1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

giáo án tuần 11 năm học 2019 - 2020

21 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 44,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hs biết tự hào mình là người Việt Nam và yêu Tổ quốc. Bác Hồ là một tấm gương lớn về lòng yêu nước, yêu tổ quốc. Qua bài học , giáo dục cho Hs lòng yêu tổ quốc.. * HSKT:Rèn kĩ năng ng[r]

Trang 1

+ Kiến thức: Giúp hs nhận biết được vai trò số 0 trong phép trừ, 0 là kết quả của 2

số bằng nhau, 1 số trừ đi 0 bằng chính nó HS biết thực hiện phép tính trừ có số 0 Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ

+ Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng tính toán nhanh, thành thạo Biết sử dụng 1 số

ngôn ngữ toán

+ Thái độ : Giáo dục hs yêu thích môn học, cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài.

* HSKT:Rèn kĩ năng ngồi đúng vị trí, lắng nghe trong giờ học, không la hét, xésách vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn hs nhận dạng và đọc số 1,2,3,4,5

II Đồ dùng dạy học:

- Bộ đồ dùng học toán, Máy tính, máy chiếu

- Bông hoa, chấm tròn

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học có thể sử dụng:

– Hỏi đáp - trình bày ý kiến - Quan sát - Thực hành

IV Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5')

a Giới thiệu bài: ( 1')

b Giới thiệu phép trừ hai số bằng

nhau (12’)

Phép trừ 1- 1= 0

* Trực quan: 1 con vịt bớt 1 con vịt

còn 0 con vịt:

- HD Qsát hình vẽ và nêu bài toán

- 1 con vịt bớt một con vịt còn lại

+ Hãy Nxét các số trừ cho nhau có

giống nhau không và Kquả của các

- 3 hs lên bảng làm

- Hs Nxét

- Hs quan sát và nêu bài toán

+1 con vịt bớt một con vịt còn lạimấy con vịt?

+ 1 con vịt bớt 1 con vịt còn lại 0con vịt?

+ Hs nêu: 1 - 1 = 0

- Vài hs đọc, đồng thanh

+ 3 - 3 = 0+ 2 - 2 = 0+ 4 - 4 = 0+ 5 - 5 = 0

- 5 Hs đọc, đồng thanh

+ Các số trừ cho nhau đều giống nhau( bằng nhau) Các Kquả của

* HSKT:Rè

n kĩ năng ngồi đúng

vị trí, lắngnghe tronggiờ học, không la hét, xé sách vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn

hs nhận dạng và đọc số 1,2,3,4,5

Trang 2

+ 6 Hs, đồng thanh: 4 - 0 = 4,

- Tính+ Hs làm bài

+ 3 hs lên bảng làm

+Hs nhận xét

- Cả lớp làm bài+ 3 hs làm trên bảng

+ Hs nhận xét bài bạn

+ bảng trừ trong phạm vi 5

Trang 3

hoán của phép cộng: Đổi chỗ các số

trong phép cộng kết quả không thay

- Dặn hs về làm bài tập vào vở ô li

+ cột 2: hai số giống nhau trừ cho nhau thì Kquả bằng 0

+ Cột 3: Một số trừ đi 0 cho Kquả bằng chính số đố

- Viết phép tính thích hợp:

+ Qsát hình vẽ, nêu btoán rồi viếtptính

+ Hs làm nêu boán.theo cặp + 2 Hs làm bảng phụ

+ Kiến thức: Giúp hs biết được trẻ em có quyền có quốc tịch, biết được tên nước,

biết được quốc kỳ, quốc ca của tổ quốc Việt Nam HS biết được Quốc kỳ tượng trưng cho đất nước,cần phải nghiêm trang khi chào cờ là để thể hiện lòng tôn kính Quốc kỳ và yêu quí tổ quốc Việt Nam

+ Kỹ năng: Rèn cho hs có thói quen cần nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần.

+ Thái độ: Giáo dục hs có thói quen nghiêm trang khi chào cờ, có thái độ tôn kính

Quốc kỳ và yêu quí Tổ quốc Việt Nam

* ND tích hợp Quyền TE: - TE có quyền có quốc tịch.

- Hs biết tự hào mình là người Việt Nam và yêu Tổ quốc.

* ND tích hợp GD và học tập tấm gương ĐĐ HCM: với chủ đề " Yêu nước "

- Nghiêm trang khi chào cờ thể hiện lòng tôn kính quốc kì, lòng yêu quê hương , đất nước Bác Hồ là một tấm gương lớn về lòng yêu nước, yêu tổ quốc Qua bài học , giáo dục cho Hs lòng yêu tổ quốc

* GDMTBĐ

- Tự hào là người Việt Nam;

- Yêu tổ quốc, biển, hải đảo Việt Nam

Trang 4

* HSKT:Rèn kĩ năng ngồi đúng vị trí, lắng nghe trong giờ học, không la hét, xésách vở của các bạn trong giờ học, hỏi học sinh kể tên anh chị em trong gia đình,

YC học sinh đứng nghiêm khi chào cờ

II Đồ dùng dạy - học:

- Lá cờ Tổ quốc, bút màu đỏ, mầu vàng, vở btập đạo đức

- Tranh ảnh chụp tư thế đứng chào cờ bài đạo đức 6

- Bài hát “lá cờ Việt Nam”

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm - Quan sát – trình bày ý kiến - Trình bày ý kiến

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5')

+ Anh em ruột thịt trong gia đình cần

đang giới thiệu, làm quen với nhau

Mỗi bạn mang một quốc tịch riêng:

Việt Nam, Lào, Trung Quốc, Nhật

- Hs biết tự hào mình là người Việt

Nam và yêu Tổ quốc

*Hoạt động 2:(8’)Quan sát tranh

- 4 bạn đang giới thiệu cho nhaunghe tên nước của các bạn ấy

la hét, xé sách vở của các bạn trong giờ

YC học sinh HS nói được tên của lá cờ (cờ tổ quốc)đứng

nghiêm khi chào cờ

Trang 5

- Qsát tranh bài tập 2 và cho biết

những người trong tranh đang làm

gì?

- Gv HD

Tranh 1 và 2:

+ Những người trong tranh đang làm

gì ở sân trường và trước lăng Bác?

+ Tư thế họ đứng như thế nào?

+ Vì sao họ lại đứng nghiêm trang

khi chào cờ?

Tranh 3:

+ Vì sao họ lại sung sướng cùng

nhau nâng lá cờ Tổ quốc?

=>: KL Gv nói: Cờ còn gọi "Quốc

kỳ" tượng trưng cho một nước Quốc

kỳ Việt Nam màu đỏ, ở giữa có ngôi

sao vàng năm cánh (giáo viên đính lá

quốc kỳ lên bảng, vừa chỉ vừa giới

thiệu.)

- Quốc ca là bài hát chính thức của

một nước dùng khi chào cờ

+ Khi chào cờ các em cần phải:

Nghiêm trang khi chào cờ để thể hiện

lòng tôn kính quốc kì, tình yêu đối

với Tổ quốc Việt Nam.Bác Hồ là một

tấm gương lớn về lòng yêu nước, yêu

tổ quốc.

*ND: TE có quyền -Biết tự hào mình

là người Việt Nam và yêu Tổ quốc.

*Hoạt động 3:(8’) Học sinh làm

bài tập 3:

Bài tập 3 Bạn nào chưa nghiêm trang

khi chào cờ?

* Trực quan: Trang bài tập 3

+ Bài tập yêu cầu gì?

- Y/C Hs trình bày ý kiến

=>KL: Khi chào cờ phải đứng

nghiêm trang, không quay ngang,

quay ngửa, nói chuyện riêng

- Hs Qsát từng ảnh, thảo luận

- Đại diện nhóm chỉ tranh vàtrình bày

+ đang đứng chào cờ + Bỏ hết mũ nón xuống, đứngthẳng hàng, đứng nghiêm, mắtnhìn về lá cờ

+Vì muốn tỏ lòng yêu tổ quốcViệt Nam

+ Để thể hiện tình yêu đối với đấtnước Việt Nam

Trang 6

nghiêm trang khi chào cờ?

* - Tự hào là người Việt Nam;

- Yêu tổ quốc, biển, hải đảo Việt

Nam

- Thực hiện tốt điều đã được học:

- Xem lại bài tâp 1, 2, 3, chuẩn bị bài

+ Kiến thức: Giúp hs củng cố về cách thực hiện phép trừ hai số bằng nhau, phép

trừ 1 số cho số 0 Biết làm các phép tính trừ trong phạm vi các số đã học HS biết biểu thị tình huống trong tranh bằng 1 phép tính trừ thích hợp

+ Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng tính toán nhanh, thành thạo.

+ Thái độ : Giáo dục hs yêu thích môn học, cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài.

* HSKT:Rèn kĩ năng ngồi đúng vị trí, lắng nghe trong giờ học, không la hét, xésách vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn hs nhận dạng và đọc số 1, 2, 3,4

II, Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ,

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học có thể sử dụng:

– Hỏi đáp - trình bày ý kiến - Quan sát - Thực hành

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5')

- Tính

* HSKT:Rèn

kĩ năng ngồi đúng

vị trí, lắng nghe trong giờ học, không la hét, xé sách

vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn

hs nhận dạng và đọc số 1, 2,3,4

Trang 7

+ Bài trình bày ntn? Viết Kquả tn?.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Hs làm bài

- 3 Hs thực hiện tính bảng phụ

- Hs Nxét Kquả

+ Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm

- Tính kquả ptính rồi so sánh

- 3 Hs nêu bài toán ý b:

Trong chuồng có 4 con vịt, 4 con chạy ra ngoài Hỏi trong chuồng còn lại mấy con vịt?

đồng thanh

-Thực hành Tiếng Việt LUYỆN TẬP VẦN /ươ/

I Mục tiêu: Giúp hs

1 Kiển thức:

- Biết đưa tiếng vào mô hình và đọc phân tích các tiếng có vần có âm đệm và âm chính

- Biết làm tròn môi nhứng nguyên âm không tròn môi

- Hs đọc được trơn bài “ Bà ru bé ngủ” và viết đẹp câu “ thuở đó, mẹ tuy nhỏ đã đỡ

bà”

Trang 8

2 Kĩ năng:

- Rèn đọc đúng, đều, diễn cảm, viết đúng mẫu, không sai chính tả

3 Thái độ:

- Yêu thích học môn tiếng việt

* HSKT:Rèn kĩ năng ngồi đúng vị trí, lắng nghe trong giờ học, không la hét, xésách vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn hs nhận dạng và đọc chữ cái đ,e,ê,g

II Đồ dùng :

- VBT Tiếng Việt

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học có thể sử dụng:

– Hỏi đáp - trình bày ý kiến - Quan sát - Thực hành

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài: 4’

- Kiểm tra đồ dùng học tập của hs

- Đưa tiếng vào mô hình và đọc phân tích

- Viết bảng con các tiếng đã học,

- Nhận xét, khen ngợi

2 Bài mới

-Giới thiệu bài: Trực tiếp 1p

Bài 1:(8’) Đưa tiếng vào mô hình và đọc

phân tích

Ví dụ khươ: kh – ươ – khươ, âm đầu kh,

âm đệm u, âm chính ơ, thanh ngang

- lòe, thưở, quở, khóa, nhụy

Gv yêu cầu hs nêu lại luật chính tả âm

/c/đứng trước âm đệm

Bài 2: ( 8’ )Tô màu ngôi sao chứa tiếng có

vần ươ rồi viết lại

Huơ, thuở, quở, quờ, quơ

- Đưa tiếng vào mô hình vàđọc phân tích

- Viết bảng con các tiếng đãhọc,

- Nhận xét,

-Hs viết và đọc phân tich đồng thanh theo nhóm, tổ, lớp

-Nêu các quy tắc chính tả vần

có âm đệm: /c/ đứng trước

âm đệm phải viết bằng cờ/q /

âm đệm chuyển thành con chữ u, có âm đệm đứng trước/i/ thì /i /ngắn phải chuyển thành /y/ dài

- Hs làm bài tập

- Hs khác nhận xét

- Hs viết

- Hs đọcĐáp án: ngủ, thưở, khỏe, khì

Hs đọc đồng thanh theo nhóm, tổ, lớp

- Hs viết

* HSKT:Rèn

kĩ năng ngồi đúng

vị trí, lắng nghe trong giờ học, không la hét, xé sách

vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn

hs nhận dạng và đọc chữ cáiđ,e,ê,g

Trang 9

3 Nhận xét: 3p

?em vừa ôn tập các dạng bài tập gì?

- YC hs về nhà luyện đọc, viết bài để có

2 kĩ năng: HS thực hiện được các động tác, tư thế cơ bản ở mức độ tốt hơn

3 Thái độ: HS yêu thích học môn thể dục

* HSKT:Rèn kĩ năng đứng đúng vị trí, lắng nghe trong giờ học, không la hét tronggiờ học, hướng dẫn hs biết xếp hàng theo hiệu lệnh

II Địa điểm – phương tiện:

1/ Địa diểm : trên sân trường , vệ sinh sạch sẽ nơi tập luyện

2/ Phương tiện:

-GV : trang phục gọn gang, còi, bóng

-HS : trang phục gọn gàng

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học có thể sử dụng:

– Hỏi đáp - trình bày ý kiến - Quan sát - Thực hành

III Tiến trình lên lớp:

NỘI DUNG

ĐỊNH LƯỢNG

PHƯƠNG PHÁP LÊN

LỚP

1/ MỞ ĐẦU :

- Nhận lớp , phổ biến nợi dung

yêu cầu bài học

- Khởi động

+ Xoay cổ tay kết hợp cổ chân

+ Xoay khớp vai , cánh tay

+ Xoay gối , hông

x x x x x

x x x x x

*HSKT:Rè

n kĩ năng đứng đúng

vị trí, lắng nghe trong giờ học, không la hét trong giờ học, hướng dẫn

hs biết xếp

Trang 10

b)Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản:

- Học động tác đứng đưa một chân

ra trước hai tay chống hông

c) Trò chơi : “ Chuyển bong tiếp

sức ”

- Cách chơi : Khi có hiệu lệnh thì

người thứ nhất của mỗi đội sẽ đưa

bóng ra sau và chuyền cho bạn thứ

2 và bạn thứ 2 chuyền cho bạn thứ

3 như bạn thứ nhất và lần lượt như

vậy cho đến hết Sau khi chuyền

cho đến người cuối cùng thì người

cuối cùng sẽ đưa quả bóng lên

Mời vài HS lên thực hiện

Sau đó điều khiển cả lớp tập

tổ trưởng GV quan sát và sửa sai

- GV -HS cùng quan sát các nhóm thi đua biểu diễn và nhận xét

- GV nhắc lại cách chơi và cho HS tham gia vào trò chơi + Chơi thử

-Toán TIẾT 43: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

+ Kiến thức: Giúp hs củng cố về cách thực hiện phép cộng, phép trừ các số trong

phạm vi đã học,phép trừ 1 số với 0, phép cộng 1 số với 0, phép trừ 2 số bằng nhau

HS biết biểu thị tình huống trong tranh bằng 1 phép tính trừ thích hợp

+ Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng tính toán nhanh, thành thạo.

+ Thái độ : Giáo dục hs yêu thích môn học, cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài.

Trang 11

* HSKT:Rèn kĩ năng ngồi đúng vị trí, lắng nghe trong giờ học, không la hét, xésách vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn hs nhận dạng và đọc số 1, 2, 3,4.

II Đồ dùng dạy - học:

- Vở btập, bảng phụ

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học có thể sử dụng:

– Hỏi đáp - trình bày ý kiến - Quan sát - Thực hành

IV Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Giới thiệu bài: Trực tiếp 1p

3 Bài luyện tập chung:

để làm btập phần b

- Tính+ Hs làm bài

+ 5 hs đọc Kquả

+ Hs nhận xét

+ Dựa vào các pcộng 4, 5 để làm bài

+ Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm?

+ Tính Kquả các ptình rồi so sánh

xé sách vở của các bạn trong giờ học,hướng dẫn hs nhận dạng và đọc số 1, 2, 3,4

Trang 12

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Thực hiện được phép cộng phép trừ trong phạm vi các số đã học,

phép cộng với số 0, phép trừ một số cho số 0 Biết viết phép tính thích hợp với

tình huống trong tranh.

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

– Hỏi đáp - trình bày ý kiến - Quan sát - Thực hành

IV Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5')

xé sách vở của các bạn

Trang 13

a Giới thiệu bài: (1’) trực tiếp

+2 hs lên bảng làm

+ Hs Nxét

+ Dựa vào bảng cộng trừ 3,4,5 để làm btập

- Gv Nxét

+ Có cùng một số trừ số nàyđược số kia, một số +với 0,một số trừ đi 0, hai số bằng nhau trừ cho nhau để làm btập

+ Tính-1 hs: 3 + 1 = 4-> 4 + 1 = 5

- Hs làm bài, 1 Hs thực hiệntính bảng phụ

- Hs Nxét Kquả

- Điền số thích hợp vào ô trống

+ điền số 3, vì 2 + 3 = 5+ Hs làm bài

+ 3 Hs lên bảng+ Nxét Kquả

-Viết phép tính thích hợp

- Hs tự làm bài

- 1Hs nêu và làm bài: Có 2 con vịt thêm 2 con vịt Hỏi

có tất cả có mấy con vịt?

- 1 hs nêu btoán và làm bài:

Có 4 con hươu, 1 con chạy

đi Hỏi còn lại mấy con hươu?

- Hs Nxét Kquả

trong giờ học,hướng dẫn hs nhận dạng và đọc số 1, 2, 3,4

Trang 14

-TỰ NHIấN XÃ HỘI

Bài 11: Gia đình I/ Mục tiờu:

1 Kiến thức:

- Gia đỡnh là tổ ấm của em

- ễng, bà, bố, mẹ, anh, chị, em là những người thõn yờu nhất của em

- Em cú quyền được sống với cha mẹ và được cha mẹ yờu thương, chăm súc

- Kể được về những người trong gia đỡnh mỡnh với bạn bố trong lớp

- Yờu quý gia đỡnh và những người thõn trong gia đỡnh

2 Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thỳc đó học làm cỏc bài tập thực hành, ỏp dụng bài học vào cuộc sống hằng ngày

3 Thỏi độ:

- Yờu thương, quý trọng những người thõn trong gia đỡnh

* HSKT:Rốn kĩ năng ngồi đỳng vị trớ, lắng nghe trong giờ học, khụng la hột, xộsỏch vở của cỏc bạn trong giờ học, HS nờu kể tờn của những người trong gia đỡnh

II/ Cỏc kĩ năng sống được giỏo dục trong bài:

- Kĩ năng tự nhận thức :xỏc định vị trớ của mỡnh trong cỏc mối quan hệ gia đỡnh

- Kĩ năng làm chủ bản thõn đảm nhận trỏch nhiệm một số cụng việc trong gia đỡnh

- Phỏt triển kĩ năng giao tiếp thụng qua cỏc hoạt động học tập

III/ Đồ dựng:

- Một số dụng cụ cho trũ chơi sắm vai

- ƯDCNTT cỏc slide tranh, loa

IV Cỏc phương phỏp/ kĩ thuật dạy học cú thể sử dụng:

– Hỏi đỏp - trỡnh bày ý kiến - Quan sỏt - Thực hành

V/ TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Hụm trước học bài gỡ?

?Muốn cú sức khỏe tốt bạn phải làm gỡ

hằng ngày?

-Nhận xột chung

=> Bài hụm trước chỳng ta học là kết

thỳc chủ đề và con người và sức khỏe

Từ hụm nay chỳng ta sang học chủ đề

thứ 2 về xó hội Trong chủ đề này chỳng

ta sẽ được học 11 tiết trong đú chỳng ta

sẽ tỡm hiểu về gia đỡnh, nhà trường, và

cuộc sống xung quanh chỳng ta Bài học

đầu tiờn chỳng ta tỡm hiểu là : bài 11

gia đỡnh.( ghi tờn bài lờn bảng)

2 Bài mới:

* Khởi động:

- Cho hs lớp hỏt bài:“Cả nhà thương

nhau”

? Trong bài hỏt vừa rồi con thấy nhắc

- ễn tập con người và sức khỏe

- phải ăn đủ bữa, uống đủ nước, ngủ đủ giấc, làm việc và sinh hoạt đỳng giờ,kết hợp với vận động thể dục thể thao hằng ngày

- HS nờu tờn bài nối tiếp

- Hỏt theo nhạc cả lớp

* HSKT:Rốn

kĩ năng ngồi đỳng

vị trớ, lắng nghe trong giờ học, khụng la hột, xộ sỏch

vở của cỏc bạn trong giờ học,

HS nờu kể tờn của những người trong gia đỡnh

Trang 15

đến những ai

? Bài hát cho thấy những người thân

trong gia đình có tình cảm như thế nào

với nhau?

- Nhận xét, khen ngợi,

=> Chúng ta vừa tìm hiểu được một số

đặc điểm về GĐ qua bài hát Để tìm

hiểu kĩ hơn về gia đình mời cả lớp quan

sát hình ảnh

1 Hoạt đông 1:

Quan sát hình ảnh trên, thảo

luận nhóm 4, trong vòng 3 phút trả

lời 2 câu hỏi sau:

+ Gia đình Lan có những ai? Họ đang

làm gì?

+ Gia đình Minh có những ai? Những

người trong gia đình Minh đang làm gì?

- Mời 1 bạn nhắc lại nội dung cần thảo

luận

- Đề nghị nhóm trưởng và thư kí thực

hiện nhiệm vụ của mình

- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp

? Hãy đếm số người trong gia đình lan

và gia đình minh? Gia đình nào nhiều

người hơn?

? hãy cho biết số lượng người trong các

gia đình có giống nhau không?

- Giới thiệu gđ lan có 2 thế hệ, gia đình

minh có 3 thế hệ cho lên số lượng người

khác nhau Trên thực tế có những gia

đình có nhiều người hơn nữa

- Giới thiệu h/ả

? Hãy quan sát và cho biết những người

trong gđ Lan và gđ Minh gia đình mặc

quần áo, đồ dùng trong gia đình có gì

khác nhau?

- GV giới thiệu gđ ng miền bắc hay ng

miền nam trong nước cũng như nước

ngoài cách sống và sinh hoạt, các phong

tục tập quán có sự khác nhau nhưng họ

đều có gia đình

- Kết luận: Mỗi người khi sinh ra điều

có bố, mẹ và những người thân Mọi

người điều sống chung trong một mái

nhà đó là gia đình

2 Hoạt động 2: Kể về gia đình em

- Mời các bạn lấy ảnh hoặc tranh vẽ về

- Ba, mẹ, con

- thương nhau, xa là nhớ, gần nhau là cười

- Hs thảo luận nhóm 4

- HS nhắc lại

+ GD lan có bố lan, mẹ lan, lan và em lan Em thấy hình ảnh gia đình lan đang đi chơi, và cùng nhau

ăn cơm

+ Gđ Minh có ông, bà, bố,

mẹ, minh và em minh Emthấy gđ minh đang ăn trái cây

- hs trả lời

- Không giống nhau

-Gđ lan ngồi bàn nghế, khi

ăn sử dụng bát đũa, mặc quần áo giống chúng ta

- GĐ Minh ngồi trên những cái sập, sử dụng tay

để ăn trái cây, mặc áo bà ba

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w