Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ cách ứng xử phù hợp trước những con người bất hạnh trong cuộc sống.. Có t[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2020 - 2021
TỔ NGỮ VĂN MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 11
Thờigian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc bài thơ dưới đây:
Chẳng ai muốn làm hành khất
Tội trời đày ở nhân gian
Con không được cười giễu họ
Dù họ hôi hám úa tàn.
Nhà mình sát đường, họ đến
Có cho thì có là bao
Con không bao giờ được hỏi
Quê hương họ ở nơi nào
Con chó nhà mình rất hư
Hễ thấy ăn mày là cắn Con phải răn dạy nó đi Nếu không thì con đem bán.
Mình tạm gọi là no ấm Biết đâu cơ trời vần xoay Lòng tốt gửi vào thiên hạ Biết đâu nuôi bố sau này.
(Trần Nhuận Minh - Dặn con, tập thơ Nhà thơ và hoa cỏ, NXBVăn học, 2007)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản (0,5 điểm)
Câu 2: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính sử dụng trong văn bản (0,5 điểm)
Câu 3: Hãy lí giải vì sao người cha lại dặn dò: Con không bao giờ được hỏi/ Quê hương họ ở nơi nào.
(1,0 điểm)
Câu 4: Anh/ chị nhận ra thông điệp gì từ lời dặn con này? (1,0 điểm)
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) về cách ứng xử với những người bất hạnh trong cuộc sống
Câu 2 (5.0 điểm)
Cảm nhận về giọt nước mắt của Chí Phèo trong hai đoạn trích sau:
Thằng này rất ngạc nhiên Hết ngạc nhiên thì hắn thấy mắt hình như ươn ướt Bởi vì lần này là lần thứ nhất hắn được một người đàn bà cho Xưa nay, nào hắn có thấy ai tự nhiên cho cái gì Hắn vẫn phải dọa nạt hay giật cướp Hắn phải làm cho người ta sợ Hắn nhìn bát cháo bốc khói mà bâng khuâng [ ] Hắn húp một húp mà nhận ra rằng: những người suốt đời không ăn cháo hành không biết rằng cháo hành ăn rất ngon Nhưng tại sao mãi đến tận bây giờ hắn mới nếm mùi vị cháo?
[ ] Hắn nghĩ ngợi một tí rồi hình như hiểu, hắn bỗng nhiên ngẩn người Thoáng một cái, hắn lại như hít thấy hơi cháo hành Hắn cứ ngồi ngẩn mặt, không nói gì Thị trút xong giận rồi Cái mũi đỏ của thị
dị xuống rồi lại bạnh ra Thị hả hê lắm lắm Thị ngoay ngoáy cái mông đít đi ra về Hắn sửng sốt, đứng lên gọi lại Hắn đuổi theo thị, nắm lấy tay Thị gạt ra, lại giúi thêm cho một cái Hắn lăn khoèo xuống sân.[ ] Và hắn uống Nhưng tức quá, càng uống lại càng tỉnh ra Tỉnh ra, chao ôi, buồn! Hơi rượu không sặc sụa, hắn cứ thoang thoảng thấy hơi cháo hành Hắn ôm mặt khóc rưng rức Rồi lại uống Rồi lại uống.
(Trích Chí Phèo - Nam Cao, SGK Ngữ văn 11 tập 1, NXB Giáo dục, 2018)
HẾT
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
2 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản: biểu cảm 0.5
3 Người cha dặn dò con: Con không bao giờ được hỏi/Quê hương họ ở nơi
nào Vì:
Họ là những người hành khất, đã gặp rất nhiều bất hạnh, đau thương, phải đi lang thang xin ăn, thậm chí có những người không có quê hương
Do đó, nhắc đến quê hương là nhắc đến nỗi nhớ Ta không nên xoáy vào nỗi đau của họ để làm họ thêm đau
1.0
4 Thông điệp của bài thơ:
- Khơi gợi tình thương, sự cảm thông nơi con trẻ đối với người hành khất
- Phải biết thương người, thương đời mới xứng đáng là một con người sống tử tế
Bài thơ chứa đựng triết lí nhân sinh sâu sắc về lòng nhân ái, tình yêu thương
1.0
1 Trình bày về cách ứng xử với những người bất hạnh trong cuộc sống 2.0
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng -phân - hợp, móc xích hoặc song hành
0.25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Cách ứng xử với những người bất hạnh trong cuộc sống
0.25
c Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ cách ứng xử phù hợp trước những con người bất hạnh trong cuộc sống Có thể theo hướng sau:
- Đồng cảm và sẻ chia, đặt mình vào hoàn cảnh của họ để cảm thông;
tránh thái độ kì thị, khinh miệt,
- Giúp họ giảm bớt khó khăn về vật chất và những tổn thương về tinh thần; hiểu rằng thương người cũng chính là thương mình Tất cả sẽ khiến
xã hội trở nên tốt đẹp hơn
1.0
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
0.25
e Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
0.25
2 Phân tích tâm lí nhân vật Chí Phèo thể hiện qua đoạn trích trong
truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao.
5.0
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái
quát được vấn đề
0.25
Trang 3b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Cảm nhận về hình ảnh giọt nước mắt của Chí Phèo trong hai đoạn trích từ
truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao
0.5
c.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các
yêu cầu sau:
* Giới thiệu khái quát về Nam Cao và truyện ngắn Chí Phèo.
Dẫn dắt vào vấn đề nghị luận: giọt nước mắt của Chí Phèo trong tác
phẩm.
0.5
* Giọt nước mắt hạnh phúc khi lương tri thức tỉnh:
- Chí Phèo sống cô độc, bị mọi người xa lánh, sống hung hăng, liều lĩnh,
trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại
- Cuộc gặp gỡ với thị Nở và sự yêu thương chăm sóc chân thành của thị
đã khiến hắn cảm động mắt hình như ươn ướt, đánh thức dậy tính người
trong Chí, cảm nhận hơi ấm của bát cháo hành và hơi ấm của tình người
> Đây là giọt nước mắt của hạnh phúc, của bản tính lương thiện được
đánh thức
* Giọt nước mắt của bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người:
- Bị thị Nở từ chối, định kiến xã hội đẩy Chí Phèo rơi vào bi kịch bị cự
tuyệt quyền làm người, bị dồn đến đường cùng: hắn cứ ngồi ngẩn mặt,
sửng sốt và rồi hắn ôm mặt khóc rưng rức >Tiếng khóc của sự đau khổ
đến tột cùng, chứa đựng bi kịch của người sinh ra là người nhưng không
được làm người
Tiếng khóc đòi quyền sống, khao khát yêu thương, khao khát lương thiện
của một người nông dân bị tha hóa, bị đẩy vào bi kịch bởi xã hội thuộc địa
phong kiến
* Nghệ thuật:
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo
- Ngôn ngữ sinh động, vừa điêu luyện lại vừa gần gũi, tự nhiên; giọng văn
linh hoạt
0.5
0.75
1.0
0.25
0.5
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
0.25
e Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận; có cách diễn đạt mới
mẻ
0.5
Trang 4MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn - Lớp 11 Năm học: 2020 - 2021
TỔNG SỐ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
I Đọc hiểu
- Nhận diện phong cách ngôn ngữ của văn bản
- Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản
- Hiểu được ý nghĩa của câu thơ
- Rút ra thông điệp, bài học
từ văn bản cho bản thân
Tổng
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ: %
Số câu: 2
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 1
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 4
Số điểm: 3.0
Tỉ lệ: 30 %
nghị luận xã hội về cách ứng xử với những con người bất hạnh trong cuộc sống
Viết bài văn nghị luận văn học: cảm nhận
về đoạn văn trong tác phẩm
Chí Phèo
(Nam Cao)
Tổng
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ: %
Số câu: 1
Số điểm: 2.0
Tỉ lệ: 20 %
Số câu: 1
Số điểm: 5.0
Tỉ lệ: 50 %
Số câu: 2
Số điểm: 7.0
Tỉ lệ: 70 %
Tổng cộng
Số câu: 2
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 2
Số điểm: 3.0
Tỉ lệ: 30 %
Số câu: 1
Số điểm: 5.0
Tỉ lệ: 50 %
Số câu: 6
Số điểm: 10.0
Tỉ lệ: 100 %
Trang 5
Cộng hận biết Thông hiểu
Vận dụng Thấp Cao
Đọc - hiểu