1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA Ở CÔNG TY XNK NAM ĐÔ

32 188 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hạch toán lưu chuyển hàng hóa và kết quả tiêu thụ hàng hóa ở công ty xnk nam đô
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 63,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng của giám đốc và các phòng chức năng.Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty là tổng hợp các bộ phận lao độngquản lý khác nhau, có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, có quyền hạn, tráchn

Trang 1

thực trạng hạch toán lu chuyển hàng hoá và kết quả tiêu thụ hàng hóa ở công ty xnk nam đô

I Khát quát về công ty

1 Quá trình hình thành và phát triển

Trong bối cảnh chung của một nền kinh tế đã mở cửa, thị trờng thiết bị y

tế cũng có những biến đổi không ngừng Nhu cầu về khám, chuẩn đoán, điều trịchăm sóc của nhân dân rất cao.Trong khi đó điều kiện sản xuất trong nớc cònhạn chế Vì vậy việc nhập khẩu thiết bị y tế trở thành một việc hết sức cần thiếtnhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nớc, nâng cao chất lợng khám chữa bệnhcho mọi ngời Công ty XNK Nam Đô tiền thân là công TNHH Dợc phẩm HàngChâucó trụ sở tại số nhà 17 Ngõ 18 Đờng Nguyên Hồng Đống Đa Hà Nội đợcthành lập theo giấy phép thành lập số 2412/ GP-UB do UBND thành phố HàNội cấp ngày 20/04/1996 và giấy phép kinh doanh số 054045 do Uỷ ban kếhoạch thành phố Hà Nội cấp ngày 26/04/1996, là đơn vị thứ hai trong lĩnh vựckinh doanh thiết bị y tế đợc Sở Y tế cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinhdoanh thiết bị y tế ngày 15/08/2001 Công ty thành lập với số vốn điều lệ500.000.000 VNĐ với ngành nghề kinh doanh chính là chuyên phân phối, xuấtnhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thiết bị, máy móc, dụng cụ y tế các loại, thuốc chữabệnh thông thờng

Công ty có một của hàng giới thiệu sản phẩm tại số 2 Phơng Mai Hà NộiNăm 2000 để mở rộng và phát triển thị trờng, công ty đã thành lập mộtvăn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh để giao dịch với khách hàngmiền Nam

Sau 6 năm hoạt động do nhu cầu thực tế công ty XNK Nam Đô dựa trênnhững cơ sở kinh doanh ban đầu đợc tách ra thành lập với ngành nghề kinhdoanh mở rộng hơn Không chỉ dừng ở việc nhập khẩu và cung cấp các loại thiết

bị y tế mà công ty XNK Nam Đô còn nhập khẩu thêm các thiết bị công nghiệpdân dụng, thiết bị khoa học công nghệ Ngoài ra công ty còn sản xuất và muabán hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng

và y tế Công ty đợc thành lập theo giấy phép thành lập và giấy phép kinh doanh

số 0102006082 do Sở Kế hoạch và Đầu t thành phố Hà Nội cấp ngày 08/ 09/

2002, số vốn điều lệ là 1.000.000 VNĐ

Sau ba năm hoạt động và phát triển không ngừng công ty đã xin đợc thay

đổi giấy phép kinh doanh lần 2 ngày 12/ 04/ 2005 với vốn điều lệ 3.000.000VNĐ mở rộng lĩnh vực hoạt động Đó là đầu t kinh doanh đờng giao thông, cầuphà, đờng thuỷ, đờng thuỷ, đờng sắt

Cũng tháng 5/2005 công ty mở thêm 1 văn phòng đại diện tại Đà Nẵng

Trang 2

Giám đốc

2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh

a Thị trờng hoạt động và đối thủ cạnh tranh.

Với lĩnh vực hoạt động chủ yếu là nhập khẩu các loại trang thiết bị y tếcủa các nớc trên thế giới đáp ứng nhu cầu trên toàn quốc Vì vậy mà thị trờnghoạt động của công ty rất rộng, trải khắp các tỉnh thành, huyện, xã trong cả bamiền Tuy lĩnh vực thiết bị y tế là một thị trờng tơng đối tiềm năng, nhu cầu lớnnhng cũng không tránh đợc sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty nhập khẩutrong cùng lĩnh vực Đó là cha kể đến các đơn vị sản xuất trang thiết bị y tếtrong nớc, các văn phòng đại diện của các hãng sản xuất trên thế giới trực tiếpvào cung cấp thiết bị cho thị trờng Việt Nam

b Tình hình hoạt động kinh doanh.

Bảng1.2: Kết quả kinh doanh năm 2003, năm 2004, năm 2005 và năm 2006.

Đơn vị: VNĐ

1 Doanh thu thuần 1,830,310,618 13,462,982,328 18,696,882,492 24,305,947,240

2 Giá vốn hàng bán 1,449,939,118 11,646,368,367 16,395,755,622 21,264,823,090

3 Tổng lợi nhuận trớc thuế 76,949,607 109,005,752 187,659,152 304,112,415

4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 24,623,874 34,881,841 52,544,563 85,151,477

5 Lợi nhuận sau thuế 52,325,733 74,123,991 135,114,589 218,960,938

Qua bảng kết quả kinh doanh trên có thể thấy đợc tình hình hoạt động củacông XNK Nam Đô trong vòng 4 năm qua kế từ ngày thành lập Doanh thuthuần năm sau tăng hơn năm trớc từ 1.830.310.618 VNĐ năm 2003 tăng lên21.264.823.090 VNĐ tăng gấp gần 20 lần Tổng lợi nhuận trớc thuế tăng từ76.949.607 VNĐ năm 2003 lên 304.112.415 VNĐ năm 2006 làm tăng thuế thunhập doanh nghiệp nộp cho nhà nớc tăng hơn 4 lần Công ty đạt lợi nhuận sauthuế cũng gấp gần 4 lần so với năm đầu thành lập

3 Tổ chức bộ máy quản lý

Để điều hành và hoàn thành công tác kinh doanh, bộ máy quản lý củacông ty đợc tổ chức rất chặt chẽ, khoa học giúp cho lãnh đạo công ty có thể nắmbắt thông tin kịp thời và đa ra các quyết định kinh doanh một cách chính xác,

Trang 3

P.Kü thuËt P.Kinh P.KÕ to¸n P.Maketing

doanh P.XuÊt nhËp khÈu P.Dù ¸n

C¸cVPDD Cöa hµng GTSP

Trang 4

4 Chức năng của giám đốc và các phòng chức năng.

Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty là tổng hợp các bộ phận lao độngquản lý khác nhau, có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, có quyền hạn, tráchnhiệm nhất định đợc bố trí làm việc ở các khâu khác nhau nhằm đảm bảo chứcnăng quản lý và phục vụ mục đích chung của Công ty

- Giám đốc: Phụ trách chung, là ngời đại diện pháp nhân của công ty,

ng-ời đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty sao chohiệu quả

- Phòng kế toán: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, chịu trách nhiệmhạch toán kế toán toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng qui địnhcủa nhà nớc Hớng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các bộ phận trong Công ty trong việchoàn tất chứng từ kế toán, phân tích các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.Kịp thời báo cáo Giám đốc, Phòng kinh doanh để hoạt động chung của công ty

đợc hiệu quả hơn

- Phòng Kinh doanh: giao dịch với khách hàng, chịu trách nhiệm với tấtcả những công việc liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, quản lý cửa hàng giới thiệusản phẩm và văn phòng đại diện của công ty

+ Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ phòng kinhdoanh của công ty, thực hiện việc kinh doanh có hiệu quả, là nơi cung cấp chophòng kinh doanh những diễn biến của thị trờng để phòng có kế hoạch điềuchỉnh cho phù hợp

+ Văn phòng đại diện: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phòng kinh doanh củacông ty, là nơi cung cấp hàng hoá theo vùng địa lý

- Phòng Xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm toàn bộ các nghiệp vụ liênquan đến việc nhập xuất hàng hoá

- Phòng Kỹ thuật: Đảm bảo chất lợng hàng hoá, theo dõi việc sửa chữahàng hoá, tiến hành bảo hành, bảo trì, lắp đặt, chạy thử, hớng dẫn sử dụng máycho khách hàng

- Phòng Dự án: chịu trách nhiệm các công việc thực hiện dự án cung cấpthiết bị cho các địa phơng

- Phòng Marketing: nghiên cứu phát triển thị trờng, xây dựng và thựchiện các chiến lợc quảng cáo, tổ chức tham gia các đợt triển lãm giới thiệu sảnphẩm

5 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

Do đặc thù kinh doanh của công ty chủ yếu là nhập khẩu nên công tácnhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của công ty.Yêu cầu của

Trang 5

khách hàng từ Phòng Kinh doanh sẽ đợc chuyển đến phòng xuất nhập khẩu.Phòng Nhập khẩu tiến hành giao dịch với các đối tác nớc ngoài về mặt hàng, giácả, phơng thức vận chuyển, phơng thức thanh toán để hoàn thành các nghiệp vụxuất nhập hàng Sau khi hàng đã đợc nhập về phòng Kinh doanh, Kế toán và Kỹthuật phối hợp để giao hàng cho khách Khi công việc bàn giao hàng hóa kếtthúc thì Phòng Kế toán sẽ tiến hành theo dõi công nợ.

từ về phòng kế toán của công ty để kiểm tra và ghi sổ kế toán

Phòng kế toán của công ty thực hiện việc ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ

kế toán chi tiết toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở tất cả các đơn vị, bộphận công ty Cuối năm Kế toán trởng tiến hành lập báo cáo tài chính toàn côngty

Để thực hiện đầy đủ, toàn diện các nhiệm vụ đồng thời để đảm bảo sựlãnh đạo thống nhất, tập trung của kế toán trởng cũng nh sự chuyên môn hoá củacán bộ kế toán, căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh, quản lý của Công ty

mà bộ máy kế toán của công ty gồm có 4 ngời đều có trình độ đại học và đợcphân công công việc nh sau:

- Kế toán trởng: là ngời điều hành Phòng Kế toán với chức năng là phụtrách chung toàn bộ các khâu công việc của phòng thực thi theo đứng qui định,chính sách của nhà nớc Kế toán trởng còn giúp Giám đốc ký kết các hợp đồngkinh tế, cung cấp thông tin kế toán và phân tích hoạt động kinh tế để đề ra cácquyết định đồng thời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và Nhà nớc về mặt quản lýtài chính

- Thủ quỹ kiêm kế toán ngân hàng làm nhiệm vụ quản lý quỹ, quản lýviệc thu, chi, lập báo cáo quỹ, thực hiện đầy đủ các nội quy, qui định và chịutrách nhiệm trớc Kế toán trởng về công việc của mình, giao dịch với ngân hàng

- Kế toán tổng hợp theo dõi việc xuất nhập hàng hoá, cuối tháng tập hợpcác chứng từ ghi sổ để vào sổ cái các tài khoản, lập báo cáo tài chính Cuối mỗiquí lập bảng cân đối kế toán

Trang 6

- Kế toán thanh toán kiêm kế toán lơng và BHXH: theo dõi các khoản thu

chi tiền mặt, trích lập và sử dụng quĩ lơng, thởng, phụ cấp và các khoản trích

theo lơng nh BHXH, BHYT theo dõi các khoản phải thu, phải trả khách hàng

Sơ đồ2.2: Sơ đồ Bộ máy kế toán tại công ty

7.Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán

Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy Fast Accounting với phiên bản

Fast 2000 hoạt động trong môi trờng Microsoft Visual Fox 6.0 Sổ sách của

công ty đợc tổ chức theo hình thức chứng từ ghi sổ và hạch toán hàng tồn kho

theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Toàn bộ công việc kế toán đợc chia làm 3 bớc chính:

- Lập và luân chuyển chứng từ

- Cập nhật số liệu vào máy, thực hiện các bút toán kết chuyển

- Số liệu sẽ đợc đa vào các sổ tơng ứng Máy sẽ thực hiện các bút toán

tổng hợp và đa vào các sổ kế toán

Sơ đồ 3.2: Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại công ty

Trang 7

Báo cáo kế toán

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu

8 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán ở công ty

8.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Tổ chức hợp lý chứng từ kế toán giúp đơn vị quản lý chặt chẽ hợp pháp,hợp lý tài sản, tiền vốn của đơn vị, tạo cơ sở cho việc tổ chức ghi sổ các nghiệp

vụ kinh tế và lập các chỉ tiêu báo cáo kế toán trên hệ thống các biểu mẫu kế otán

Nội dung tổ chức chứng từ kế toán:

- Xây dựng chủng loại và số lợng bản chứng từ

- Tổ chức lập chứng từ và tiếp nhận chứng từ

- Tổ chức kiểm tra luân chuyển và sử dụng chứng từ

- Tổ chức lu trữ, bảo quản chứng từ

8.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định số1141TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trởng tài chính đã sửa đổi và bổ sung

Do đặc thù kinh doanh của công ty nên công ty đã áp dụng tất cả các tài khoảntrong hệ thống tài khoản trừ các tài khoản sau

TK 121/221 “ Đầu t tài chính ngắn hạn/ dài hạn ”

TK 128 “Đầu t tài chính ngắn hạn khác”

TK 136 “ Phải thu nội bộ ”

TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ”

Trang 8

TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”

TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp ”

TK 627 “ Chi phí sản xuất chung ”

Ngoài ra công ty còn mở các TK chi tiết để thuận tiện cho việc ghi sổ:

- TK 112“Tiền gửi ngân hàng” đợc chi tiết thành các tiểu khoản cấp 2 vàcấp 3 nh sau:

TK1121 “Tiền gửi ngân hàng bằng tiền VN”

TK 1122 “Tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ”

TK 11211 “Tiền gửi ngân hàng bằng tiền USD”

TK 11212 “Tiền gửi ngân hàng bằng tiền EUR”

TK 11213 “Tiền gửi ngân hàng bằng tiền JPY”

- TK133 “Thuế GTGT đầu vào” đợc chi tiết thành các tiểu khoản cấp 2 vàcấp 3 nh sau:

TK 1331 “Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá”

TK 13311 “Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ”

TK 13312 “Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu”

TK 1332 “Thuế GTGT đầu vào của tài sản”

- TK 333“Các khoản phải nộp cho Nhà nớc” đợc chi tiết thành các tiểukhoản cấp 2 và cấp 3 nh sau:

TK 3331 “”

TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”

TK 3333 “Thuế xuất nhập khẩu”

TK 33331 “Thuế xuất khẩu”

TK 33332 “Thuế nhập khẩu”

8.3 Tổ chức vận dụng báo cáo kế toán.

Cuối mỗi năm kế toán phải lập báo cáo tài chính và gửi đến Chi cục thuế

Đống Đa và phòng thống kê quận Đống đa Các báo cáo tài chính gồm có BảngCân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính, Luchuyển tiền tệ, Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT, bảng cân

đối phát sinh

8.4 Các phơng pháp kế toán chủ yếu

- Phơng pháp tính thuế GTGT

Doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Cuối mỗi tháng kế toán sẽ kê thuế GTGT phải nộp theo tờ khai thuếGTGT dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế hàngtháng do cơ quan thuế qui định

Trang 9

- Phơng pháp tính thuế TNDN& các loại thuế khác.

+ Đối với thuế TNDN: Công ty phải nộp thuế TNDN với thuế suất 28%của thu nhập trớc thuế Kế toán căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ của năm trớc để kê khai và nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệpcho Cục thuế Hà Nội chậm nhất ngày vào 25 tháng 01 năm sau

+ Đối với thuế nhập khẩu: Công ty nộp thuế XNK theo từng lô hàng Kếtoán theo dõi từng lô hàng và nộp thuế chậm nhất 40 ngày tại chi cục thuế trên

địa bàn cảng lấy hàng kể từ ngày nhận đợc thông báo của Cơ quan hải quan

- Phơng pháp hạch toán ngoại tệ.

Công ty hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế Tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ, kế toán căn cứ vào tỷ giá hối đoái thực tế củaNgân hàng nhà nớc qui định

- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Kế toán chi tiết: theo dõi sổ chi tiết hàng hoá, thẻ kho Kế toán chi tiếtvào sổ chi tiết hàng hoá dựa trên phiếu nhập, phiếu xuất Thủ kho cũng dựa trênphiếu nhập, phiếu xuất để vào thẻ kho Số liệu ở sổ chi tiết hàng hoá phải khớpvới thẻ kho

Kế toán tổng hợp: theo dõi sổ tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn Hàng ngày kếtoán tổng hợp số liệu từ những chứng từ ghi sổ Sau đó từ chứng từ ghi sổ sẽ vào

sổ cái TK 156 “Hàng hoá”

Công ty tính giá nhập theo giá CIF và tính giá xuất theo giá bình quân giaquyền

Trang 10

định thời gian sử dụng của tài sản cố định.

+ Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố địnhtheo công thức dới đây:

Mức trích khấu hao TB hàng năm của TSCĐ= Nguyên giá TSCĐ /Thờigian sử dụng

II Thực trạng kế toán lu chuyển hàng hóa và kết quả tiêu thụ ở công ty XNK Nam Đô

1 Hạch toán quá trình lu chuyển hàng hoá ở công ty

và hàng mua nội địa

Đối với nguồn hàng từ nớc ngoài thì phơng thức mua hàng mà Công ty sửdụng là phơng thức nhập khẩu trực tiếp Cán bộ phòng xuất nhập khẩu của Công

ty có nhiệm vụ tim nguồn hàng, lập kế hoạch và đệ trình lên giám đốc phêduyệt Khi đợc sự đồng ý của giám đốc phong xuất nhập khẩu l tiến hành ký hợp

đồng với bên bán Sau khi đã hoàn tất thủ tục cần thiết và hàng hoá đã về tớicảng, Công ty cử cán bộ đi nhận hàng trực tiếp tại địa điểm quy định Trongthanh toán Công ty sử dụng 3 phơng thức

Thanh toán trực tiếp bằng tiền gửi, thanh toán bằng LC thanh toán bằng

th chuyển tiền Đồng tiền thanh toán chủ yếu là đô la Mỹ (USD)

Mua hàng nội địa là hoạt động thờng xuyên của Công ty do thuốc vànguyên liệu thuốc là hàng hoá đặc biệt, có liên quan đến sức khỏe của ngời dùngnên yêu cầu về chất lợng là rất cao Cũng vì thế mà đối với nguồn hàng nội địa,Công ty chủ yếu sử dụng phơng thức mua hàng trực tiếp theo hợp đồng kinh tếvới bạn hàng quen thuộc

Đây là hình thức thu mua chính thức của Công ty Sau khi ký hợp đồngkinh tế Công ty cử cán bộ thuộc phòng kinh doanh đến đơn vị cung cấp để nhận

Trang 11

Giá thực tế hàng hoá thu mua trong n ớc

Chiết khấu giảm giá mua Giá mua ghi trên hoá đơn

-hàng Cán bộ của Công ty có trách nhiệm bảo quản, vận chuyển hàng về kho antoàn với phí vận chuyển do Công ty chịu Sau đó Công ty làm thủ tục nhập kho

Ngoài ra trong quá trình thu mua hàng nội địa, Công ty còn áp dụng

ph-ơng thức chuyển hàng Theo đó đơn vị bán sẽ căn cứ vào hợp đồng đã ký, đếnthời hạn chuyển hàng sẽ giao tại địa điểm quy định trong hợp đồng, thờng là khocủa Công ty Công ty không chịu tiền vận chuyển từ kho của bên bán đến nơigiao hàng

Hình thức và phơng tiện thanh toán đối với nguồn hàng thu mua trong

n-ớc tuỳ theo sự thoả thuận giữa Công ty và bên bán, chủ yếu là thanh toán bằngtiền mặt, chuyển khoản hoặc trả chậm

1.2 Tính giá hàng hoá mua.

Giá thực tế của hàng hoá nhập kho đợc căn cứ vào nguồn hàng nhập đểtính toán Đối với nguồn hàng chủ yếu của Công ty là hàng mua nội địa thì giátrị thực tế của hàng hoá đợc tính theo công thức:

Mọi chi phí thu mua hàng hoá của Công ty không tính vào giá trị hàng mua mà đợc tập hợp hết vào chi phí bán hàng

Trang 12

1.3 Hạch toán chi tiết kho hàng.

Đối với doanh nghiệp mua hàng căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (có thể là hoá đơn bán hàng hay hoá đơn GTGT) do bên bán lập kế hoạch và lậpphiếu nhập kho cho số lợng hàng hoá mua ghi trên HĐ

hoá đơn (GTGT)

Số hoá đơn: 62889Liên 2: Giao cho khách hàng

Thuế suấtGTGT:5% Tiền thuế GTGT: 2.250.000

Tổng tiền thanh toán: 47.250.000

Số tiền viết bằng chữ: Bốn bảy triệu, hai trăm năm mơi ngàn đồng chẵn

Ngời mua Ngời viết hoá đơn Thủ kho Kế toán trởng

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

phiếu nhập khoNhập của: Cty XNK Nam Đô

Theo chứng từ: Hoá đơn số 62889 ngày 27 tháng 9 năm 2006

Biên bản kiểm nghiệm số 420 ngày 29 tháng 9 năm 2006

Nhập vào kho: Kho Thành Công

Trang 13

Thủ trởng Ngời giao Ngời nhận Ngời lập bỉểu

Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã hội chủ nghĩa việt nam

- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày 15 tháng 11 năm 2006, chúng tôi gồm:

Bên A : Công ty dợc và thiết bị y tế quảng ninh

Do ông : Nguyễn Trí Dơng Chức vụ : Giám đốc làm đại diện.

Địa chỉ : 178 Đờng Quang Trung- Quảng Ninh

Tài khoản số : 710A 00001 Ngân hàng Công Thơng chi nhánh Quảng Ninh

Mã số thuế : 0300482019-1

Bên B : Công ty xuất nhập khẩu nam đô

Do ông : Nguyễn Ngọc Riệc Chức vụ : Giám đốc làm đại diện

Địa chỉ : Số 17 Ngõ 18 Đờng Nguyên Hồng Hà Nội

Điện thoại : 04 - 8354508 Fax : 04- 7730233

Tài khoản số : 001.1.000408922 Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam.

Trang 14

Sau khi bàn bạc thống nhất, hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng kinh tế thực hiện các

điều khoản sau :

Điều 1 : Bên B bán cho bên A một số thiết bị y tế sau :

ST

T Hàng hoá và dịch vụ Đvị SL Đơn giá Thành tiền

2 Bộ khám chữa răng 17 chi tiết bộ 50 1.350.000 67.500.000

Bằng chữ: Hai trăm linh tám triệu chín trăm năm mơi ngàn đồng chẵn.

Điều 2 : Qui cách, phẩm chất, bao bì đóng gói

- Hàng mới 100%, đúng mẫu mã, chủng loại nh hai bên đã thống nhất.

- Hàng đảm bảo chất lợng và yêu cầu của hãng sản xuất.

Điều 3 : Hình thức thanh toán :

- Bằng tiền mặt, tiền sec hoặc chuyển khoản.

- Bên A thanh toán hết ngay sau khi có biên bản bàn giao hàng hoá.

Điều 4 : Giao nhận, vận chuyển bảo hành.

-Địa điểm giao hàng : Tại Tp Quảng Ninh

-Thời gian giao hàng : 30-45 ngày sau khi ký hợp đồng

-Bảo hành: 1 năm kể từ ngày bàn giao

Điều 5 : Cam kết chung :

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng Nếu có gì cần trao đổi phải đợc hai bên bàn bạc cùng giải quyết Bên nào không thực hiện đầy đủ hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia sẽ phải chịu bồi thờng theo luật định.

Hợp đồng đợc làm thành 04 bản có giá trị nh nhau, mỗi bên 02 bản.

Trang 15

Ngày 20/12/2006 kế toán bán hàng lập hoá đơn GTGT.

Đơn vị: Công ty Dợc và Thiết bị y tế Quảng Ninh

Địa chỉ: Số 178 Đờng Quảng Ninh

Số Tài khoản:710A 00001 Ngân hàng Công Thơng chi nhánh Quảng Ninh

Hình thức thanh toán: Bằng séc Mã số thuế: 0300482019-1

2 Bộ khám chữa răng 17 chi tiết bộ 50 1.350.000 67.500.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm linh tám triệu chín trăm năm mơi ngàn đồng

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Bộ phận xuất nhập khẩu của công ty tiến hành nhập khẩu các loại hànghoá trên Các chi phí liên quan đến nhập hàng đợc tính vào giá vốn hàng bán

Trang 16

Họ và tên ngòi nhận hàng: Nguyễn Quang Đán

Điạ chỉ: Công ty Dợc và thiết bị y tế Quảng Ninh

Xuất tại kho: Công ty XNK Nam Đô

TT Tên hàng hoá, dịch vụ Đv S.l Đơn giá Thành tiền Ghi chú

Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ trởng đơn vị

Kế toán hàng hoá công ty căn cứ vào hoá đơn GTGT và phiếu xuất khohạch toán ghi doanh thu bán hàng và sổ chi tiết phát sinh công nợ TK 131 mởcho khách hàng là công ty Dợc và thiết bị y tế Quảng Ninh

Nợ TK 131: 208.950.000

Có TK 33311: 9.950.000

Có TK 511: 199.000.000

Kế toán căn cứ vào hoá đơn và phiếu xuất kho vào bảng kê xuất hàng hoá

và từ đó tập hợp vào sổ chứng từ kế toán xuất hàng hoá, đồng thời hạch toán giávốn hàng tiêu thụ

Nợ TK 632: 160.683.000

Có TK 156: 160.683.000Ngày 04/01/2006 Công ty Dợc trang thiết bị y tế Quảng Ninh trả tiền, căn

cứ vào sổ phụ của tiền gửi ngân hàng kế toán hạch toán ghi toán ghi theo điềukhoản:

Nợ TK 112: 208.950.000

Có TK 131: 208.950.000

Ngày đăng: 31/10/2013, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối tài khoản - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA Ở CÔNG TY XNK NAM ĐÔ
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 6)
Hình thức thanh toán: Bằng séc Mã số thuế:  0300482019-1 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA Ở CÔNG TY XNK NAM ĐÔ
Hình th ức thanh toán: Bằng séc Mã số thuế: 0300482019-1 (Trang 15)
Hình thức thanh toán: TM Mã số thuế: 5700101595-1 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA Ở CÔNG TY XNK NAM ĐÔ
Hình th ức thanh toán: TM Mã số thuế: 5700101595-1 (Trang 19)
Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ bán ra - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA Ở CÔNG TY XNK NAM ĐÔ
Bảng k ê hoá đơn hàng hoá dịch vụ bán ra (Trang 25)
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty hai năm gần đây: - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA Ở CÔNG TY XNK NAM ĐÔ
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty hai năm gần đây: (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w