ngày,

Trang 13

làm vệ sinh chuồng, máng ăn, thay nước ở máng tắm, đồng thời quan sát các

biểu hiện của đàn lợn

2.1.6.2 Quy trình phòng và trị bệnh cho đàn lợn tại trại Lê Duy Hiếu

Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một khâu quyết định tới sự thành bại trong chăn nuôi Vệ sinh bao gồm nhiều yếu tố: vệ sinh môi trường xung quanh,

vệ sinh trong chuồng, vệ sinh đất, nước, vệ sinh chuồng trại…

Trong quá trình thực tập, tôi đã thực hiện tốt quy trình vệ sinh trong chăn nuôi Hàng ngày tôi tiến hành dọn vệ sinh chuồng, quét lối đi lại trong chuồng

và giữa các dãy chuồng Định kỳ tiến hành phun thuốc sát trùng, quét mạng nhện trong chuồng, rắc vôi bột ở cửa ra vào chuồng và hành lang trong chuồng nhằm đảm bảo vệ sinh chuồng trại sạch sẽ hạn chế, ngăn ngừa dịch bệnh xảy

ra

* Công tác theo dõi chăm sóc phát hiện lợn ốm

Trong chăn nuôi lợn các yếu tố kỹ thuật, giống, thức ăn, chuồng trại, thú

y, công tác quản lý sẽ quyết định đến năng suất và chất lượng, giá thành và lợi nhuận Với yêu cầu như vậy, trang trại cũng đã tiến hành phân loại lợn (tách lợn ốm ra một ô riêng và để ở ô cuối chuồng) để có kế hoạch và phương pháp chăm sóc cho đúng nhằm đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho sự phát triển của đàn lợn

Sáng sớm tôi tiến hành kiểm tra tình hình bệnh tật trên đàn lợn, sau đó cho lợn ăn, vệ sinh chuồng trại và điều trị bệnh cho đàn lợn nếu có lợn bị bệnh

Điều chỉnh nhiệt độ trong chuồng cho phù hợp với điều kiện thời tiết

để đảm bảo lợn được sinh trưởng và phát triển trong điều kiện sống thuận lợi nhất

Trang 14

Bằng các biện pháp quan sát thông thường, ta có thể đánh giá được tình trạng sức khỏe của đàn lợn và nhận biết được lợn khỏe, lợn yếu, lợn bệnh để tiến hành điều trị

Lợn khỏe thường có các biểu hiện như:

 Trạng thái chung: Lợn khỏe mạnh, nhanh nhẹn, vẻ mặt tươi tắn, thích hoạt động, đi lại quanh chuồng, khi đói thì kêu rít đòi ăn, phá chuồng

 Nhiệt độ trung bình 38,5°C; nhịp thở 8 - 18 lần/phút Lợn con có thân nhiệt và nhịp thở cao hơn một chút

 Mắt mở to, long lanh, khô ráo, không bị sưng, không có rử kèm nhèm, niêm mạc, kết mạc mắt có màu vàng nhạt, không có tía

 Gương mũi ướt, không chảy dịch, không cong vẹo, không bị loét

 Chân có thể đi lại bình thường, không sưng khớp hoặc cơ bắp không

bị tổn thương, khoe chân không bị dính bết phân

 Lông mượt, mềm, không dựng đứng, cũng không bị rụng

 Phân mềm thành khuôn, không bị táo hoặc lỏng Màu sắc phân phụ thuộc vào thức ăn, nhưng thường có màu như màu xanh lá cây đến màu nâu, không đen hoặc đỏ Phân không bị bao quanh bởi màng trắng, không lẫn kí sinh trùng, không có mùi tanh, khắm

 Lợn đi đái thường xuyên, nước tiểu nhiều, màu trắng trong hoặc vàng nhạt

Những lợn bị ốm thường có biểu hiện:

 Trạng thái chung: Lợn mệt mỏi, nằm im lìm, cách xa con khác hoặc nằm sát tường của ô, đi lại siêu vẹo hoặc không muốn cử động, dù bị đánh cũng không dậy nổi Lợn kém hoặc bỏ ăn Lưng gồng lên là do đau bụng hoặc rặn ỉa khi bị táo bón

Trang 15

 Nhiệt độ cơ thể thường lên 40°C (có khi lên 42°C) Nhịp tim hoặc nhịp thở cao hoặc thấp hơn bình thường

 Mắt nhắm hoặc chỉ hé mở, nhấp lia lịa khi có ánh sánh chiếu vào, có thể bị mù, viêm kết mạc mắt

 Mũi thường bị khô Nếu mũi bị cong vẹo lợn có thể mắc bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm Mũi bị loét có thể do lợn mắc bệnh ở miệng hoặc mắc bệnh lở mồm long móng (Lmlm)

 Chân có thể bị tụt móng, vành và kẽ móng bị loét nếu lợn mắc bệnh Lmlm Khoeo chân bị dính bết phân là do lợn bị ỉa chảy Lợn có thể bị què, bại liệt, không đi lại được nếu thức ăn bị thiếu khoáng

 Tai có màu tím, đỏ hoặc xanh là do lợn bị sốt, bị dịch tả hoặc bị tai xanh

 Màu của phân rất quan trọng Màu và mùi khác thường của phân cho thấy lợn đang bị bệnh Phân màu trắng là bị bệnh phân trắng lợn con, phân màu đen là dấu hiệu bị xuất huyết dạ dày, ruột non, phân màu đỏ là bị xuất huyết ở ruột già, phân có mùi tanh khắm là dấu hiệu của bệnh dịch tả

 Nếu quan sát lượng và màu nước tiểu của lợn vì những dấu hiệu không bình thường về lượng và màu cho thấy những vấn đề trong hệ bài tiết Nước tiểu ít, có màu đỏ là do xuất huyết, màu vàng đỏ (có lẫn máu) có thể do viêm thận, bàng quang, màu đỏ sẫm có thể do kí sinh trùng đường máu, màu vàng

do bệnh gan

Qua quá trình thực tập, tôi đã thực hiện tốt quy trình vệ sinh trong chăn nuôi Hàng ngày, tôi dọn vệ sinh chuồng, quét lối đi lại trong chuồng và giữa các dãy chuồng với nhau Định kỳ tiến hành phun thuốc sát trùng, quét mạng nhện trong chuồng, lau kính và rắc vôi bột ở cửa ra vào chuồng và hành lang trong chuồng nhằm đảm bảo vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, hạn chế và ngăn ngừa dịch bệnh xảy ra

Trang 16

Chuồng nuôi luôn được vệ sinh sạch sẽ, được tiêu độc bằng thuốc sát trùng FARMXIDE AP định kỳ

+Điều trị hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn: Sử dụng Enrotil 10%

- Đặc điểm :hoạt tính kháng khuẩn nhất định đối với hầu hết các bệnh do

vi khuẩn bằng Gram dương, Gram âm, Mycoplasma, v.v Nó cho thấy hoạt tính diệt khuẩn mạnh ngay cả ở nồng độ thấp hơn nhiều so với các kháng sinh khác Hiệu quả tốt chống lại vi khuẩn có khả năng kháng đa kháng sinh Cả đường tiêm và đường uống đều dẫn đến sự hấp thu nhanh và thâm nhập tuyệt vời vào các cơ quan và dịch cơ thể

-Thành phần: Enrofloxacin 100mg,dung môi vừa đủ 100ml

- Cách dùng:0.5ml/20kg/ ngày trong 3 ngày

+ Điều trị bệnh đường hô hấp ở đàn lợn: Sử dụng Tylosin-200

-Thành phần: 200mg Tylosin, dung môi vừa đủ 100ml

- Đặc điểm: Tylosin 200 Inj có hiệu quả chống nhiễm trùng do vi sinh vật nhạy cảm với tylosin, như nhiễm trùng đường hô hấp ở gia súc, cừu, dê, lợn, chó và mèo; bệnh lỵ Doyle ở lợn; kiết lỵ và viêm khớp do Mycoplasmas, viêm vú và viêm nội mạc tử cung ở gia súc, cừu, dê và lợn

- Cách dùng: 0,5 - 0,75 ml mỗi 10 kg thể trọng cứ sau 12 giờ trong 3 ngày + Điều trị bệnh viêm khớp: Sử dụng Aganin-C

- Đặc điểm: giảm đau, chống phong thấp, giải độc và hạ sốt Đặc biệt dùng hạ sốt trong tất cả các trường hợp bệnh truyền nhiễm gây sốt như: tai xanh, dịch tả, tụ huyết trùng, phó thương hàn, đóng dấu, liên cầu, sốt sữa lợn

và gia súc

Thành phần: Anagin 25g, vitamin C 5g, dung môi vừa đủ 100ml

- Cách dùng: tiêm sâu bắp thịt 10-20ml/100kg/ngày

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn

Trang 17

a Đặc điểm sinh trưởng, cơ sở di truyền của sự sinh trưởng

Sinh trưởng được nhiều tác giả nghiên cứu nên các khái niệm cũng phần nào khác nhau Khi nghiên cứu về sinh trưởng, Johansson L (1972) [7] đã có khái niệm như sau: về mặt sinh học, sinh trưởng được xtôi như là quá trình tổng hợp protein, cho nên người ta lấy việc tăng khối lượng, số lượng và các chiều của tế bào mô cơ Ông còn cho biết cường độ phát triển của giai đoạn bào thai

và giai đoạn sau khi sinh có ảnh hưởng đến chỉ tiêu phát triển của con vật

Theo Trần Đình Miên và cs (1975) [11], sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng về chiều dài, chiều cao,

bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền từ đời trước Sinh trưởng mang tính chất giai đoạn, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau

Để xác định sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân định kỳ khối lượng và đo kích thước các chiều của cơ thể

Ở lợn thường đo 4 chiều: Dài thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống và

thường đo lúc sơ sinh, 1, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24, 36 tháng tuổi

b Sự phát triển các cơ quan trong cơ thể

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn, các tổ chức khác nhau được ưu tiên tích lũy khác nhau Các hệ thống chức năng như hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, tuyến nội tiết được ưu tiên phát triển trước hết Sau đó là bộ xương,

hệ thống cơ bắp và cuối cùng là mô mỡ

Cơ bắp là phần quan trọng tạo nên sản phẩm thịt lợn Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể từ lúc sơ sinh đến khi trưởng thành số lượng các bó cơ và sợi cơ ổn định Tuy nhiên từ giai đoạn lợn còn nhỏ đến khoảng 60kg trong cơ thể có sự ưu tiên cho sự phát triển các tổ chức nạc

Đối với mô mỡ, sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào mỡ là nguyên nhân chính gây nên sự tăng về khối lượng của mô mỡ Ở giai đoạn cuối

Trang 18

của quá trình phát triển cá thể trong cơ thể lợn có quá trình ưu tiên phát triển

và tích lũy mỡ

c Quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể

Trong cơ thể động vật có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau Theo từng giai đoạn sinh trưởng phát triển và cho từng hoạt động chức năng của các bộ phận

Trước hết, dinh dưỡng được ưu tiên cho hoạt động thần kinh, tiếp đến cho hoạt động sinh sản, cho sự phát triển bộ xương, cho sự tích luỹ nạc và cuối cùng cho sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, khi dinh dưỡng cung cấp bị giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn cho lợn thì quá trình tích luỹ

mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹ nạc, mỡ của lợn bị dừng lại Vì vậy nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì sẽ không tăng khối

lượng và chất lượng thịt như mong muốn

d Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn

Lợn thịt là giai đoạn chăn nuôi cuối cùng để tạo ra sản phẩm, lợn thịt cũng là thành phần chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65 - 80%), do vậy chăn nuôi lợn thịt quyết sự định thành bại trong chăn nuôi lợn

Chăn nuôi lợn thịt cần đạt những yêu cầu: Lợn có tốc độ sinh trưởng

nhanh, tiêu tốn thức ăn ít, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thịt tốt

* Dinh dưỡng thức ăn

Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng của yếu tố ngoại cảnh quyết định đến khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn Trần Văn Phùng và cs (2004) [21] cho rằng, các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Một số thị nghiệm đã chứng minh rằng, khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinh dưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỉ lệ các thành phần trong cơ thể Khẩu phần có mức năng lượng cao và mức protein thấp thì lợn sẽ tích lũy mỡ nhiều hơn so với khẩu

Trang 19

phần có mức năng lượng thấp và hàm lượng protein cao thì lợn có tỉ lệ nạc cao hơn

Lượng thức ăn cho ăn cũng như thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng khối lượng của lợn Hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4 - 11% thì tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566g xuống 408g và thức ăn cần cho 1kg tăng khối lượng tăng lên 62%

Vì vậy để chăn nuôi có hiệu quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao cho vừa cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoạn phát triển và vừa tận

dụng được nguồn thức ăn có sẵn tại địa phương

* Môi trường

Trần Văn Phùng và cs (2004) [21], môi trường xung quanh gồm nhiệt

độ, độ ẩm, mật độ, ánh sáng Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất và phẩm chất thịt Nhiệt độ thích hợp cho lợn nuôi béo là từ 15°C - 18°C Nhiệt độ chuồng nuôi liên quan mật thiết đến độ ẩm của không khí, độ ẩm không khí thích hợp cho lợn khoảng 70% Tác giả Nguyễn Thiện và cs (2005) [26] cho biết: Ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao hơn lợn phải tăng cường quá trình tỏa nhiệt thông qua hô hấp (vì lợn có rất ít tuyến mồ hôi) để duy trì thăng bằng thân nhiệt Ngoài ra, nhiệt độ cao sẽ làm khả năng thu nhận thức ăn hàng ngày của lợn giảm Do đó tăng khối lượng sẽ bị ảnh hưởng và khả năng chuyển hóa thức ăn kém dẫn đến sự sinh trưởng và phát triển của lợn bị giảm theo

Mật độ lợn trong chuồng nuôi có ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất Khi

ta nhốt lợn ở mật độ cao hay số con/ô chuồng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến tăng khối lượng hằng ngày của lợn và phần nào ảnh hưởng đến sự chuyển hóa thức

ăn Do vậy khi nhốt ở mật độ cao sẽ tăng tính không ổn định trong đàn Sự không ổn định này sẽ dẫn đến sự tấn công lẫn nhau, giảm bớt thời gian ăn và nghỉ của lợn Nghiên cứu của Mỹ cho thấy, khi nuôi lợn với mật độ thấp, sẽ làm tăng tốc độ khối lượng cũng như làm giảm mức tiêu tốn thức ăn Chăm sóc

Trang 20

ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất, chuồng vệ sinh kém dễ gây bệnh, chuồng nuôi ồn ào, không yên tĩnh đều làm năng suất giảm Sức khỏe trong giai đoạn

bú sữa kém như thiếu máu, còi cọc dẫn đến giai đoạn nuôi thịt tăng khối lượng kém (Vũ Đình Tôn, Trần Thị Thuận 2005) [29]

Phương thức nuôi dưỡng như cho ăn tự do sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của lợn hơn so với cho ăn hạn chế, những giống lợn hướng mỡ nên cho ăn hạn chế từ đầu, còn với giống lợn hướng nạc nên cho ăn tự do sẽ có được năng suất

và chất lượng tốt nhất

* Giống

Theo Nguyễn Thiện và cs (2005) [26]: giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục, năng suất và phẩm chất thịt Các giống lợn nội có tốc độ sinh trưởng chậm hơn và chất lượng thịt thấp hơn các giống lợn lai và lợn ngoại

Khả năng sản xuất và chất lượng thịt ngoài điều kiện ngoại cảnh và thức

ăn thì yếu tố di truyền là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn nhất Theo Trịnh Hồng Sơn (2014) [24], các chỉ tiêu thân thịt như tỉ lệ móc hàm, tỉ lệ nạc, độ dày

mỡ lưng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn là khác nhau ở các giống lợn khác nhau

Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng Cái khoảng 300 - 350 gam/ngày, trong khi con lai F1 (nội x ngoại) đạt 550 - 600 g/ngày Lợn ngoại nếu chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đạt tới 700 - 800 g/ngày, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội Hiện nay, người ta lợi dụng

ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vào trong 1 con lai nhằm tận dụng các đặc điểm tốt từ các giống lợn khác nhau Đồng thời, sản phẩm của phương pháp lai là các con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất và chất lượng thịt Kết quả khảo sát năng suất và phẩm chất

Trang 21

thịt của 1 số giống lợn cho thấy tăng khối lượng, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của

lợn Landrace và lợn Đại bạch đều cao hơn nhiều so với của lợn Móng Cái

* Thời gian và chế độ nuôi

Là hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất thịt Theo

Trịnh Hồng Sơn (2014) [24], thời gian nuôi ảnh hưởng lớn đến năng suất và

chất lượng thịt Sự thay đổi thành phần hoá học của mô cơ, mô mỡ lợn chủ yếu

xảy ra trong giai đoạn trước 4 tháng tuổi Dựa vào quy luật sinh trưởng tích lũy

chất dinh dưỡng trong cơ thể lợn người ta đề ra hai phương thức nuôi: nuôi lấy

nạc đòi hỏi thời gian nuôi ngắn, khối lượng giết thịt nhỏ hơn phương thức nuôi

lấy thịt - mỡ, còn phương thức nuôi lấy mỡ cần thời gian nuôi dài, khối lượng

giết thịt lớn hơn Phương thức cho ăn tự do hay hạn chế cũng làm ảnh hưởng

đến năng suất thịt, cho ăn tự do sẽ cho khả năng sản xuất thịt nhiều hơn cho ăn

khẩu phần hạn chế

* Khí hậu và thời tiết

Lợn điều chỉnh thân nhiệt của chúng bằng cách cân bằng nhiệt lượng mất

đi với nhiệt tạo ra qua trao đổi chất và lượng nhiệt hấp thụ được Khi sự khác

nhau giữa thân nhiệt và nhiệt độ môi trường trở nên lớn thì tỉ lệ thoát nhiệt sẽ

tăng lên Về mùa lạnh nhiệt độ môi trường xuống thấp dưới nhiệt độ hữu hiệu

thì tăng thêm chi phí thức ăn để tăng nhiệt lượng trao đổi chất để vật nuôi tự nó

tạo ra nhiệt lượng để giữ ấm cho cơ thể Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ và độ ẩm

thích hợp thì lợn ăn tốt, tỷ lệ tiêu hoá cao, tích lũy cao, sinh trưởng và phát triển

nhanh, năng suất cao Nhiệt độ chuồng nuôi quá cao lợn ăn ít, tỷ lệ tiêu hoá

kém, giảm tăng khối lượng Nhiệt độ quá thấp, lợn tiêu hao nhiều năng lượng

để chống rét, tiêu tốn thức ăn cao

2.2.1.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt

a Bệnh viêm phổi do Mycoplasma (Bệnh suyễn lợn)

Trang 22

* Nguyên nhân

Theo Lê Văn Lãnh và cs (2012) [10], cho biết: bệnh suyễn lợn hay “Dịch viêm phổi địa phương ở lợn” là bệnh truyền nhiễm mãn tính ở lợn Tỷ lệ chết không cao nhưng bệnh gây ra thiệt hại lớn trong nghành chăn nuôi lợn làm giảm tốc độ tăng trọng và gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh kế phát, đặc biệt là những

bệnh về đường hô hấp (Thacker, 2006) [42] cho biết: Mycoplasma hyopneumoniae (MH) là mầm bệnh chính gây dịch viêm phổi địa phương ở lợn

và được quan tâm đến như là một nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh hô hấp phức hợp ở lợn (PRDC: Porcine respiratory disease complex) Những nghiên cứu về vai trò của các vi khuẩn kế phát trong bệnh suyễn lợn đã được tiến hành Nguyễn Ngọc Nhiên (1996) [15]; Cù Hữu Phú (2005) [20]; Trần Huy Toản (2009) [28] cho thấy: nếu kết hợp với các vi trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình trạng viêm phổi nặng với các triệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở

Mycoplasma được coi là nguồn gốc gây viêm đường hô hấp trên lợn ở nước ta

và các nước trên thế giới

Whittlestone (1979) [43], cho biết Mycoplasma hyopneumoniae được

biết đến là một bệnh truyền nhiễm mạnh và mãn tính ảnh hưởng đến lợn Theo

Taijma (1982) [41], giống như các loại Mollicutes khác, M hyopneumoniae có

kích thước nhỏ bằng khoảng 1/5 của vi trùng 400 - 1200 nm có một bộ gen nhỏ khoảng 893 - 920 kilobase cặp và thiếu một thành tường tế bào, khó phát triển trong phòng thí nghiệm do các yêu cầu dinh dưỡng phức tạp và nguy cơ nhiễm

bẩn liên quan đến nuôi cấy Mycoplasma Để phát triển thành công vi khuẩn,

cần phải có môi trường từ 5 - 10% carbon dioxide, và môi trường phải thể hiện

sự thay đổi màu axit

Sức đề kháng: MH bị bất hoạt sau 48 giờ trong điều kiện khô, nhưng

có thể tồn tại đến 17 ngày trong môi trường nước mưa ở nhiệt độ 2- 7°C

Trang 23

Trong phổi tồn tại 2 tháng ở 25°C và từ 9 - 11 ngày ở nhiệt độ l - 6°C và chỉ

3 - 7 ngày ở nhiệt độ 17 - 25°C

* Triệu chứng

Theo Lê văn Năm (2013) [14], thời kỳ nung bệnh dài từ 1- 4 tuần, nhưng

cũng có thể sau 1 - 3 ngày nếu chưa có mặt của Haemophillus Bệnh thường

phát triển rất chậm trên nền của viêm phế quản phổi và thông thường có 2 thể biểu hiện: á cấp tính và mãn tính

- Thể á cấp tính:

+ Lợn bệnh sốt nhẹ 40,4 - 41°C, bắt đầu từ những hắt hơi chảy nước mũi, sau đó chuyển thành dịch nhầy

+ Lợn thở khó, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém

+ Lúc đầu ho khan thành từng tiếng, ho chủ yếu xuất hiện về ban đêm, sau đó chuyển thành cơn, ho ướt nghe rõ nhất là vào buổi sáng sớm, đặc biệt là các buổi khi thời tiết se lạnh, gió lùa đột ngột, nước mũi, nước mắt sẽ chảy ra nhiều

+ Vì phổi bị tổn thương nên lợn thở thể ngực phải chuyển sang thở thể bụng, nhiều con thở ngồi như chó thở Rõ nhất là sau khi bị xua đuổi, có những con mệt quá nằm lỳ ra mà không có phản xạ sợ sệt, vẻ mặt rầu rĩ, mí mắt sụp, tai không ve vẩy Xương sườn và cơ bụng nhô lên hạ xuống Theo nhịp thở gấp

+ Nhịp tim và nhịp thở đều tăng cao

+ Khi sờ nắn hoặc gõ để khám bệnh, lợn cảm thấy đau ở vùng phổi, rõ nhất là 1 - 2 đôi xương sườn đầu giáp bả vai Lợn vẫn thèm ăn nhưng ăn uống thất thường

+ Nếu không điều trị, lợn bệnh sẽ chết sau 7 - 20 ngày Tỷ lệ chết phụ thuộc rất nhiều vào lứa lợn nuôi, sức đề kháng cơ thể và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng cũng như bệnh thứ phát

- Thể mãn tính:

Trang 24

+ Thường xảy ra trên lợn nuôi thịt

+ Đây là thể bệnh thường gặp nhất ở những đàn mang trùng

+ Lợn bị bệnh ho húng hắng liên tục và bệnh kéo dài gây ra cảm giác rất khó chịu

+ Đàn lợn ăn uống bình thường, nhưng lợn kém phát triển, chậm lớn còi cọc

+ Da lợn kém bóng, lông cứng và xù dựng đứng, nhiều trường hợp thấy

da bị quăn và xuất hiện nhiều vảy nâu

+ Trong trại có một số con bị viêm khớp, đôi khi thấy liệt và bán liệt Ở lợn nái, có thể có thấy thai chết lưu, sảy thai và con chết yểu

+ Nếu bị bội nhiễm thì lợn bệnh ho thường xổ mũi như mủ khiến bức tranh lâm sàng trở nên phức tạp

+ Cả hai thể dưới cấp và thể mãn tính đều có tiên lượng xấu đi do lợn còi cọc, chậm lớn, hao hụt số đầu con, chi phí thức ăn thuốc men tăng

+ Nếu lợn bệnh qua được thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi bị tổn thương nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn

* Phòng bệnh

Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ

thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn Cần phải tạo được môi trường thuận lợi cho đàn lợn như không khí sạch sẽ, thông gió thường xuyên, nhiệt độ ấm áp và mật độ trong chuồng phù hợp Trong dãy chuồng không nên nuôi lẫn lộn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần

Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng đàn lợn không bị nhiễm

Mycoplasma cần sử dụng thuốc kháng sinh cho lợn nái từ giai đoạn cuối của

quá trình mang thai cho đến khi cai sữa Thực hiện cai sữa sớm và nuôi cách ly những đàn con này trong điều kiện vệ sinh và nuôi dưỡng tốt Trong quá trình nuôi cho đến khi trưởng thành phải kiểm tra thường xuyên bằng cách mổ khám

Trang 25

kiểm tra bệnh tích phổi hặc bằng huyết thanh học Thực hiện thường xuyên các

biện pháp này sẽ tạo ra đàn lợn giống không có bệnh viêm phổi do Mycoplasma

gây ra

Ngoài ra còn phòng bệnh bằng vắc xin phòng hoặc cho uống thuốc định

kì sẽ giúp đàn lợn giảm thiểu được sự xâm nhập và gây bệnh của vi khuẩn

* Điều trị

Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là tetracycline, tylosin và tiamulin hay gentamicin Gần đây các chế phẩm của nhóm quinolon như norfloxacin, ofloxacin và enrofloxacin cũng cho hiệu quả điều trị tốt Ngoài

ra còn kết hợp các kháng sinh kháng viêm và một số thuốc bổ trợ để rút ngắn quá trình điều trị cho hiệu quả cao Nếu phát hiện và điều trị sớm thì đạt được hiệu quả chữa bệnh cao

Hiện nay vắc xin đã được tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh, nhưng không ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắc bệnh

do một số nguyên nhân từ cá thể hoặc ngoại cảnh làm vắc xin giảm hay không

có hiệu lực

b Hội chứng tiêu chảy ở lợn

* Nguyên nhân

Theo Nguyễn Đức Thủy (2015) [31], tiêu chảy là một hiện tượng bệnh

lý ở đường tiêu hóa, có liên quan đến rất nhiều yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát Nhưng việc phân biệt rạch ròi giữa hai nguyên nhân này là rất khó khăn Tuy nhiên cho dù bất cứ nguyên nhân nào gây ra tiêu chảy thì hậu quả của nó cũng gây ra viêm nhiễm, tổn thương thực thể đường tiêu hóa và cuối cùng là dẫn đến nhiễm trùng Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, nguyên nhân bị tiêu chảy ở lợn là do một số nguyên nhân sau đây:

+ Do vi khuẩn

Trang 26

Trong đường ruột của lợn có rất nhiều vi sinh vật sinh sống Vi sinh vật trong đường ruột tồn tại dưới dạng một hệ sinh thái Nguyễn Đức Thủy (2015) [31] cho biết, vi sinh vật bao gồm các loại virut, vi khuẩn và các loại nấm mốc Hoạt động của hệ sinh thái trong đường ruột luôn được duy trì ở mức cân bằng

và ổn định, một khi do một số yếu tố bất lợi làm giảm sức đề kháng của lợn thì

vi sinh vật có hại trong đường ruột có cơ hội phát triển mạnh hơn vi sinh vật có lợi, gây mất cân bằng và dẫn đến lợn bị tiêu chảy

Theo Bùi Tiến Văn (2015) [32], thì một số vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn

đường ruột là E.coli, Samonella sp., Shigela, Klebsiella, C pefringens …

Đó là những vi khuẩn quan trọng gây rối loạn tiêu hóa ở người và nhiều loài động vật

Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng, khi gặp điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hoá sẽ tăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh

Bình thường E.coli cư trú ở ruột già và phần cuối của ruột non, nhưng

khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thành ruột, đi vào máu đến các nội tạng Ở trong các cơ quan nội tạng, vi khuẩn này tiếp tục phát triển và cư trú làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý

Theo Sa Đình Chiến và cs (2016) [1], khẳng định rằng vi khuẩn E.coli

là nguyên nhân gây bệnh phổ biến và quan trọng nhất của hội chứng tiêu chảy

ở lợn

Đào Trọng Đạt và cs (1996) [4], cho biết: vi khuẩn E.coli chiếm tỷ lệ

cao nhất trong các loại vi khuẩn đường ruột gây bệnh tiêu chảy (45,6%) Khi

sức đề kháng của cơ thể giảm sút, vi khuẩn E.Coli thường xuyên cư trú trong

đường ruột của lợn thừa cơ sinh sản rất nhanh và gây nên sự mất cân bằng hệ

vi sinh vật đường ruột nên gây tiêu chảy

Trang 27

Theo Hồ Văn Nam, Trương Quang và cs (1997) [12] khi xét nghiệm phân lợn khoẻ và lợn bị tiêu chảy đã nhận thấy trong phân lợn thường xuyên

có các loại vi khuẩn hiếu khí: E.coli, Salmonella, Streptococcus, Bacillus subtilis Khi lợn bị tiêu chảy thì E.coli, Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm

E.coli có sẵn trong đường ruột của lợn, nhưng không phải lúc nào cũng

gây bệnh mà chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của lợn giảm sút do chăm sóc nuôi dưỡng kém, điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột, các bệnh kế phát

Nguyễn Thị Ngữ (2005) [16], cho biết khi nghiên cứu về E.coli và Salmonella trong phân lợn tiêu chảy và lợn không tiêu chảy cho biết, ở lợn không tiêu chảy có 83,30% - 88,29% số mẫu có E.coli, 61,00% - 70,50% số mẫu có mặt Salmonella Trong khi đó, ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy có tới 93,7% - 96,4% số mẫu phân lập có E.coli và 75,0% - 78,6% số mẫu phân lập có Salmonella

Theo Nguyễn Mạnh Phương và cs (2012) [22], thì 100% mẫu phân lợn

tiêu chảy phân lập được vi khuẩn Salmonella Kết quả này cũng khẳng định nguyên nhân nghi ngờ gây tiêu chảy là Salmonella dựa vào những biểu hiện

triệu chứng lâm sàng điển hình Trong số các loại mẫu bệnh phẩm từ cơ quan nội tạng, tỷ lệ phân lập cao nhất ở hạch màng treo ruột và đoạn hồi tràng (83,33%) sau đó là ở hạch amidan (66,67%), thấp nhất từ các mẫu lách và gan (50,00%)

+ Do virus

Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng, virus cũng là nguyên nhân gây

tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luận 1 số virus như Rota-virus, TGE, Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu chảy ở

lợn Sự xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá, suy

giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính

Trang 28

TGE (Transmisssible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong hội chứng

tiêu chảy ở lợn TGE gây bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một bệnh có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh và chỉ gây bệnh cho lợn Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất ở niêm mạc của không tràng và tá tràng, rồi đến hồi tràng, chúng không sinh sản trong dạ dày

và kết tràng

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) [9], virus TGE có sự liên hệ đặc biệt

với các tế bào màng ruột non Khi virus xâm nhập vào tế bào, nó nhân lên và phá huỷ tế bào trong 4 - 5 giờ Các thức ăn vào sẽ không tiêu hoá được ở lợn

nhiễm virus TGE Các chất dinh dưỡng không được tiêu hoá, nước không được

hấp thu, lợn tiêu chảy, mất dịch, mất chất điện giải và chết

Còn Bergenland H.U (1992) [33], trong số những mầm bệnh thường gặp

ở lợn tiêu chảy có rất nhiều loại virus, 29% phân lợn bệnh tiêu chảy phân lập

được Rota-virus, 11,2% có virus TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus

Có một loại virus cực kì nguy hiểm nữa có thể gây thành dịch tiêu chảy

hàng loạt trên lợn đó là virut PED (Porcin Epidemic Diarrhoea) Theo Trần

Thu Trang (2013) [29], PED là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn con mọi lứa tuổi, bệnh lây lan rất nhanh Nguyên nhân gây ra bệnh là do virus

Coronavius, lần đầu tiên được phát hiện tại Anh Quốc vào năm 1971, nhưng

lúc đó chưa được công bố dịch

- Do ký sinh trùng

Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong những nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy Ký sinh trùng ngoài việc lấy đi dinh dưỡng của lợn, tiết độc tố đầu độc cho lợn, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm trùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảy như sán lá

Trang 29

ruột lợn, giun đũa lợn Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngà

(2015) [15], cho biết ngoài tác động cơ giới lên thành ruột thì giun sán còn tiết

độc tố có thể gây rối loạn tiêu hóa, làm lợn còi cọc chậm lớn và mở đường cho

nhiều loại vi rút vi khuẩn xâm nhập

- Do các nguyên nhân khác

+ Do thời tiết, khí hậu

Ngoại cảnh ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể lợn Khi điều kiện

thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: nóng quá, lạnh quá, mưa, gió, độ ẩm không

khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc biệt là lợn con lợn mẹ

Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [2], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng

thay đổi bất thường của điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp

đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, vì các phản

ứng thích nghi của cơ thể lợn con còn yếu

Tuy nhiên Sử An Ninh (1993) [18], Hồ Văn Nam và cs (1997) [12], cho

biết khi lợn bị lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác động

thực bào, do đó lợn dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh

+ Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng là yếu tố vô cùng quan trọng, việc chăm

sóc nuôi dưỡng nếu không đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật thì sẽ ảnh hưởng

đến sức đề kháng của lợn, một khi sức đề kháng giảm thì các vi khuẩn có hại

có điều kiện để phát triển mạnh lên, đặc biệt là vi khuẩn đường ruột Việc thực

hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng cao sức

đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc

cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng

và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn dễ mắc bệnh Vitamin là yếu tố

không thể thiếu được với cơ thể động vật, nó đảm bảo quá trình chuyển hóa

Trang 30

trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu một vitamin sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa

Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu, lên men cũng là nguyên nhân làm cho lợn con bị tiêu chảy Vậy cần có phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần ăn hợp lý để hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn

+ Do stress

Stress là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sức đề kháng của lợn Tất cả mọi nguyên nhân dẫn đến stress cho lợn như sự thay đổi thời tiết, tiếng ồn, mật độ chuồng nuôi cũng ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh tật, trong đó có hội chứng tiêu chảy (Đoàn Thị Kim Dung, 2004) [2]

Theo Sử An Ninh và cs(1981) [17] bệnh tiêu chảy lợn con có liên quan đến trạng thái stress Hầu hết, lợn con bị tiêu chảy có hàm lượng cholesterrol trong huyết thanh giảm thấp

* Triệu chứng

Lợn con mắc bệnh lúc đầu vẫn bú và chạy bình thường Sau đó lợn ít bú hoặc bỏ bú, gầy tóp nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo, lợn nhợt nhạt, hai chân sau đứng co dúm lại và run rẩy, đuôi và khoeo dính đầy phân, khi lợn đi ỉa rặn nhiều, lưng uốn cong, bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, nằm nhiều hơn đi lại

- Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi bỏ

bú, lợn bỏ bú hoàn toàn đi siêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ, mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh thối Lợn nằm co giật, bốn chân bơi trong không khí, yếu dần rồi chết

- Thể cấp tính: Lợn chết chậm hơn 2 - 4 ngày kể từ khi bỏ bú, lợn ỉa chảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần

- Thể mạn tính: Thường thấy ở lợn tập ăn đến cai sữa Lợn ỉa chảy liên miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi khó chịu, hậu môn dính phân, bẩn, lợn gầy sụt, xù lông, nếu không chết thì cũng còi cọc

Ngày đăng: 06/02/2021, 11:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sa Đình Chiến, Cù Hữu Phú (2016), “Vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con dưới hai tháng tuổi ở Sơn La và biện pháp phòng trị”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, 23(3), tr.65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của vi khuẩn "E.coli "trong hội chứng tiêu chảy của lợn con dưới hai tháng tuổi ở Sơn La và biện pháp phòng trị”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Sa Đình Chiến, Cù Hữu Phú
Năm: 2016
2. Đoàn Thị Kim Dung (2004), Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E. coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều trị, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E. coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều trị
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung
Năm: 2004
3. Hoàng Nghĩa Duyệt (2008), “Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn ngoại ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam”, Tạp chí Khoa học Đại học Huế,12 (46), 27 - 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn ngoại ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam”, "Tạp chí Khoa học Đại học
Tác giả: Hoàng Nghĩa Duyệt
Năm: 2008
4. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1996), Bệnh lợn nái và lợn con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
5. Trần Thị Hạnh, Đặng Xuân Bình, Lưu Quỳng Hương (2004), Xác định vai trò của vi khuẩn E. coli và Cl. perfringens trong bệnh tiêu chảy ở lợn con giai đoạn theo mẹ, chế tạo các sinh phẩm phòng bệnh, Viện Thú Y 35 năm xây dựng và phát triển (1969 - 2004), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr.393 - 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định vai trò của vi khuẩn E. coli và Cl. perfringens trong bệnh tiêu chảy ở lợn con giai đoạn theo mẹ, chế tạo các sinh phẩm phòng bệnh
Tác giả: Trần Thị Hạnh, Đặng Xuân Bình, Lưu Quỳng Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
6. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy (2012), Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y, Nhà xuất bản đại học Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2012
7. Johansson L. (1972), Phan Cự Nhân, Trần Đình Miên, Tạ Toàn, Trần Đình trọng dịch, Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống động vật I, II, Nhà xuất bản Khoa học kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống động vật I, II
Tác giả: Johansson L
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kĩ thuật
Năm: 1972
9. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Nhân, Trương Văn Dung (1997), Bệnh Phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Nhân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
10. Lê Văn Lãnh, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Trịnh Đình Thâu, Đặng Hữu Anh, Đỗ Ngọc Thúy và Nguyễn Bá Hiên (2012), “Phân lập một số vi khuẩn cộng phát gây bệnh ở lợn nghi mắc bệnh suyễn, đề xuất biện pháp phòng trị bệnh”, Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, tập XIX, (số 2/2012), tr.30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập một số vi khuẩn cộng phát gây bệnh ở lợn nghi mắc bệnh suyễn, đề xuất biện pháp phòng trị bệnh”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Lê Văn Lãnh, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Trịnh Đình Thâu, Đặng Hữu Anh, Đỗ Ngọc Thúy và Nguyễn Bá Hiên
Năm: 2012
11. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997), Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh nội khoa gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
12. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch (1997), “Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, Tập IV (số 1), tr.15 - 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn"”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch
Năm: 1997
13. Lê văn Năm (2013), “Bệnh viêm phổi địa phương - suyễn lợn”, báo tổ quốc, phát hành ngày 18/7/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm phổi địa phương - suyễn lợn”, "báo tổ quốc
Tác giả: Lê văn Năm
Năm: 2013
14. Nguyễn Ngọc Nhiên (1996). Vai trò của một số vi khuẩn đường hô hấp trong hội chứng khó thở truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị, Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp, tr.59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của một số vi khuẩn đường hô hấp trong hội chứng khó thở truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nhiên
Năm: 1996
15. Nguyễn Thị Bích Ngà (2015), Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, bệnh học và biện pháp phòng trị bệnh do giun tròn Trichocephalus spp.gây ra ở lợn tại tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn, Luận án tiến sĩ thú y, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Bích Ngà (2015), "Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, bệnh học và biện pháp phòng trị bệnh do giun tròn Trichocephalus spp.gây ra ở lợn tại tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Ngà
Năm: 2015
16. Nguyễn Thị Ngữ (2005), Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn tại huyện Chương Mỹ - Hà Tây, xác định một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli và Samonella, biện pháp phòng trị, Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn tại huyện Chương Mỹ - Hà Tây, xác định một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli và Samonella, biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Thị Ngữ
Năm: 2005
17. Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn Đức Tâm (1981), “Tìm hiểu hội chứng stress trong bệnh phân trắng lợn con”, Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu hội chứng stress trong bệnh phân trắng lợn con”
Tác giả: Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn Đức Tâm
Năm: 1981
18. Sử An Ninh (1993), Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thích hợp phòng bệnh lợn con phân trắng, Kết quả nghiên cứu khoa học, Khoa chăn nuôi thú y, Đại học Nông Nghiệp I (1991 - 1993), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr.4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thích hợp phòng bệnh lợn con phân trắng
Tác giả: Sử An Ninh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
19. Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn Bích Thủy, Vũ Ngọc Quý (2005), “Xác định nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp của lợn nuôi tại một số tỉnh phía Bắc”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập VII, (số 4/2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp của lợn nuôi tại một số tỉnh phía Bắc”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn Bích Thủy, Vũ Ngọc Quý
Năm: 2005
20. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, tr.11 - 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
21. Lê Đình Phùng, Nguyễn Trường Thi (2009), Khả năng sinh sản của lợn nái lai F1(Yorkshire x Landrace) và năng suất của lợn thịt lai 3 máu (Duroc x Landrace) x (Yorkshire x Landrace), Tạp chí khoa học, Đại học Huế, số 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh sản của lợn nái lai F1(Yorkshire x Landrace) và năng suất của lợn thịt lai 3 máu (Duroc x Landrace) x (Yorkshire x Landrace)
Tác giả: Lê Đình Phùng, Nguyễn Trường Thi
Năm: 2009

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w