1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Sinh học 10, sinh học 11, sinh học 12 (lần 5)

3 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 58,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VD: lượng mưa ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản của ếch (mưa không phụ thuộc mật độ ếch) b) Do thay đổi của các nhân tố sinh thái hữu sinh: NTST hữu sinh bị chi phối bởi mật độ cá thể.[r]

Trang 1

BÀI 39: BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

SINH VẬT

I/ BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ

-Khái niệm: Là sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể trong quần thể

- Gồm : biến động theo chu kỳ và biến động không theo chu kỳ

1 Biến động theo chu kì: Là biến động xảy ra do những thay đổi có tính chu kỳ của môi trường

Ví dụ: - Ếch nhái tăng số lượng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.

- Chim én tăng số lượng vào mùa xuân

2 Biến động không theo chu kì: số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc giảm đột ngột do điều kiện

bất thường của thời tiết hoặc do hoạt động khai phá của con người

của con người

Ví dụ: - Cháy rừng U Minh làm giảm số lượng rất nhiều các loài động vật

- Năm 2008, đợt không khí lạnh phía Bắc đã làm giảm số lượng nhiều loài bò sát, lưỡng cư

II/ NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỘNG VÀ SỰ ĐIỀU CHỈNH SỐLƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

1 Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể:

a) Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh: NTST vô sinh không bị chi phối bởi mật độ cá

thể của quần thể gọi là nhóm nhân tố không phụ thuộc mật độ quần thể

(nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất)

VD: lượng mưa ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản của ếch (mưa không phụ thuộc mật độ ếch)

b) Do thay đổi của các nhân tố sinh thái hữu sinh: NTST hữu sinh bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể  gọi là nhóm nhân tố bị phụ thuộc mật độ quần thể

VD: mùa xuân, cây cối ra nhiều hoa làm cho lượng côn trùng hút mật hoa cũng tăng theo

2 Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể:

- Môi trường thuận lợi: thức ăn dồi dào, ít kẻ thù mức sinh sản tăng, mức tử vong giảm, nhập cư tăng số lượng cá thể tăng

- Khi số lượng tăng quá cao  thức ăn thiếu , nơi sống chật cạnh tranh mức tử vong tăng, mức sinh sản giảm, xuất cư tăng  số lượng cá thể giảm

Quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh vể trạng thái cân bằng : số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

Trang 2

CHƯƠNG II: QUẦN XÃ SINH VẬT

BÀI 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG

CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ I/ KHÁI NIỆM QUẦN XÃ SINH VẬT:

Quần xã là tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong không gian, thời gian nhất định, có

quan hệ gắn bó như 1 thể thống nhất

II/ CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ

1 Thành phần loài trong quần xã:

Thành phần loài thể hiện qua số lượng loài trong quần xã, số lượng cá thể cùa mỗi loài của mỗi loài, loài ưu thế và loài đặc trưng

- Số lượng loài và số lượng cá thể của loài thể hiện độ đa dạng của quần xã

- Loài ưu thế: là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh  có ảnh hưởng lớn tới khí hậu môi trường

Ví dụ: cây đước ở rừng ngập mặn Cần Giờ

- Loài đặc trưng: là loài chỉ có ở 1 quần xã nào đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn và vai trò quan trọng hơn các loài khác

Ví dụ: cá cóc ở rừng Tam Đảo, cây tràm ở rừng U Minh

2 Phân bố cá thể trong không gian của quần xã

- Nhằm làm giảm sự cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường

- Có 2 kiểu phân bố :

+ Kiểu phân bố thẳng đứng: phân tầng trong rừng, các tầng nước trong đại dương

+ Kiểu phân bố nằm ngang: đồng ruộng, bãi cỏ,

III/ QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT

1 Các mối quan hệ sinh thái:

a) Quan hệ hỗ trợ:(ít nhất một loài có lợi, không có loài bị hại)

-Quan hệ cộng sinh: 2 loài cùng có lợi, mang tính chặt chẽ và nhất thiết

VD: Hải quỳ và cua; nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào sống cộng sinh trong trong địa y…

-Quan hệ hợp tác: 2 loài cùng có lợi, không mang tính chặt chẽ và nhất thiết

VD: Hợp tác giữa chim sáo và trâu rừng

-Quan hệ hội sinh: 1 loài có lợi, loài kia không có lợi và cũng không bị hại

VD: Phong lan sống trên thân cây gỗ…

b) Quan hệ đối kháng:

+ Cạnh tranh: giành nguồn sống (thức ăn, nơi ở, ), một loài thắng thế hoặc cả hai đều thiệt hại

Trang 3

VD: Cạnh tranh giành ánh sáng, nước, muối khoáng ở cỏ dại và lúa, sư tử và linh cẩu giành con mồi.

+ Kí sinh: sống nhờ trên cơ thể và sử dụng chất dinh dưỡng của loài khác

VD: Ký sinh hoàn toàn (dây tơ hồng sống bám trên cây chủ, giun sán kí sinh trong cơ thể người…),

ký sinh một nửa (cây tầm gửi bám hút dinh dưỡng của cây lớn nhưng cũng tự quang hợp)

+ Ức chế - cảm nhiễm: sự phát triển của loài này vô tình gây hại cho loài khác

VD: Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá tôm (hiện tượng thủy triều đỏ), rễ cây tỏi có kháng sinh làm

chết vi sinh vật có lợi trong đất

+ SV này ăn SV khác: TV ăn ĐV, ĐV ăn TV, ĐV ăn ĐV

VD: Bò ăn cỏ, mèo ăn chuột, thực vật ăn sâu bọ…

2 Hiện tượng khống chế sinh học: Là hiện tượng số lượng cá thể loài này bị không chế bởi số

lượng cá thể loài khác

Trong nông nghiệp, ứng dụng khống chế sinh học để tiêu diệt các loài sâu hại bằng các loài thiên địch

Ví dụ: sử dụng ong mắt đỏ tiêu diệt sâu đục thân ở cây lúa.

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w