1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giái án đại 8 tiết 26- Tuần 14

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 143,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành?. - Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, Kt sơ đồ[r]

Trang 1

Ngày soạn:17/11/2018

Ngày giảng: 19/11/2018

Tiết 26

§3 QUY ĐỒNG MẪU THỨC CỦA NHIỀU PHÂN THỨC

I Mục tiêu

1.Kiến thức

- HS biết cách tìm mẫu thức chung sau khi đã phân tích các mẫu thức thành ntử Biết cách quy đồng mẫu nhiều phân thức

2 Kĩ năng

- Nắm được qui trình qui đồng mẫu thức

- Biết cách tìm nhân tử phụ và cách làm bài để đưa về mẫu thức chung

-Vận dụng được qui tắc đổi dấu, t/c cơ bản của phân thức để qui đồng

3 Tư duy:

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4 Thái độ- Cẩn thận, chính xác.

* Giỏo dục HS ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện thói quen hợp tác

5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng

tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị của Gv & HS

- Giáo viên: MT máy chiếu ghi bảng trang 41 - SGK

+ Phiếu học tập phần ví dụ 2:

Qui đồng mẫu thức hai phân thức: 2

1 4x  8x  4 và 2

5 6x  6x a) Phân tích các mẫu thành nhân tử

2 4x  8x  4= ; 2

6x  6x =

b) Tìm mẫu thức chung của hai phân thức

MTC =

c) Chia MTC cho từng mẫu thức riêng của hai phân thức:

MTC: =

MTC: =

ta gọi kết quả của phép chia đó là nhân tử phụ

d) Nhân cả tử và mẫu của hai phân thức với nhân tử phụ vừa tìm được

4x  8x  4 4(x  1)  ; 2

6x  6x 6x(x  1) 

- Học sinh: Bút dạ, thước thẳng, ôn tập lại cách qui đồng mẫu số nhiều phân số

III Phương pháp – Kĩ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, Kt sơ đồ tư duy

IV Tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ (5phút).

Câu hỏi:? Nêu quy tắc quy đồng mẫu số nhiều phân số

? Cho hai phân số: x  y

1

x  y

1

Dùng tính chất cơ bản của phân thức nhân cả tử và mẫu của từng phân thức với x- y và x+y có nhận xét gì về hai phân thức trên

Đáp án - Biểu điểm:

- Nêu đúng quy tắc quy đồng mẫu số nhiều phân số (4 điểm)

Trang 2

- Trả lời đúng câu hỏi 2 (6 điểm)

3 Bài mới Hoạt động 1 Tìm hiểu cách tìm mẫu thức chung (MTC)

+ Mục tiêu: HS biết cách tìm mẫu thức chung

+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa

+Thời gian: 12ph

+Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách thức thực hiện:

- Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu SGK để

trả lời câu hỏi: qui đông mẫu thức nhiều

phân thức là gì

- HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi

của GV.? Cho hai phân thức

1

x y và

1

x y

Hãy dùng tính chất cơ bản của phân thức

để biến đổi chúng thành hai phân thức có

cùng mẫu thức?

- Cho HS tự làm gọi 1 HS lên bảng giải

- GV: Cách làm trên gọi là quy đồng mẫu

thức nhiều phân thức Vậy quy đồng mẫu

nhiều phân thức là gì?

GV nêu KN quy đồng mẫu nhiều phân

thức

HS đọc KN trong SGK

- Yêu cầu học sinh làm ?1

Cho HS thực hiện ?1:

Cho 2 phân thức 2

2

6x yz và 3

5

4xy

a) Có thể chọn mẫu thức chung là 12x2y3z

hoặc 24x3y4z hay không ? (được)

b) Nếu được thì mẫu thức chung nào đơn

giản hơn ? (12x 2 y 3 z)

- GV: Qua ?1 em hãy nêu cách tìm MTC

của các phân thức cho trước ?

-HS nêu các bước:

B1: Phân tích các mẫu thức thành nhân tử

B2 Chọn MTC là một tích gồm:

- Nhõn tử bằng số là BCNN của cỏc sổ ở

mẫu

- Luỹ thừa của một biến lấy với số mũ cao

nhất có trong mẫu

- GV đưa bảng trang 41 và phân tích cho

học sinh cách tìm MTC

? Để tìm MTC ta làm như thế nào ? ( Phân

tích các mẫu thành nhân tử)

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi của GV

- GV chốt lại và đưa lên bảng phụ

? Tìm MTC của các phân thức

KN quy đồng mẫu thức : (SGK-41)

1 Tìm mẫu chung

?1:

Cho 2 phân thức 2

2

6x yz và 3

5

4xy

+ Các tích 12x2y3z & 24x3y4z đều chia hết cho các mẫu 6x2yz & 4xy3

Do vậy có thể chọn làm MTC + Mẫu thức 12x2y3 đơn giản hơn

*.Cách tìm mẫu thức chung

Trang 3

5 3

5

x y và 3 4

7 12x y

- HS đứng tại chỗ trả lời (MTC: 5 4

- GV đưa phương pháp tìm MTC lên bảng

phụ và phát cho các nhóm

- Cả lớp thảo luận theo nhóm và hoàn

thành phiếu học tập

Hoạt động 2 Tìm hiểu cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.

+ Mục tiêu: HS hiểu được các bước qui đồng MT nhiều phân thức

+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa

+Thời gian: 15ph

+Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách thức thực hiện:

GV y/c học sinh lên điền vào bảng phụ

- cả lớp theo dõi bài làm của bạn và n xét

GV: Vậy để qui đồng MT nhiều phân thức

ta làm như thế nào ?

? Cho hai phân số:

1 5

;

4 6 hãy nêu các bước quy đồng mẫu hai phân số trên?

- HS: Ta tiến hành theo các bước sau:

+ Tìm MC: 12 = BCNN(4;6)

+ Tìm thừa số phụ bằng cách lấy MC chia

cho từng mẫu riêng

+ Quy đồng: Nhân cả tử và mẫu của mỗi

phân số với NTP tương ứng

GV: Để QĐM nhiều phân thức ta cũng tiến

hành qua ba bước như vậy

? MTC của 2 phân thức là biểu thức nào?

GV : Hãy tìm nhân tử phụ bằng cách chia

MTC cho mẫu của từng phân thức

- Nhân tử và mẫu của mỗi phân thức với

nhân tử phụ tương ứng

? Muốn QĐM nhiều phthức ta làm ntn?

- Cả lớp làm bài ra bảng phụ

? Nhận xét với bài ?2 từ đó rút ra cách làm

bài

Đổi dấu của phân thức:

5

10 2x

- HS lên bảng thực hiện ?3

HS dưới lớp làm và nhận xét

2 Qui đồng mẫu thức

Ví dụ * Quy đồng mẫu thức 2 phân thức

&

4x  8x 4 6x  6x

4x  8x  4 4(x  2x 1) 4(  x 1) (1) 2

6x  6x 6 (x x 1) (2);

MTC : 12x(x - 1)2

2

1

1.3 4( 1) 3

x

3

12 ( 1)

x

x x 

2

5.2( 1) 10( 1)

6 ( 1)2( 1) 12 ( 1)

* Nhận xét: Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta làm như sau:

+ B1: Phân tích các mẫu thức thành nhân

tử rồi tìm MTC

+ B2 Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức + B3 Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân

thức với nhân tử phụ tương ứng

Áp dụng :

?2: Quy đồng mẫu thức 2 phân thức:

2

3 5

xx

5

2x 10MTC: 2x(x - 5) 2

3 5

xx =

3 ( 5)

x x 

6

2 (x x 5)

5

2x 10=

5 2(x  5) =

2.( 5) 2 ( 5)

xxx x

?3: Qui đồng mẫu thức 2 phân thức

2

3 5

xx

5

10 2x

 MTC: 2x(x - 5)

* 2

3 5

xx = (  5 ) 

3

x x

6

2 (x x  5) ; *

5

10 2x

Trang 4

2x 10=2 (  5 ) 

5

x

5

2 ( 5)

x

x x 

4 Củng cố (10phút).

? Nêu cách tìm MTC?

? Nêu các bước QĐM nhiều phân thức?

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 15a, b (Cả lớp thảo luận nhóm và làm bài ra bảng nhóm) Củng cố qua sơ đồ tư duy

5 Hướng dẫn về nhà (2phút)

- Nắm vững qui tắc qui đồng mẫu thức, biết vận dụng để làm bài tập

- Làm bài 16, 17, 18, 19 (Sgk)

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w