Hỗn hợp Fe và Cu cho tác dụng với dung dịch HNO 3 , sau phản ứng chỉ thu được 1 muối duy nhất Fe dư hoặc vừa hết (Cu chưa tác dụng )... Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích [r]
Trang 1HÓA HỌC MỖI NGÀY
(Biên soạn)
Trang 2Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
Môn thi: HÓA HỌC, Khối A Thời gian làm bài: 90 phút
Mã đề thi 182
CÂU 1: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít
dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
2 2
Giả sử chỉ có C2H2 tác dụng với Br2 nên:
CÂU 2: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ),
thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Cách 1: Dùng phương pháp bản toàn điện tích:
Do dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunfat nên:
Trang 3Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
Cách 2: Dùng phương pháp bản toàn nguyên tố:
CÂU 3: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ban đầu xuất hiện kết tủa keo trắng:
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl Khi NaOH dư thì kết tủa tan:
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
ĐÁP ÁN A
Chú ý: Tính lưỡng tính của Al(OH)3 và Zn(OH)2
CÂU 4: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung
dịch amoni nitrit bão hoà Khí X là
HƯỚNG DẪN GIẢI
NH4NO2 Nt Co 2 + 2H2O
ĐÁP ÁN D
CÂU 5: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
A Na+, Cl-, Ar B Li+, F-, Ne C Na+, F-, Ne D K+, Cl-, Ar
HƯỚNG DẪN GIẢI
CH3CH2COOCH=CH2 không cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3 vì gốc ancol của este thứ nhất là ancol không no, trong khi đó gốc axit của este thứ hai là không no
ĐÁP ÁN A
Trang 4Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 7: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp
Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag):
A Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+ B Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+
C Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ D Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+
HƯỚNG DẪN GIẢI
Dựa vào dãy hoạt động của các cặp oxi hóa – khử
Thứ tử giảm dần tính oxi hóa của các ion là:
Ag+> Fe3+> Cu2+> Fe2+
ĐÁP ÁN C
CÂU 8: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
HƯỚNG DẪN GIẢI
Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6
→ X: 1s22s22p63s23p5 và Y: 1s22s22p63s23p64s2
ĐÁP ÁN C
CÂU 9: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể
tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O Công thức phân tử của X là:
18 1,4
22,4
g g g
Trang 5Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 10: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết
với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là
CÂU 11: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy
đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
Dung dịch X chứa NaHCO3 dư do đó tác dụng với Ca(OH)2 cho kết tủa
NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NaOH + H2O
Vậy: V = 22,4(a – b)
ĐÁP ÁN A
CÂU 12: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo Hai
loại axit béo đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H33COOH và C15H31COOH
C C17H31COOH và C17H33COOH D C17H33COOH và C17H35COOH
Trang 6Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
HƯỚNG DẪN GIẢI
Do chỉ có 2 loại axit béo khác nhau tạo thành nên ta có:
Glixerin este este
CÂU 13: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo
phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC Giá trị của k là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Gọi k là số mắt xích (-CH2 – CHCl -) hay (-C2H3Cl-) tham gia phản ứng với 1 phân tử Cl2:
(-C2H3Cl-)k + Cl2 → (C2kH3k-1Clk+1) + HCl Theo đề bài ta có:
k+1 2k 3k-1 k+1
ĐÁP ÁN A
CÂU 14: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z
gấp đôi khối lượng phân tử X Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là
CO + Ca(OH) CaCO + H O0,3 0,3 (mol)
Trang 7Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 15: Cho các phản ứng sau:
h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 →
Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Dùng phương pháp loại suy:
Ta thấy (c) không phải là pư oxi hóa khử → C, D sai
Ta thấy (h) không phải là pư oxi hóa khử → A sai
ĐÁP ÁN B
CÂU 16: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối
lượng không đổi, thu được một chất rắn là
22Fe(OH) Fe O + 3H O
12FeCO + O Fe O + 2CO
2
CÂU 17: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần
khối lượng clo là 45,223% Công thức phân tử của X là
CÂU 18: Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong
dung dịch NH3, đun nóng Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
o 3
NH ,t C 2
Trang 8Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 19: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở
đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
+ Đặt số mol Fe và Cu đều bằng x → 56x + 64x = 12 → x = 0,1 (mol)
+ Áp dụng phương pháp đường chéo:
Cu → Cu2+ + 2e 0,1 → 0,2 + Quá trình nhận electron:
Vhh khí = 22,4(0,125 + 0,125) = 5,6 (lit)
ĐÁP ÁN C
CÂU 20: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken đó là
Trang 9Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 21: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH Để thu được kết tủa thì
CÂU 22: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4,
Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là:
CÂU 23: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch
NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
Số mol Na = 2 lần số mol ancol Y → Y có 2 nhóm -OH → anđehit X có 2 nhóm –CHO (Loại A)
ĐÁP ÁN C
Trang 10Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
o 3
NH ,t C 2
CÂU 24: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l,
thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là:
Với dạng bài toán CO2 + Ba(OH)2/Ca(OH)2
+ Khi bài toán yêu cầu tính CO2, có 2 trường hợp:
Dùng Cu để nhận biết 3 dung dịch axit:
Lọ không có hiện tượng là Cu
Lọ có khí không màu mùi sốc là H2SO4 → SO2
Lọ có khí màu nâu đỏ bay lên là HNO3 → NO2
ĐÁP ÁN D
Trang 11Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 26: Cho sơ đồ:
Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
ĐÁP ÁN D
CÂU 27: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catôt
và một lượng khí X ở anôt Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt
độ thường) Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi) Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64)
Theo (1) nNaOH pư = 2
2
Cl
n = 0,01 (mol) Theo đề bài: nNaOH dư = 0,2*0,05 = 0,01 (mol)
CÂU 28: Nilon–6,6 là một loại
HƯỚNG DẪN GIẢI
Phản ứng ngưng tụ tạo nilon – 6,6:
HOOC-[CH2]4-COOH + H2N-[CH2]6-NH2 t Co -(NH-[CH2]6-NHCO-[CH2]4-CO)n + 2nH2O
Axit ađipic Hexametylenđiamin Nilon–6,6
Trang 12Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
Nilon-6,6 có nhóm chức amit NHCO nên gọi là poliamit
ĐÁP ÁN B
CÂU 29: Phát biểu không đúng là:
CO2 lại thu được axit axetic
thu được phenol
được anilin
NaOH lại thu được natri phenolat
HƯỚNG DẪN GIẢI
Vì H2CO3 là axit yếu hơn CH3COOH nên dung dịch CH3COONa không tác dụng với CO2
ĐÁP ÁN A
Cần nhớ:
- Muối của axit yếu bị axit mạnh đẩy và tạo ra axit yếu
- Muối của bazơ yếu bị bazơ mạnh đẩy và tạo ra bazơ yếu
- So sánh tính axit: Ancol < Phenol < H2CO3 < CH3COOH < HCl
- So sánh tính bazơ: Anilin < NH3 < CH3NH2 < C2H5NH2 < NaOH
CÂU 30: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa
Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
CÂU 32: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X Dung dịch X
phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M Giá trị của V là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Dùng phương pháp bảo toàn electron:
Trang 13Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
Fe Fe Fe + 1e0,1 0,1 0,1(mol)
10FeSO4 + 2KMnO4 + H2SO4 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + H2O
CÂU 33: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng
CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch
X Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa Giá trị của m là:
CÂU 34: Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2 Số chất
trong dãy có tính chất lưỡng tính là
Trang 14Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
HƯỚNG DẪN GIẢI
Các chất lưỡng tính là: Ca(HCO3)2, (NH4)2CO3, Al(OH)3, Zn(OH)2
ĐÁP ÁN D
Chú ý:
- Hợp chất chứa ion lưỡng tính: HSO3-, HS-, HCO3
Oxit và hiđroxit lưỡng tính: Al2O3, Cr2O3, BeO, PbO, ZnO, Al(OH)3, Zn(OH)2,
Cr(OH)3, Pb(OH)2, Be(OH)2
- Hợp chất muối lưỡng tính: (NH4)2CO3, CH3COONH4
- Nguyên tử kim loại Al, Zn, Be KHÔNG được gọi là lưỡng tính
CÂU 35: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
* Chú ý: Khi cô cạn: ancol và este bay hơi hết, chất rắn là muối Nếu NaOH dư cũng sẽ tạo chất rắn
CÂU 36: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác
dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
H
t C
CH COOH + C H OH CH COOC H + H O 0,05 0,05 0,05
→ Rượu etylic dư meste = 0,05(74 + 88) = 8,1 (g)
Do hiệu suất cả 2 quá trình đều bằng 80% nên: meste thực tế = 8,1*0,8 = 6,48 (g)
ĐÁP ÁN B
CÂU 37: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2 Mặt khác, để trung hòa a mol Y
cần vừa đủ 2a mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của Y là:
Trang 15Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 38: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa
đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là
CÂU 39: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương
ứng là x và y Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li)
Trang 16-Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
Mặt khác: [HCl] = [CH3COOH] → 10-x = 100.10-y → y = x + 2
ĐÁP ÁN D
CÂU 40: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit
H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi) Dung dịch Y có pH là
HƯỚNG DẪN GIẢI
+
+ +
CÂU 41: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ
cao Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
D Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
HƯỚNG DẪN GIẢI
ĐÁP ÁN D
CÂU 43: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách
HƯỚNG DẪN GIẢI
MnO2 + 4HCl MnClt C o 2 + Cl2 + 2H2O
ĐÁP ÁN B
Trang 17Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 44: Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân
của nhau (tính cả đồng phân hình học) Công thức cấu tạo thu gọn của X là
PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II)
Phần I Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50):
CÂU 45: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4
0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O
Trang 18Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 47: Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Chất tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 là chất có chứa nhóm -CHO và ank-1-in
ĐÁP ÁN C
* Chú ý: ank-1-in tác dụng dung dịch AgNO3/NH3 KHÔNG gọi là phản ứng tráng gương
CÂU 48: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10 Đốt cháy hoàn toàn
hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19 Công thức phân tử của X là:
Từ các phương án trả lời A,B,D đều có 3C nên đặt X là C3Hy
Nếu giải được y = 4; 6; 8 thì ta chọn đáp án tương ứng của A,B,D
Nếu y có giá trị khác → Đáp án C
CÂU 49: Mệnh đề không đúng là:
A. Fe2+ oxi hoá được Cu
B. Fe khử được Cu2+ trong dung dịch
C. Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+
D. Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+
Trang 19Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 50: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các
khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Phần II Theo chương trình phân ban (6 câu, từ câu 51 đến câu 56):
CÂU 51: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất
thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 20Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
ĐÁP ÁN B
CÂU 52: Phát biểu không đúng là:
CÂU 53: Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O), người ta
hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y, sau đó thêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%)
Trang 21Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
ĐÁP ÁN A
CÂU 55: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3 Nếu thêm dung dịch KOH
(dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là
CÂU 56: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được
axetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
Trang 22Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
Mọi thắc mắc và trao đổi liên quan đến vấn đề Hóa học,
các bạn vui lòng liên hệ theo :
Trang 23Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối B- MÃ 285)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
Môn thi: HÓA HỌC, Khối B Thời gian làm bài: 90 phút
Mã đề thi 285
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
CÂU 1: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng Sau khi
phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là (cho H = 1, C =12, O = 16)
HƯỚNG DẪN GIẢI
CnH2n+2O + CuO → CnH2nO + Cu + H2O Khối lượng chất rắn giảm là O trong CuO nên:
CÂU 2: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính
chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaOH Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O, thoả mãn tính chất trên là
+ Hợp chất tách nước tạo anken có thể trùng hợp thành polime Hợp chất là ancol
+ Theo dữ kiện của đề bài thì có 2 đồng phân ancol thỏa mãn:
Trang 24Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối B- MÃ 285)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 3: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
CÂU 5: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron
của anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất Công thức XY là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Do Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất trong mọi hợp chất (Là Flo) → Loại A và B
Do số electron của cation bằng với anion → Loại C
ĐÁP ÁN D
CÂU 6: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các
chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
2HNO3 + Ba(HCO3)2 → Ba(NO3)2 + 2CO2 + 2H2O Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CaCO3 + 2H2O 2KHSO4 + Ba(HCO3)2 → K2SO4 + BaSO4 + 2CO2 + 2H2O
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2NaHCO3
ĐÁP ÁN B
CÂU 7: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa
thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 25Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối B- MÃ 285)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
sau đó kết tủa bị hòa tan một phần = 0,3 – 0,2 = 0,1 (mol)
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O 0,1 0,1(mol)
Tổng số mol NaOH = 0,9 + 0,1 = 1 (mol) VNaOH = 1
2 (lit)0,5
ĐÁP ÁN D
Chú ý:
Bài toán rót từ từ dung dịch kiềm (OH-) vào dung dịch chứa a mol Al3+, sau đó thu được b mol
kết tủa Al(OH)3: Nếu b < a thì có 2 trường hợp kết quả OH-:
-3
Al(OH) OH
n (min) = 3n
TH2: nOH- (max) = 4.nAl3+ - nAl(OH)3
HS XEM THÊM CHUYÊN ĐỀ : MUỐI NHÔM + dd NaOH
CÂU 8: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2
gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn
X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có công thức phân tử là
Trang 26Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối B- MÃ 285)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 9: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt
tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Đồng phân của C2H4O2 có thể là axit cacboxylic hoặc este
2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O
ĐÁP ÁN C
CÂU 10: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản
phẩm khử duy nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
Trang 27Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối B- MÃ 285)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 12: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X
trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là (cho O = 16, Fe = 56)
m
n = ( )56
mol mol
CÂU 13: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc,
nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là
CÂU 14: Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl Dung dịch KOH trên có nồng độ là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 28Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối B- MÃ 285)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
Chú ý: Clo tác dụng với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường tạo nước javen:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
CÂU 15: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu
được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là
HƯỚNG DẪN GIẢI
RO2 + O2 COt Co 2 + H2O Bảo toàn nguyên tố Oxi:
CÂU 16: Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Hợp chất lipit và glucozơ chỉ chứa các nguyên tố: C, H, O
Hợp chất protit còn chứa thêm nguyên tố N
ĐÁP ÁN B
CÂU 17: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm
chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại
Trang 29Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối B- MÃ 285)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
ĐÁP ÁN B
CÂU 19: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este
của aminoaxit (T) Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Aminoaxit, muối amoni của axit cacboxylic, este của aminoaxit đều tác dụng với NaOH và HCl
ĐÁP ÁN B
CÂU 20: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol (rượu) etylic (Z) và đimetyl ete (T)
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
HƯỚNG DẪN GIẢI Nhận xét:
- Ete không có liên kết hiđro nên có nhiệt độ sôi thấp nhất
- Ancol tạo liên kết H kém bền hơn so với axit nên có nhiệt độ sôi thấp hơn
- Axit cacboxylic có KLPT lớn hơn thì nhiệt độ sôi cao hơn
Kết luận: CH3OCH3 < C2H5OH < CH3COOH < CH3CH2COOH
ĐÁP ÁN A
CÂU 21: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí Nếu
cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện)
HƯỚNG DẪN GIẢI Cách 1: Giải bình thường (Đa số HS thường làm)
Trang 30Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối B- MÃ 285)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 22: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8 gam chất rắn
và khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là
CÂU 24: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X
với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
Trang 31Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối B- MÃ 285)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 25: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau
Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
CÂU 26: Cho các phản ứng xảy ra sau đây:
CÂU 27: Để trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch
NaOH 2,24% Công thức của Y là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
0,112
ĐÁP ÁN A
Trang 32Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối B- MÃ 285)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 28: Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và
C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là
CÂU 29: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ
HƯỚNG DẪN GIẢI
2NaNO3rắn + H2SO4đặc → Na2SO4 + 2HNO3
ĐÁP ÁN B
CÂU 30: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
HƯỚNG DẪN GIẢI
ĐÁP ÁN D
CÂU 31: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2 Nhúng vào mỗi
dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Khi cho Fe vào: dung dịch CuCl2 và dung dịch HCl có lẫn CuCl2 ăn mòn điện hóa
Giải thích: Vì có phản ứng tạo ra Cu kim loại sinh ra bám vào thanh Fe
Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu
ĐÁP ÁN C
Chú ý: Xem lại 3 điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa:
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất ( 2 KL khác nhau hoặc KL với PK)
- Các điện cực phải tiếp xúc với nhau ( trực tiếp hoặc gián tiếp)
- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li
Trang 33Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối B- MÃ 285)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 32: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn
xốp) Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b
là (biết ion SO42- không bị điện phân trong dung dịch)
CÂU 33: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm
H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
2
CÂU 34: Khi đốt 0,1 mol một chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2 gam Biết
rằng, 1 mol X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
Trang 34Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối B- MÃ 285)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 35: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo
chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
HƯỚNG DẪN GIẢI
ĐÁP ÁN A
CÂU 36: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt:
HƯỚNG DẪN GIẢI
o 2
CÂU 37: X là một ancol (rượu) no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu
được hơi nước và 6,6 gam CO2 Công thức của X là
Do ancol no nên: n = nX H O2 - nCO2 nH O2 = 0,05 + 0,15 = 0,2 (mol)
Bảo toàn nguyên tố Oxi: Số O = [(0,15 x 2 + 0,2) - 5,6* 2
CÂU 38: Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu
được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư Chất tan đó là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Hỗn hợp Fe và Cu cho tác dụng với dung dịch HNO3, sau phản ứng chỉ thu được 1 muối duy
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Trang 35Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối B- MÃ 285)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2
ĐÁP ÁN C
CÂU 39: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol (rượu) etylic, axit acrylic, phenol,
phenylamoniclorua, ancol (rượu) benzylic, p-crezol Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
HƯỚNG DẪN GIẢI
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
ĐÁP ÁN C
CÂU 40: Thực hiện hai thí nghiệm:
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít
CÂU 41: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết b = a + c)
Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron X thuộc dãy đồng đẳng anđehit
Trang 36Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối B- MÃ 285)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 42: Phát biểu không đúng là
HƯỚNG DẪN GIẢI
+ Saccarozơ thủy phân tạo thành glucozơ và fructozơ + Mantozơ thủy phân tạo thành glucozơ
ĐÁP ÁN B
CÂU 43: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích
hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y
là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 37Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối B- MÃ 285)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
ĐÁP ÁN B
PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II)
Phần I Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50):
CÂU 45: Cho 4 phản ứng:
(1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
(2) 2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
(3) BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl
(4) 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → Fe(OH)2 + (NH4)2SO4
Các phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Phản ứng (2) và (4) thuộc loại phản ứng axit bazơ vì xem (NH4)2SO4 và FeSO4 là axit
(Dựa vào thuyết Bronsted xác định axit – bazơ)
ĐÁP ÁN A
CÂU 46: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ
X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là
CÂU 47: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản
ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là
ĐÁP ÁN A
Trang 38Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối B- MÃ 285)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 48: Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra 0,112 lít
(ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất) Công thức của hợp chất sắt đó là
Fe Fe + 1e 0,01 0,01
- Nếu hiểu rằng: chỉ thu được 1 khí duy nhất thì loại được FeCO3
- Năm 2007, đáp án của Bộ GD-ĐT chọn là FeO (rất áp đặt kiến thức ! )
CÂU 49: Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng Công
thức của anđehit là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
CÂU 50: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối
với hiđro là 75,5 Tên của ankan đó là (cho H = 1, C = 12, Br = 80)
Trang 39Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối B- MÃ 285)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
Phần II Theo chương trình phân ban (6 câu, từ câu 51 đến câu 56):
CÂU 51: Trong pin điện hóa Zn-Cu, quá trình khử trong pin là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Quá trình oxi hóa trong pin: Zn Zn2+ + 2e
Quá trình khử trong pin: Cu2+ + 2e Cu
CÂU 53: Oxi hoá 4,48 lít C2H4 (ở đktc) bằng O2 (xúc tác PdCl2, CuCl2), thu được chất X đơn
chức Toàn bộ lượng chất X trên cho tác dụng với HCN (dư) thì được 7,1 gam CH3CH(CN)OH (xianohiđrin) Hiệu suất quá trình tạo CH3CH(CN)OH từ C2H4 là:
Trang 40Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối B- MÃ 285)
Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
ĐÁP ÁN B
CÂU 54: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng hoàn
toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của V là
CÂU 55: Cho sơ đồ phản ứng:
Biết Z có khả năng phản ứng tráng gương Hai chất Y và Z lần lượt là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
o 3
CÂU 56: Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là: