Trớc tình hình đó, Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Nam phải tự tìm ra lốithoát cho mình, lãnh đạo Công ty đã họp bàn đi đến quyết định: Phải nhanhchóng tìm ra mặt hàng mới và đa dạng hoá sản
Trang 1Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Nam
1.Đặc điểm chung của Công ty có ảnh hởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Nam
Tên gọi: Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Nam
Tên giao dịch tiếng Anh: Dong Anh Mechanical Company
Địa chỉ: Lĩnh Nam - Hoàng Mai - Hà Nội
Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Nam là một doanh nghiệp nhà nớc tiền thân
là Nhà máy cơ khí Hồng Nam đợc thành lập vào ngày 04 tháng 11 năm 1971theo quyết định số 2445/CL/CP ngày04/11/1971 của Bộ Cơ khí luyện kim nay
là Bộ Công nghiệp
Công ty là một doanh nghiệp quốc doanh hạch toán độc lập, cơ sở vật chấtban đầu còn nghèo nàn, lực lợng sản xuất còn nhỏ, từ khi thành lập công ty đãkhông ngừng lớn mạnh Sản xuất chủ yếu của công ty trong thời kỳ đầu là sửachữa đại tu máy thi công và bán thi công theo kế hoạch của bộ giao
Đến cuối những năm 1980 đầu năm 1990 cùng với sự nghiệp chuyển đổicủa nền kinh tế đất nớc chuyển sang sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trờng có
sự quản lý của nhà nớc Tình hình Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Nam nói riêng
và các đơn vị trong ngành cơ khí nói chung gặp nhiều khó khăn, các sản phẩmcơ khí phải đơng đầu cạnh tranh với hàng nhập ngoại, nhiều doanh nghiệp khí
có nguy cơ phá sản
Trớc tình hình đó, Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Nam phải tự tìm ra lốithoát cho mình, lãnh đạo Công ty đã họp bàn đi đến quyết định: Phải nhanhchóng tìm ra mặt hàng mới và đa dạng hoá sản phẩm, tìm ra mặt hàng mũi nhọn
để tập trung chỉ đạo sản xuất, kết hợp với đổi mới công nghệ, đầu t thiết bị mới,
áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất
Trang 2Ngày 20/2/1993 đơn vị đợc thành lập lại theo quyết định số 06A/BXD –TCLD Lãnh đạo Công ty đã mạnh dạn và quyết định tập trung vào sản xuất phụtùng, bi đạn nghiền phục vụ cho các công ty xi măng mà hiện tại lợng vật t phụtùng này đang phải nhập của nớc ngoài.Trong một thời gian ngắn Công ty Cổphần Cơ khí Hồng Nam đã nghiên cứu đầu t thiết bị mới, công nghệ mới và đầu
t chiến lợc con ngời đúng hớng đã đa Công ty sản xuất thành công bi, đạnnghiền xi măng, các loại tấm lót của máy nghiền, các loại búa đập, các phụ tùngbằng thép chịu nhiệt, thép hợp kim chịu va đập với chất lợng tơng đơng vớichất lợng của ngoại nhập mà giá thành lại thấp hơn đã đợc các Công ty xi măngchấp nhận
Từ năm 2002, công ty đã đầu t dây chuyền tiên tiến của CHLB Đức chếtạo giàn lới không gian khẩu độ lớn dùng cho các công trình thể thao, côngtrình công cộng đã dành đợc những thành quả rất khả quan Vừa qua, vào tháng
3 năm 2005 Công ty đã hoàn thành và đi vào sử dụng Nhà máy nhôm định hình.Theo đánh giá của các chuyên gia thì đây là giây truyền hiện đại và tiên tiếnnhất hiện nay có thể cung cấp sản phẩm hoàn chỉnh, đồng bộ cho công trìnhxây dựng và cả sản phẩm cho công nghiệp Đây là một hớng đi đúng đắn củaCông ty, nhờ vậy mà Công ty ngày càng phát triển, mở rộng sản xuất, tạo thêmnhiều việc làm cho ngời lao động và tăng thu nhập Điều đó đợc thể hiện thôngqua các chỉ tiêu ở bảng sau:
Trang 35 Thu nhập bình quân đầu ngời 1.296 1.835 1.827
Biểu số 2.1.Một số chỉ tiêu phát triển của Công ty
Qua bảng số liệu trên chúng ta thấy: Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Namchỉ trong một thời gian ngắn đã có sự chuyển vợt bậc cả lợng và chất Tổngdoanh thu của Công ty hàng năm đều tăng, đặc biệt thu nhập bình quân đầu ng-
ời có sự thay đổi rất lớn từ năm 2003 sau khi Công ty đã đầu t dây chuyền tiêntiến của CHLB Đức chế tạo giàn lới không gian khẩu độ lớn Sự phát triển củacông ty đã mang lại nguồn tích luỹ lớn cho ngân sách nhà nớc, thu nhập của ng-
ời lao động tăng lên làm cho đời sống của ngời lao động cũng đợc cải thiện
Điều này sẽ làm động lực thúc đẩy mỗi ngời trong Công ty phấn đấu nâng caotay nghề, tăng năng suất và chất lợng sản phẩm
Về sản lợng đúc thép qua các năm đã sản xuất và tiêu thụ đợc:
Năm 2002 sản xuất và tiêu thụ: 4322 tấn
Năm 2003 sản xuất và tiêu thụ: 4643 tấn
Năm 2004 sản xuất và tiêu thụ: 5004 tấn
Thực hiện đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm đi
đôi với nhiệm vụ chính ở trên Công ty vẫn duy trì và nâng cao chất lợng đại tu
và sửa chữa xe máy, mỗi năm có từ 13 đến 15 xe đã đợc xuất xởng với chất lợng
và hình thức đợc khách hàng chấp nhận, phụ tùng cho các loại xe máy thi côngnh: Pistong, Xi lanh, các phụ tùng thay thế nh: răng gầu các loại, lỡi ủi, lỡicắt, đều đợc khách hàng tín nhiệm và đánh giá cao về chất lợng Công ty cũng
đã liên kết với hãng KOMATSU của Nhật mở trung tâm dịch vụ tại công ty và
đại lí dầu nhờn của hãng dầu Mobil Hai trung tâm này trong những năm qua đã
Trang 4khai thác thị trờng, cung ứng dịch vụ cho khách hàng, mang lại hiệu quả kinh tếcao cho Công ty.
Sản phẩm của Công ty đợc bạn hàng đánh giá cao và đợc nhà nớc nhà nớccấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn hàng nhập ngoại Toàn bộ sản phẩm cảucông ty đợc quản lý chất lợng theo ISO 9002: 1994 từ năm 1998 Ngày11/10/2003 Công ty đã chuyển tiếp sang hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001: 2000.Sản phẩm của Công ty đã khẳng định đợc vị trí và chỗ đứng của Công ty trên thịtrờng, củng cố đợc niềm tin của công nhân lao động đối với sự lãnh đạo của
Đảng và nhà nớc trong sự nghiệp đổi mới, xu hớng phát triển đi lên của Côngty
1.2.Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Nam có bộ máy quản lý sản xuất kinhdoanh qui mô và hoàn chỉnh Có Đảng uỷ, Ban giám đốc, công đoàn và có đầy
đủ các phòng ban chức năng rất năng động trong việc tìm hiểu thị trờng và tiêuthụ sản phẩm, thị trờng cung cấp nguyên vật liệu, đặc biệt là rất sáng tạo trongsản xuất cũng nh làm quản lý, các phân xởng sản xuất luôn hoàn thành kếhoạch sản xuất của Công ty
Công ty áp dụng chế độ một thủ trởng với bộ máy tham mu là các phó ởng phòng ban và quản đốc phân xởng Trình độ quản lý của Công ty đạt mứccao, các cán bộ quản lý đều đã đợc đào tạo qua các trờng đại học và tại chức ởcác trờng đại học Còn ngời lao động rất có năng lực trình độ trong côngviệc.Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Nam(Sơ đồ 2.1) bao gồm:
tr Bộ máy quản lý: Giám đốc Công ty, các phó giám đốc, cùng với cácphòng ban
- Bộ phận sản xuất gồm có phân xởng: Phân xởng cơ khí, phân xởng nhiệtluyện, phân xởng đúc I, phân xởng đúc II, phân xởng kết cấu, phân xởng công
Trang 5- Ngoài ra công ty còn có 3 cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm:
+ Cửa hàng tại khối 2A thị trấn Đông Anh
+ Cửa hàng tại 137 đờng Giải Phóng - Hà Nội
+ Cửa hàng tại 22B đờng Điện Biên Phủ, Quận Bình Thạnh - TP Hồ ChíMinh
Trang 6Ph.XưởngSửa chữaCơ điện Phòng Thí nghiệm Kiểm tra chất lượng (KCS) Phòng Thiết bị Phòng Bảo vệ
Trang 7Mỗi phòng ban trong Công ty có chức năng riêng nhng chúng đều cómối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Chủ tịch Hội đồng quản trị: là ngời thay mặt Hội đồng Quản trị lập chơng trình
kế hoạch hoạt động, chuẩn bị chơng trình nội dung, các tài liệu phục vụ cuộchọp, triệu tập và chủ toạ cuộc họp hội đồng quản trị, theo dõi quá trình hoạt
động, tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị
Giám đốc: Là ngời quản lý toàn diện mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh củaCông ty Là ngời phân công trách nhiệm và quyền hạn cho các cán bộ lãnh đạo,
tổ chức sản xuất theo yêu cầu của hệ thống quản lí chất lợng Bên cạnh giám
đốc còn có 5 phó giám đốc
Phó giám đốc thờng trực: Thay giám đốc để giải quyết những công việc đợc uỷquyền khi giám đốc đi vắng, phụ trách một số phòng ban và phân xởng nh:Phòng bảo vệ, Phân xởng cơ điện và đại tu
Phó giám đốc kĩ thuật: Phụ trách về các hoạt động kĩ thuật, về qui trình côngnghệ sản xuất, nâng cao tay nghề cho công nhân và phụ trách một số phòngban, phân xởng nh: Phòng kĩ thuật, Phân xởng Đúc
Phó giám đốc vật t: Chịu trách nhiệm quản lý vật t, TSCĐ, soạn thảo đơn hàng,hợp đồng mua NVL vật t phụ tùng và lựa chọn nhà cung ứng
Phó giám đốc phụ trách dự án máy đào
Phó giám đốc phụ trách Liên doanh với hãng Sumi Tômô (Nhật bản) Ngoài ra, các phòng ban chuyên môn và các phân xởng có chức năngtham mu cho giám đốc thực hiện nhiệm vụ sản xuất, quản lý theo đúng sự phâncông của giám đốc
Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện mọi hoạt độnghành chính và quản trị công ty Tổ chức quản lý cán bộ Công ty, tổ chức đào tạo
Trang 8nâng cao trình độ cho cán bộ và nâng cao tay nghề cho công nhân, tiến hànhkhai thác, tuyển dụng lao động
Phòng kế toán: Thực hiện việc giám đốc đồng tiền, hạch toán kinh tế, thu thậpcác số liệu, chứng từ liên quan để phản ánh vào các sổ sách kế toán, cung cấpthông tin kịp thời cho việc ra quyết định của giám đốc Tập hợp các chi phí sảnxuất để tính giá thành sản phẩm Kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế để tìm racác biện pháp tiết kiệm chi phí và giảm giá thành Tiến hành ghi chép, tính toán
và phản ánh trung thực, kịp thời đầy đủ toàn bộ tài sản của các cá nhân, các bộphận chịu trách nhiệm quản lý vật chất trong toàn Công ty Lập đầy đủ và gửi
đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê và quyết toán của Công ty theo chế độqui định
Phòng kinh tế kế hoạch: Có chức năng tìm hiểu nhu cầu thị trờng, khách hàng
để đề xuất các đặc tính phù hợp của sản phẩm , liên hệ với khách hàng và thựchiện bảo hành sau khi bán hàng Thực hiện điều độ quá trình sản xuất, lập địnhmức tiền lơng cho công đoạn, tổng thể của từng loại sản phẩm
Phòng thí nghiệm KCS: Chuyên chịu trách nhiệm kiểm tra và thử nghiệm trongquá trình sản xuất, kiểm tra sản phẩm cuối cùng trớc khi giao hàng cho kháchhàng
Phòng KOMATSU: Có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện bảo hành sản phẩmKOMATSU và đại lý bán hàng dầu Mobil
Phòng vật t: Chịu trách nhiệm quản lý và cung ứng vật liệu, TSCĐ cho các bộphận sản xuất, soạn thảo đơn hàng và tìm nhà cung ứng vật liệu
Phòng luyện kim: Lập qui trình công nghệ đúc, và nhiệt luyện cho từng loại sảnphẩm Kiểm tra và theo dõi quá trình thực hiện công nghệ đúc và nhiệt luyện
Phòng kĩ thuật: Chịu trách nhiệm về hoạt động kĩ thuật, xác định thông số kĩthuật, lập định mức tiêu hao vật t, lao động cho sản phẩm
Phòng bảo vệ: Có nhiệm vụ coi giữ tình hình an ninh của Công ty
Trang 9Về tổ chức sản xuất trực tiếp ở phân xởng: Mỗi phân xởng có nhiệm vụsản xuất riêng theo phân công của các phòng ban trực thuộc ở các phân xởng đ-
ợc tổ chức sản xuất: Đứng đầu là quản đốc phân xởng (phụ trách chung), phóquản đốc phân xởng phụ trách kĩ thuật và một ngời theo dõi kinh tế tài chínhcủa phân xởng
Trong Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Nam các phòng ban và phân xởng cómối quan hệ khăng khít, liên kết dới sự chỉ đạo của giám đốc và các phó giám
đốc Do vậy việc nắm bắt thông tin kinh tế ở bên ngoài rất cập nhật giúp giám
đốc đa ra đợc những quyết định kịp thời trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩmphù hợp với yêu cầu của thị trờng
1.3.Đặc điểm sản xuất và qui trình công nghệ sản phẩm chủ yếu của Công
ty
Trong ngành cơ khí Việt Nam hiện nay, tất cả các nhà máy chế tạo ra mặthàng cơ khí đều đa dạng hoá các mặt hàng sản xuất phục vụ máy xây dựng,máy công nghiệp, xe cơ giới giao thông vận tải thuỷ bộ Để tồn tại phát triển
và đứng vững trên thị trờng Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Nam đã phải đa dạnghoá các mặt hàng sản xuất Công ty đợc phép kinh doanh trong nhiều lĩnh vựckhác nhau: sản xuất, dịch vụ Các mặt hàng sản xuất của Công ty bao gồm: Đúc
bi, đạn các loại; tấm lót, phụ tùng máy nghiền, hàm nghiền đá, búa đập đá.v.v
đều phục vụ cho ngành xi măng và nhiệt điện; sản xuất các mặt hàng cơ cấu,hàng kết cấu phi tiêu chuẩn, sửa chữa và đại tu ô tô, máy kéo, các thiết bị máymóc thuộc ngành xây dựng, ngành giao thông vân tải Nhng hiện nay, Công ty
Cổ phần Cơ khí Hồng Nam chủ yếu tập trung vào sản xuất các mặt hàng truyềnthống Đó là: đúc bi, đạn; đúc thép (PT) phục vụ cho ngành xi măng và nhiệt
điện; gia công cơ khí; đại tu xe máy
Các sản phẩm của Công ty sản xuất theo một qui trình công nghệ khép kín
từ khâu mua vật liệu đa vào sản xuất đến khi sản phẩm hoàn thành Đối với các
Trang 10sản phẩm đúc thì Công ty tiến hành sản xuất hàng loạt, còn những sản phẩm là
đại tu Công ty tiến hành sản xuất đơn chiếc Tất cả các mặt hàng của Công tybán ra rất ít, chủ yếu đợc sản xuất theo đơn đặt hàng Vì vậy chỉ khi nào hợp
đồng sản xuất đợc kí kết giữa khách hàng với Công ty thì sản phẩm đó mới đợcbắt đầu đa vào sản xuất
Sản phẩm khi đa vào sản xuất có chu kì kéo dài từ 1 đến 3 tháng, việc sảnxuất trải qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau Các sản phẩm sau khi sản xuất ởtừng phân xởng đều đợc bộ phận kĩ thuật của Công ty kiểm tra chất lợng về
định mức kĩ thuật cho phép mới đợc chuyển giao cho các phân xởng khác tiếptục quá trình sản xuất do vậy ít xảy ra các trờng hợp sản phẩm hỏng hay sai kĩthuật
1.4.Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty
t, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Bộ máy kế toán của Công ty tinh giảm, gọn nhẹ và hiệu quả với đội ngũ kếtoán viên làm việc lâu năm, giàu kinh nghiệm và luôn trau dồi kiến thức về kếtoán, nâng cao trình độ, đảm bảo cung cấp kịp thời những thông tin cần thiếtcho quá trình ra quyết định của giám đốc (Xem sơ đồ 2.2)
Hiện nay phòng kế toán của Công ty có 6 ngời: Một kế toán trởng, một thủquĩ, và bốn kế toán viên Trong quá trình hạch toán của Công ty, mỗi nhân viên
kế toán chịu trách nhiệm một số phần hành kế toán cụ thể tạo thành các mắtxích quan trọng trong bộ máy hạch toán Mỗi thành viên có nhiệm cụ riêng
Trang 11Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế toán TSCĐ và các cửa hàng đại lý Kế toán tiền lương ư Thanh toán với người bán ư NVL.
Kế toán tổng hợp giá thành ư Tiêu thụ sản phẩm Kế toán thanh toán vốn bằng tiền ư Ngân hàng.
Sơ đồ 2.2.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí
Hồng Nam
Kế toán trởng: Là ngời trực tiếp thông báo, cung cấp các thông tin về tài chính
-kế toán cho giám đốc Công ty Kế toán trởng có nhiệm vụ thay mặt giám đốc tổchức công tác kế toán, kí duyệt các chứng từ, báo cáo kế toán và các tài liệu cóliên quan khác, lập kế hoạch tài chính năm
Thủ quĩ: Là ngời chịu trách nhiệm quản lí tiền mặt và thực hiện các nghiệp vụthu - chi tiền mặt và theo dõi thu nhập của cán bộ công nhân viên
Kế toán tổng hợp - Tiêu thụ sản phẩm: Là ngời tổng hợp số liệu kế toán đa racác thông tin cuối cùng trên cơ sở số liệu sổ sách kế toán do các phần hành kếtoán khác cung cấp Kế toán tổng hợp ở Công ty đảm nhận việc tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm, theo dõi tình hình tiêu thụ của Công ty
Đến kì báo cáo, kế toán tổng hợp tiến hành lập báo cáo quyết toán trình cấp trênduyệt
Kế toán TSCĐ và các cửa hàng đại lí: Là ngời có nhiệm vụ theo dõi tình hìnhtăng giảm TSCĐ trong Công ty Hàng tháng cắn cứ vào nguyên giá của từngloại TSCĐ, căn cứ vào mức khấu hao TSCĐ đã đợc duyệt để xác định mức khấuhao Đồng thời căn cứ vào tài sản tăng và tài sản giảm trong tháng để lập bảng
Trang 12phân bổ khấu hao TSCĐ cho từng đối tợng sử dụng Kế toán còn có nhiệm vụtheo dõi hoạt động bán hàng của các cửa hàng đại lí.
Kế toán tiền lơng - Thanh toán với ngời bán - NVL: Là ngời theo dõi tình hìnhthanh toán các khoản mua hàng hoá, TSCĐ, NVL Theo dõi tình hình Nhập -Xuất - Tồn NVL Đồng thời đến cuối tháng lập bảng phân bổ NVL cho các đốitợng sử dụng và thực hiện việc chi trả lơng cho cán bộ công nhân viên, lập bảngphân bổ tiền lơng và thực hiện trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
Kế toán thanh toán vốn bằng tiền - Ngân hàng: Là ngời thực hiện các phần việcliên quan đến các ngiệp vụ ngân hàng Hàng tháng theo dõi các khoản tiền gửi,tiền vay, viết uỷ nhiệm thu - uỷ nhiệm chi, theo dõi số d trên TK ở ngân hàng
Đồng thời là ngời viết phiếu thu - phiếu chi
Nh vậy, với chức năng và nhiệm vụ riêng, mỗi kế toán viên có thể đảmtrách nhiều phần hành kế toán dới sự chỉ đạo của kế toán trởng để tận dụng hếtkhả năng làm việc của kế toán viên
1.4.2.Vận dụng chế độ kế toán hiện hành
Chế độ chứng từ
Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Nam sử dụng hệ thống chứng từ đợc banhành theo quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ tài chính.Các chứng từ sổ sách đợc lập theo mẫu và không có sự khác biệt gì so với mẫucủa chế độ ban hành. Công ty áp dụng chủ yếu các chứng từ quan trọng sau cho
Chế độ sổ sách
Trang 13Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung Sổ kế toán chitiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán
Sổ Nhật ký đặc biệt
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu
Cùng với sự phát triển nhanh của khoa học - kĩ thuật, nhu cầu ngày càngcao về thu nhập, xử lý thông tin nhanh nhạy để có quyết định kịp thời, phù hợpnhiều doanh nghiệp đã nhanh nhận thấy u điểm và hiệu quả của việc sử dụngmáy vi tính vào công tác kế toán
Hiện nay, công việc kế toán ở Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Nam đang
đợc thực hiện trên máy vi tính Trong điều kiện áp dụng máy vi tính vào côngviệc kế toán thì hình thức sổ kế toán phù hợp nhất là hình thức sổ nhật kýchung Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Nam đã lựa chọn và áp dụng hình thức sổnhật ký chung để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh theotrình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó vào sổ nhât
ký chung Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụphát sinh (Xem sơ đồ 2.3)
Trang 14Sơ đồ 2.3.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
2.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Nam
2.1.Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty
2.1.1.Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm
ở doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Nam là doanh nghiệp quốc doanh hoạt
động độc lập với lĩnh vực hoạt động tơng đối rộng Công ty không chỉ sản xuấtcác mặt hàng phụ tùng cho ngành xây dựng mà còn ở các lĩnh vực thơng mại
nh kinh doanh xăng dầu, phụ tùng KOMASU Chính vì thế các mặt hàng củacông ty rất đa dạng và phong phú cả về chủng loại lẫn số lợng Ví dụ một số sảnphẩm tiêu biểu nh: sản phảm đúc bi đạn, đầu búa qủa búa các loại, tấm lót cácloại các sản phẩm đợc sản xuất trên dây truyền công nghệ hiện đại Toàn bộNVL chính dùng để sản xuất ra sản phẩm nào thì đợc đa trực tiếp vàp phân x-ởng đó Từ đó công ty xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí là từng phân x-ởng sản xuất
Do thời gian đi thực tế tìm hiểu cha nhiều nên em đã chọn sản phẩm
đúc bi đạn của phân xởng Đúc, một loại sản phẩm mang tính truyền thống
của doanh nghiệp cũng nh là loại sản phẩm mang lại nhiều doanh thu và lợinhuận cho công ty làm đối tợng tính giá thành Sản phẩm đúc bi đạn đợc sảnxuất trên dây truyền công nghệ sản xuất phức tạp Sản phẩm này đợc tổ chứcsản xuất hàng loạt sản phẩm kết hợp với đơn đặt hàng
• Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là hàng loạt sản phẩm sản xuất kết hợp với
Trang 15đơn đặt hàng của từng phân xởng.
• Đối tợng tính giá thành là hàng loạt sản phẩm đúc bi đạn hoàn thành Kỳ tínhgiá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất
Trang 162.1.2.Phân loại chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất ở doanh nhgiệp
Phân loại chi phí sản xuất trong công ty
Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Nam tiến hành sản xuất theo các đơn đặthàng của khách hàng thông qua các hợp đồng, do đó trong một tháng hoặc mộtquí số chi phí sản xuất bỏ ra nhiều hay ít phụ thuộc vào số lợng đơn đặt hàng
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
ở đây chi phí chế tạo sản phẩm trong kỳ đợc bỏ vào sản xuất theo địnhmức chi phí sản xuất mà phòng kỹ thuật đã tính toán mỗi khi có đơn đặt hàng.Việc lập dự toán chi phí sản xuất sẽ giúp cho Công ty quản lý đợc chi phí theo
Trang 17♦ Chi phí nhiên liệu : dầu điêzen, ôxy, đất đèn, than
Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền lơng, tiền công, các khoảnphụ cấp công ty phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và cáckhoản trích theo lơng (BHYT,BHXH,KPCĐ) đợc tính vào chi phí sản xuấttheo chế độ của nhà nớc
Chi phí sản xuất chung : bao gồm những chi phí phát sinh tại các phân xởngngoài hai khoản mục trên
Chi phí sản xuất chung trong công ty bao gồm các khỏan mục nh :
♦ Chi phí nhân viên phân xởng
♦ Chi phí vật liệu
♦ Chi phí dụng cụ sản xuất
♦ Chi phí khấu hao TSCĐ
♦ Chi phí dịch vụ mua ngoài
để tập hợp phản ánh vào sổ cái Cuối kỳ kế toán lấy số liệu cần thiết trên sổ cái
để lập bảng đối chiếu phát sinh các tài khoản Cuối kỳ kế toán lấy số liệu trênbảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản và tổng hợp số liệu chi tiết để lập báocáo kế toán
2.2.Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Nam
Công ty hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờngxuyên, theo phơng pháp này việc tập hợp và phản ánh chi phí sản xuất công ty
Trang 18sử dụng các tài khoản chính sau :
•TK 621 : Chi phí vật liệu trực tiếp
•TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
•TK 627 : Chi phí sản xuất chung
• TK154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
2.2.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Là một doanh nghiệp công nghiệp, Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Namluôn coi tiết kiệm NVL là nhiệm vụ trung tâm của cán bộ trong Công ty ở tất cảcác khâu từ khi mua về đến khi đa vào sản xuất ở đây, NVL đa vào sản xuất
đều đợc quản lý theo định mức do bộ phận phòng kỹ thuật lập Mỗi loại sảnphẩm đều có bảng dự toán chi phí và đa xuống các phân xởng, các quản đốcphân xởng sẽ thực hiện phân công, phân phối NVL đến từng đối tợng lao độngtheo định mức kỹ thuật đã lập sẵn Hàng tháng, các phân xởng đợc quyết toánvới phòng vật t
Chi phí NVL đa vào sản xuất chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sảnxuất mà Công ty phải bỏ ra, chiếm hơn 50% tổng chi phí sản xuất đối với mỗisản phẩm Việc sản xuất các sản phẩm mất nhiều thời gian, nhiều loại chi tiết,nhiều loại vật liệu và phải qua nhiều kỳ hạch toán
Với số lợng nguyên vật liệu có trên 3.000 loại khác nhau, do đó việcquản lý nguyên vật liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩmcủa Công ty đợc tập trung ở 4 kho và thành lập mã vật t nội bộ cho các mặthàng của công ty:
Kho NVL chính: Tôn các loại, sắt thép, Crom
Ví dụ: Mã vật t nội bô ký hiệu Fr cho các mặt hàng Fe rô, LM cho cácmặt hàng kim loại màu…
Kho vật liệu phụ: Sơn, que hàn, gạch Crom, than điện cực
Trang 19Ví dụ : Mã vật t nội bộ ký hiệu LD cho vật liệu đúc, QH cho que hàn
Kho phụ tùng thay thế: Pistong, bạc đệm
Kho nhiên liệu: Ôxi, xăng, dầu
Tại các kho này các nghiệp vụ nhập - xuất đợc diễn ra một cách thờngxuyên phục vụ cho quá trình sản xuất khi có đơn đặt hàng
Trớc hết, phòng vật t căn cứ vào tình hình và nhu cầu sản xuất của sảnphẩm lên kế hoạch mua vật liệu và cử ngời đi mua vật liệu về Dựa vào các hoá
đơn mua vật liệu, phòng vật t sẽ viết phiếu nhập kho (Phiếu nhập kho đợc viếtthành 3 liên: 1 liên lu tại gốc, 1 liên làm thủ tục nhập kho, 1 liên kèm với hoá
đơn để thanh toán) Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu sản xuất thực tế và
định mức tiêu hao nguyên vật liệu cán bộ phòng kỹ thuật sẽ lập định mức về sốlợng qui cách và phẩm chất vật t cho các sản phẩm
Khi có lệnh sản xuất, cần phải xuất kho nguyên vật liệu phục vụ quá trình
sản xuất Phòng vật t sẽ căn cứ vào định mức đã lập viết “Phiếu xuất kho“
(Biểu số 2.2) cho từng bộ phận sản xuất (Phiếu xuất kho đợc ghi làm 3 liên: 1liên ngời nhận vật t giữ, 1 liên thủ kho giữ, 1 liên phòng vật t giữ)
Trang 20Họ, tên người nhận hàng: Trần Văn Chiến Địa chỉ: Phân xưởng ĐúcLý do xuất kho: Xuất vật tư theo đề nghị của phân xưởng ĐúcXuất tại kho: Vật tư
Phụ trách bộ phận sử dụng Người nhận Thủ kho Kế toán trưởngXuất, ngày 19 tháng 09 năm 2004Thủ trưởng đơn vị
Biểu số 2.2.Phiếu xuất kho thông thường
Thành tiền (bằng chữ): Một triệu hai trăm ba sáu nghìn đồng chẵn
Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho ghi thẻ kho Định kỳ, kế toán xuốngkho kiểm tra việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho và ký xác nhận vào thẻ khodồi mang toàn bộ phiếu nhập - phiếu xuất về phòng kế toán
Khi các phiếu nhập - phiếu xuất đợc đa về phòng kế toán, kế toán vật liệucăn cứ vào phiếu nhập - phiếu xuất để xác định giá trị nguyên vật liệu xuất
dùng Cuối tháng tiến hành lập “Bảng tổng hợp xuất vật t“ (Biểu số 2.3) cho
sản xuất sản phẩm theo từng đối tợng dựa trên cơ sở số lợng vật t xuất kho và
đơn giá vật t xuất kho đơc lấy theo đúng giá của vật t mua vào
Căn cứ vào số vật t xuất dùng cho sản xuất, kế toán tiến hành lập “Bảng
phân bổ nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ“ (Biểu số 2.4) cho từng đối tợng
dựa vào bảng tổng hợp xuất vật t cho sản xuất
Trang 21Th¸ng 9/2004N.ghi sæ N.chøng
Phe r« ty tan Phero cr«m cao
621 621
1521 1521
FR0004 FR0009
Kg Kg
700 20.140
32.000 15.500
22.400.000 312.170.000
Cån 96 KhÝ CO2
621 621
1523 1523
LD0029 LD0046 KgKg
10 20
8.000 4.500
80.000 90.000
DÇu ®i ª zen Than 621621
1524 1524
DN0040 DN0043
Kg Kg
55 4.000
3.935 999
216.435 3.998.280
21
Ph¹m ThÞ Quyªn Líp: HCK8 -
21/01
Trang 22BiÓu sè 2.3.B¸o c¸o xuÊt vËt t
B¸o c¸o xuÊt vËt t
Th¸ng 9/2004N.ghi sæ N.chøng
Phe r« ty tan Phero cr«m cao
621 621
1521 1521
FR0004 FR0009
Kg Kg
700 20.140
32.000 15.500
22.400.000 312.170.000
Cån 96 KhÝ CO2
621 621
1523 1523
LD0029 LD0046 KgKg
10 20
8.000 4.500
80.000 90.000
DÇu ®i ª zen Than 621621
1524 1524
DN0040 DN0043
Kg Kg
55 4.000
3.935 999
216.435 3.998.280
Vá phi 200L 621
153 DU0023 ChiÕc 321 82.845 26.593.518