Đại hội cổ đông có các quyền và nghĩa vụ đã được cụ thể hoá tại điều lệ của Công ty như sau: + Thông qua định hướng phát triển của công ty + Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần củ
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 906
1.1 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty cổ phần Sông Đà 906 ảnh hưởng đến kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần Sông Đà 906 được thành lập ngày 26/12/2003 theo quyết định số1749/QD-BXD, trên cơ sở vật chất kỹ thuật nền tảng của Công ty Sông Đà 9 vàđược tập thể cán bộ công nhân viên thuộc Tổng Công ty Sông Đà, do Công ty Sông
Đà 9 nắm quyền chi phối với giá trị là 53% vốn điều lê Điều lệ của công ty đã đượcĐại hội cổ đông thông qua ngày 03/01/2004
Trụ sở chính của Công ty tại: Số 47 Phố Phương Liệt - Quận Thanh Xuân – TP HàNội
Nay chuyển về địa điểm: Nhà A1-Ngõ 100B Đường Hoàng Quốc Việt- TP Hà Nội
Số điện thoại: 048688022 Số Fax: 048688022
Vốn điều lệ của công ty: 5 tỷ đồng
Trải qua hơn 18 năm xây dựng và trưởng thành, công ty đã qua nhiều lần đổi tên,
bổ sung các chức năng, nhiệm vụ, công ty đã không ngừng lớn mạnh về quy mô, tổchức sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, đời sống vật chất, tinh thần củangười lao động ngày càng được nâng cao
* Giai đoạn I(1988-2001 )
Đây là giai đoạn rất khó khăn của công ty, vừa phải ổn định tổ chức để thíchứng với sự chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, vừa phải khắc phụcnhững hậu quả của lịch sử để lại nhằm thích ứng được với cơ chế mới và xây dựng
cơ sở vật chất phát triển
Năm 1988 công ty bước vào hoạt động và lấy tên là “Xí nghiệp sản xuất kinhdoanh vật tư thiết bị xây dựng và xây lắp” Với số vốn nhỏ nhoi, trang thiết bị làmviệc và cơ sở vật chất nghèo nàn, năng lực chuyên môn nghiệp vụ yếu nên hoạtđộng kém hiệu quả Trong khoảng thời gian này vấn đề sản xuất kinh doanh củacông ty gặp rất nhiều khó khăn, giá trị sản lượng hàng năm chỉ khoảng 3-4 tỷ đồng
1
Trang 2Do hiệu quả kinh doanh không cao, chưa phát huy được những thế mạnh sẵn có nênđời sống của cán bộ công nhân viên công ty trong thời kì này hết sức khó khăn.Hoạt động của các đoàn thể chưa phát huy tác dung trong việc thúc đẩy sản xuất vànâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên công ty
Tuy nhiên, đến năm 1990 công ty đổi tên thành “Công ty kinh doanh vật tư
và xây lắp Sông Đà 15” và đã bắt đầu tự tìm hướng đi đúng trên cơ sở tìm hiểu vànắm bắt, tích luỹ kinh nghiệm về đặc điểm của nền kinh tế thị trường, bước đầu đặtnền móng cho sự phát triển trong những năm tiếp theo
* Giai đoạn II ( 2001-2006)
Sau một thời gian bươn trải trong cơ chế thị trường đến năm 2001 công tyđổi tên thành “Xí nghiệp Sông Đà 906” Ban lãnh đạo công ty cùng tập thể cán bộ,công nhân viên trong công ty đã đoàn kết nhất trí, năng động sáng tạo, đưa công typhát triển đi lên, liên tục làm ăn có lãi, tạo được uy tín trên thị trường
Có thể nhận thấy rõ ràng nhất trong thời kì này, đó là việc công ty liên tụcđầu tư cải tiến, thay thế các thiết bị cũ bằng hệ thống các thiết bị mới tiên tiến, hiệnđại, phục vụ tốt cho quá trình thi công các công trình, các hạng mục lớn Có thể nói,đây là bước đi đúng đắn nhằm xác lập lại các định mức kinh tế- kỹ thuật, cải tiếnsản xuất, tiến hành quản lý khoán công việc – khoán tiền lương, giảm bớt chi phíquản lý một cách hợp lý, nhất là những chi phí trong hội họp, tiếp khách
Đối với những bộ phận kinh doanh kém hiệu quả, công ty đã mạnh dạn chongừng hoạt động để tìm hướng kinh doanh mới Mặt khác, Ban lãnh đạo công ty đãchỉ đạo các phòng ban, chức năng kiểm tra việc tổ chức sản xuất ở cơ sở theo dõi vàthực hiện tốt các các pháp lệnh thống kê kế toán, lên các kế hoạch sát thực để điềutiết và quản lý vốn Do đó, đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh và bảo toàn vốn chođơn vị Đối với từng bộ phận, thường xuyên duy trì chế độ báo cáo thường xuyênlên ban giám đốc để đánh giá đúng việc thực hiện các kế hoạch sản xuất kinhdoanh, kịp thời chấn chỉnh, giải quyết các hiện tượng phát sinh
Trang 3Bên cạnh đó, công ty còn luôn lấy hiệu quả kinh tế để chỉ đạo sản xuất kinhdoanh là mục tiêu, phương hướng hoạt động, đồng thời triển khai mở rộng đa dạnghoá nghành nghề, lấy đầu tư kinh doanh điện nước làm nghành mũi nhọn.
Từ những giải pháp đồng bộ trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện trên,năm 2003 công ty đã tiến hành cổ phần hoá và đổi tên thành “Công ty cổ phần Sông
Đà 906” Lúc này công ty đã hoạt động trong hầu hết các ngành nghề, lĩnh vực cóthể kể ra một số ngành nghề kinh doanh của công ty như sau:
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ điện, thuỷ lợi, giaothông, đường dây và trạm biến áp điện thế đến 35KV
+ Tư vấn thiết kế xây dựng, đầu tư hạ tầng và kinh doanh bất động sản
+ Kinh doanh vật tư, vận tải, sản xuất đồ gỗ gia dụng
+ Kinh doanh và đầu tư tài chính
+ San lấp, đào đắp, nạo vét bằng cơ giới các loại công trình xây dựng
+ Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông
+ Xây dựng các công trình kiến trúc hạ tầng đô thị và công nghiệp
+ Sửa chữa máy thiết bị và gia công cơ khí
Có thể minh hoạ một số chỉ tiêu của công ty trên cơ sở báo cáo tài chính đã đượckiểm toán của năm 2005 và 2006
Trang 4người/ tháng
1.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty cổ phần Sông Đà thực hiện chế độ tự chủ sản xuất kinh doanh theo phươngthức hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ trang trải về tài chính Công ty là một doanhnghiệp XDCB với ngành nghề chính là xây dựng dân dụng, công nghiệp, xây dựngcác công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, tư vấn thiết kế xây dựng, đầu tư hạ tầng và kinhdoanh bất động sản, sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng giao thông đường bộ…Do
đó đặc điểm sản xuất của công ty là:
+ Thời gian thi công kéo dài, giá trị công trình lớn, sản phẩm đơn chiếc vàđược xây dựng theo đơn đặt hàng và các hợp đồng kinh tế
+ Tỷ trọng tài sản cố định và NVL chiếm từ 70-80% giá thành công trình.+ Thiết bị thi công không cố định một chỗ mà phải di chuyển liên tục từ vị trínày sang vị trí khác dẫn đến việc quản lý rất phức tạp
+ Thiết bị thi công đa dạng, ngoài những thiết bị thông thường còn phải cónhững thiết bị rất đặc chủng mới thi công được như: búa đóng cọc, xà lan, hệthống phao cần cẩu…
* Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: Do sản phẩm của công ty được sản
xuất theo đơn đặt hàng do đó quá trình sản xuất sản phẩm được tiến hành theo côngđoạn bao gồm các bước:
Bước 1: Chuẩn bị sản xuất Bao gồm: Lập dự toán công trình, lập kế hoạch sản
xuất, kế hoạch mua sắm NVL, chuẩn bị vốn và các điều kiện khác để thi công côngtrình và các trang thiết bị chuyên ngành để phục vụ cho việc thi công công trình
Bước 2: Khởi công xây dựng: Quá trình thi công được tiến hành theo công đoạn,
điểm dừng kỹ thuật, mỗi lần kết thúc một công đoạn lại tiến hành nghiệm thu
Bước 3: Hoàn thiện công trình, bàn giao công trình cho chủ đầu tư đưa vào sử
dụng
Công ty cổ phần Sông Đà 906 là doanh nghiệp cổ phần, có tư cách pháp nhân, quản
lý chỉ đạo mọi hoạt động kinh tế phát sinh diễn ra tại 2 xí nghiệp và 7 đội có bộ máytrực thuộc cơ quan công ty thi công Công ty tự đứng ra vay vốn, đấu thầu công
Trang 5trình, nhận thầu xây dựng Sau khi ký kết hợp đồng với chủ đầu tư công ty tiến hànhgiao khoán cho các xí nghiệp thông qua hợp đồng giao khoán Tiến độ thi côngcông trình đến đâu đều có biên bản nghiệm thu sản phẩm thực hiện Đến khi hoànthành xong công trình các đội phải tiến hành bàn giao và quyết toán.
Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian thi công khác nhau, lựclượng lao động của công ty được chia thành 2 xí nghiệp và 7 đội thi công côngtrình Ở mỗi đội có một đội trưởng, đội phó, các công nhân, thống kê kế toán đội…Các đội theo dõi tình hình lao động trong đội, lập bảng chấm công, bảng thanh toántiền công…Các đội hạch toán riêng theo hình thức báo sổ lên xí nghiệp sau đó xínghiệp báo cáo lên công ty
1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Nguyên tắc tổ chức sản xuất: Bảo đảm sự chỉ đạo tập trung thống nhất trong quản
lý điều hành cũng như trong thực hiện các nhiệm vụ sản xuất ở tất cả các lĩnh vựchoạt động của công ty
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
5
Trang 6Phòng hành chính tổ chức
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trịBan kiểm soát
Phòng dự án đầu tư Phòng Tài chính Kế toánPhòng Kinh tế Kỹ thuậtPhòng quản lý cơ giớiPhòng kinh doanh vật tư
Ban giám đốc
Hội đồng cổ đông:
Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần Đại hội cổ đông có các quyền
và nghĩa vụ đã được cụ thể hoá tại điều lệ của Công ty như sau:
+ Thông qua định hướng phát triển của công ty
+ Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào
bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợp
Điều lệ công ty có quy định khác
+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban
kiểm soát
+ Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng
giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ
công ty không quy định một tỷ lệ khác
Trang 7+ Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốnđiều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyềnchào bán quy định tại Điều lệ công ty.
+ Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại
+ Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệthại cho công ty và cổ đông công ty
+ Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty
+ Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanhhằng năm của công ty
+ Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại.+ Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chàobán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác
+ Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty
+ Quyết định mua lại cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nướcđối Công ty Cổ phần
+ Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạncho phép
+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông quahợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công tyhoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, trừ hợp đồng và giaodịch quy định
7
Trang 8+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối vớiGiám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệcông ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản
lý đó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặcphần vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của nhữngngười đó
+ Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệutập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thôngqua quyết định …
Ban kiểm soát:
Là người thay mặt các cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh quản trị,điều hành của công ty Chức năng nhiệm vụ của Ban kiểm soát đã được cụ thể hoátại điều lệ của công ty như:
+ Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổnggiám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đạihội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao
+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trongquản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống
kê và lập báo cáo tài chính
+ Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và sáutháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị.+ Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý,điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theoquyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm
cổ đông quy định…
Ban Giám đốc
+ Giám đốc là người lãnh đạo có thẩm quyền cao nhất trong công ty, có tráchnhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động của công ty trên cơ sơ chấp hành đúng
Trang 9đắn chủ trương, chính sách, chế độ của Nhà nước, chịu trách nhiệm về kết quảsản xuất kinh doanh của công ty.
+ Các phó giám đốc công ty: Gồm phó giám đốc công nghệ KH-TT, phó giámđốc phụ trách điều hành miền trung, phó giám đốc kiêm giám đốc chi nhánh tạimiền nam, phó giám đốc kiêm giám đốc xí nghiệp
+ Các phó giám đốc giúp giám đốc giải quyết các công việc được phân công, cóquyền ra lệnh cho các bộ phận thuộc quyền quản lý với quan hệ mang tính chấtchỉ huy và phục tùng
Thực hiện công tác đào tạo và tuyển dụng lao động hàng năm cho công ty
Thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động trong công ty
Quản lý về mặt nhân sự
+ Phòng Kinh tế - kỹ thuật
- Bộ phận kỹ thuật: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc công ty - bộ phận trựctiếp nghiên cứu, quản lý về lĩnh vực khoa học kỹ thuật công nghệ và quản lý chấtlượng công trình Là bộ phận quản lý tất cả các hoạt động về khoa học, kỹ thuật, đổimới công nghệ trong sản xuất kinh doanh của công ty
- Bộ phận kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm của công ty trên cơ
sở nhiệm vụ được giao và tiến độ công trình đồng thời lập và giao kế hoạch chođội, các chủ công trình trên cơ sở kế hoạch của công ty Kiểm tra kế hoạch hàngtháng, quý, năm của công ty và thường xuyên duy trì chế độ báo cáo tình hìnhthực hiện nhiệm vụ đều đặn
Theo dõi công tác ký kết và thực hiện hợp đồng, thường xuyên cập nhật định mứcđơn giá…xây dựng một số chỉ tiêu khoán cho các đội và chủ công trình…
+ Phòng Tài chính kế toán:
9
Trang 10- Thực hiện tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm của công ty và phù hợpvới chế độ kế toán thống kê, pháp luật kế toán hiện hành.
- Thực hiện việc tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán
- Thông tin kế toán quản trị phục vụ lãnh đạo Lập kế hoạch Tài chính, dự trù ngânsách tài chính, các phương thức huy động vốn
+ Phòng Kinh doanh vật tư:
- Tổ chức mua vật tư phụ tùng Cấp cho các đơn vị sau khi đầy đủ thủ tục hoàn vật
+ Phòng Quản lý cơ giới:
- Nghiệm thu phụ tùng trước khi nhập kho đưa vào sử dụng
- Tham mưu cho giám đốc về định mức nhiên liệu và quyết toán nhiên liệu theođịnh mức hàng tháng, kiểm kê đánh giá tài sản cố định, máy móc…
+ Phòng Dự án đầu tư:
- Nghiên cứu thị trường, lập các dự án tiền khả thi, khả thi trình Hội đồng quản trịduyệt để đầu tư Theo dõi tình hình thực hiện dự án theo quy định của pháp luật,nghị định của Chính phủ, quy định của Công ty
- Tổ chức bộ máy quản dự án, tiếp thị đấu thầu
+ Các đơn vị thi công trực tiếp
Lập biện pháp tổ chức thi công, biện pháp thi công và kế hoạch tiến độ thi côngtrình giám đốc của công ty hoặc người được uỷ quyền quyết định, lập dự trù yêucầu vật tư, máy móc, nhân lực và các chi phí khác theo kế hoạch tiến độ và dự toánthi công hợp đồng giao khoán trình giám đốc phê duyệt
1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh địa bàn hoạt động, sự phân cấpquản lý, tình hình trang bị kỹ thuật tính toán và thông tin, trình độ nghiệp vụ của
Trang 11cán bộ nhân viên kế toán công ty, Công ty cổ phần Sông Đà 906 đã lựa chọn tổchức công tác kế toán tập trung Theo hình thức này, toàn bộ công việc kế toán thựchiện tập trung tại phòng tài chính kế toán, ở các đội không có bộ phận kế toán riêng
Về cơ cấu tổ chức
Bộ máy kế toán của công ty gồm có 6 người
+ Kế toán trưởng : Phụ trách chung toàn bộ công tác Tài chính kế toán của Công
ty, tổ chức giám sát hạch toán kế toán từ công ty đến các xí nghiệp, đội trựcthuộc công ty, phản ánh kịp thời mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong kỳ, chịutrách nhiệm trước pháp luật, giám đốc công ty, về tính chính xác, tính pháp lý
về lĩnh vực kinh tế tài chính của đơn vị
+ Kế toán thuế, công nợ : Phụ trách tất cả các tài khoản công nợ, tập hợp đốichiếu công nợ, giám sát thu hồi thanh toán công nợ kê kho, hàng tháng lập báocáo thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, tham gia quyết toán thuế
+ Kế toán vật tư, lương : Phụ trách tất cả các Tk 152, Tk 334, Tk 338, phân bổkhấu hao và các tài khoản đầu 6 Xuất nhập vật tư (làm thủ tục), tính lương chocác cán bộ công nhân viên của công ty và một số dự án Quản lý các khoản chitiêu tại các quỹ của doanh nghiệp, các khoản trích nộp bảo hiểm
+ Kế toán ngân hàng : Phụ trách các khoản tiền gửi, tiền vay Giám sát các khoảnvay ngắn, trung và dài hạn Lên cân đối mức trả nợ tín dụng Quan hệ giao dịchkịp thời cho các dự án
+ Kế toán TSCĐ : Quản lý tình hình tăng giảm TSCĐ, theo dõi việc trích khấuhao TSCĐ hàng tháng, quý, năm
+ Thủ quỹ : Có nhiệm vụ quản lý tiền, kiểm tra kiểm kê đối chiếu kế toán tiềnmặt, chịu trách nhiệm về số liệu trên sổ quỹ, về tính chính xác của các loại tiềnphát ra Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi ghi sổ quỹ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
11
Trang 12Kế toán thuế công nợKế toán vật tư lương Kế toán TSCĐ Kế toán
ngân hàng
Thủ quỹ
Ban TC-KT Xí nghiệp
Kế toán trưởng
1.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
1.1.5.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty Sông Đà 906 áp dụng chế độ kế toán theo hệ thống kế toán Việt Nam đượcban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20 tháng 3 năm 2006 của BộTài chính, hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung
+ Niên độ kế toán:
Công ty Sông Đà 906 áp dụng niên độ kế toán như phần lớn các doanh nghiệp khác,niên độ tài chính của công ty được tính từ ngày 1/1 cho tới ngày 31/12 hàng năm
+ Phương pháp tính thuế:
- Thuế giá trị gia tăng: áp dung theo phương pháp khấu trừ
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: 28% theo quy định
- Các loại thuế khác được công ty kê khai và nộp ngân sách theo đúng quy địnhcủa pháp luật hiện hành
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc tính giá: hàng tồn kho của công ty được ghi nhận theo nguyên tắc giágốc
- Phương pháp hạch toán: công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.+ Tỷ giá quy đổi ngoại tệ:
Trang 13- Báo cáo tài chính của công ty được lập trên cơ sở giá gốc và đơn vị sử dụng làViệt Nam đồng.
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong năm tài chính được chuyểnsang Việt Nam đồng theo tỷ giá thực tế mua của ngân hàng ngoại thương Việt Namtại thời điểm phát sinh Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá dođánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ được xử lý theo chuẩn mực kế toán hiện hành
- Tỷ giá ngoại tệ sử dung khi quy đổi để lập báo cáo tài chính là tỷ giá bình quânliên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh Các ngoại
tệ khác ngoài USD cũng được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua của ngânhàng ngoại thương Việt Nam đối với các loại ngoại tệ đó
+ Phương pháp khấu hao tài sản cố định:
- Nguyên tắc đánh giá: Gía trị của tài sản cố định được xác định theo nguyên tắc:Nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn luỹ kế Trong đó:
Nguyên giá = giá mua + chi phí thu mua
Chi phí thu mua là những chi phí phát sinh để đưa tài sản váo sử dụng
- Khi bán, thanh lý tài sản cố định, nguyên giá và khấu hao luỹ kế được xoá sổ vàcác khoản lãi, lỗ do thanh lý phát sinh đều được tính vào báo cáo tài chính
- Phương pháp khấu hao được áp dụng là phương pháp đường thẳng Gía trị khấuhao được trừ dần vào nguyên giá của tài sản cố định để xác đinh giá trị còn lại củatài sản cố định
+ Hình thức kế toán áp dụng:
Công ty Sông Đà 906 là một trong những đơn vị trực thuộc công ty cổ phần Sông
Đà 9, Tổng công ty xây dựng Sông Đà, do đó hình thức kế toán mà công ty áp dụngcũng là hình thức Nhật ký chung được thiết lập và sử dụng bằng phần mềm máytính, đem lại hiệu quả cao trong quản ký nói chung và trong công tác hạch toán kếtoán nói riêng
1.1.5.2 Hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ là một yếu tố rất quan trong trong hệ thống kế toán của công ty, là căn cứ
để kế toán tiến hành các hoạt động theo dõi và quản lý tình hình tài chính, là bằng
13
Trang 14chứng đối chiếu tin cậy nhất khi có các vấn đề kinh tế phát sinh Tại công ty Sông
Đà 906 có sử dụng các nhóm chứng từ sau:
* Lao động và tiền lương:
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng thanh toán tiền thưởng
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
+ Phiếu báo làm thêm giờ
+ Hợp đồng giao khoán
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động
* Hàng tồn kho:
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư
+ Thẻ kho
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng
+ Biên lai thu tiền
+ Biên bản kiểm kê quỹ
Trang 15* Tài sản cố định:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ
+ Thẻ TSCĐ
1.1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán
- Hệ thống tài khoản mà công ty Sông Đà 906 sử dụng được xây dựng theo quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính
- Quy định danh mục tài khoản trên máy, chi tiết hoá các tài khoản cấp 2,3,4,…theocác đối tượng quản lý là các công trình, hạng mục công trình Đội sản xuất…Khithực hiện kế toán trên máy, chỉ được phép hạch toán trực tiếp vào tài khoản chi tiếtnếu tài khoản đó đã mở chi tiết Khi tìm , xem hoặc in sổ sách kế toán, người dùng
có thể “lọc” theo cả tài khoản tổng hợp và chi tiết tài khoản
1.1.5.4 Hệ thống sổ kế toán
- Căn cứ vào tình hình cụ thể của đơn vị, nhằm tạo điều kiện cho việc điều hành vàquản lý kinh tế ở đơn vị, Công ty cổ phần Sông Đà 906 đã lựa chọn hình thức ghi sổ
kế toán cho đơn vị là hình thức Nhật ký chung
Sơ đò 3.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
tại Công ty Cổ phần Sông Đà 906
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 16Căn cứ pháp lý của công tác kế toán trong công ty là văn bản quyết định chung của
Bộ tài chính Cụ thể là hệ thống kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp ban hànhtheo quyết định 186 ngày 16/12/1998 và các văn bản quyết định hạch toán chungcho Tổng công ty và do Tổng công ty hướng dẫn cụ thể bằng văn bản dựa trên hoạtđộng thực tế của Tổng công ty Sông Đà Công ty Cổ phần Sông Đà 906 áp dụng hệthống sổ kế toán theo QĐ 15 của Bộ Tài chính và toàn bộ công tác ghi chép tínhtoán, xử lý thông tin kinh tế tài chính của công ty được thực hiện trên máy vi tínhđược Tổng công ty trang bị theo hệ thống phần mềm kế toán SAS (SONGDAACCOUNTING SYSTEM )sử dụng cho toàn bộ Tổng công ty Sông Đà Hệ thốngphần mềm này được cài đặt tự động để phù hợp với đặc điểm tổ chức công tác hạchtoán của doanh nghiệp
- Theo đó, chu trình xử lý chứng từ được thực hiện như sau :
1.1.5.5 Hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo của công ty được lập hàng tháng, hàng quý, hàng năm Các báo cáo màcông ty sử dụng được thiết lập theo quy định kế toán hiện hành, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
Nghiệp vụ
phát sinh
Xử lýnghiệp vụ
Nhậpchứng từ
- Ghi sổ NKC
- Sổ cái, sổ chi tiết
- Bảng cân đối số phát sinh
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kế toán
Khoásổ
Trang 17- Bảng báo cáo kết quả kinh doanh.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Do yêu cầu quản lý doanh nghiệp, kế toán lập một số báo cáo quản trị phục vụ đắclực cho công tác quản lý tài chính tại công ty Giúp các nhà quản lý có đầy đủ thôngtin một cách cụ thể nhất về hoạt động của doanh nghiệp Từ đó đưa được ra nhữngquyết định quản lý hữu hiệu trên cơ sở thực tế của công ty:
Các báo cáo quản trị cung cấp thông tin về tình hình công nợ, khả năng thanhtoán, tình hình tạm ứng cho các đội thi công
- Báo cáo thanh toán tạm ứng của ban đội đối với công ty
- Báo cáo về công nợ của khách hàng
- Báo cáo về tình hình sử dụng vật tư
- Báo cáo về tình hình sử dụng hoá đơn
- Báo cáo quyết toán tài chính
-Báo cáo hoàn thành kế hoạch
Hàng tháng, ban tài chính của xí nghiệp có trách nhiệm lập và nộp báo cáo đã đượcphê duyệt đầy đủ cho công ty Sông Đà 906 theo thời gian đã qui định, để công tylập và duyệt báo cáo gửi lên Công ty Sông Đà 9 và Tổng công ty
1.2 Thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
cổ phần Sông Đà 906
1.2.1 Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty:
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Đặc điểm riêng biệt của ngành XDCB khác với các ngành khác là quá trình thicông kéo dài, phức tạp, sản phẩm mang tính cố định về không gian, đơn chiếc, mỗicông trình có một thiết kế riêng biệt Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất củamình, Công ty cổ phần Sông Đà 906 đã xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phísản xuất là công trình, hạng mục công trình và được tập hợp theo từng khoản mụcchi phí Hiện nay, Công ty tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp trực tiếp Cácchi phí phát sinh ở công trình, hạng mục công trình nào thì được tập hợp chi phí chocông trình, hạng mục công trình đó
17
Trang 18- Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành:
Cũng như phần lớn các doanh nghiệp XDCB khác, Công ty cổ phần Sông Đà 906xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp phù hợp với đối tượng tập hợpchi phí sản xuất, Công ty đã xác định đối tượng tính giá thành là các công trìnhhoàn thành bàn giao hoặc hạng mục công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư
và thực hiện quyết toán
Do sản phẩm xây lắp được sản xuất theo từng Hợp đồng xây dựng, chu kì sản xuấtdài, công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kì sản xuấtsản phẩm cho nên kì tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình,hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.Kỳ tính giá thành củaCông ty thường là 6 tháng/1 lần, đảm bảo cung cấp thông tin chính xác về giá thànhsản phẩm
Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo các đối tượng tínhgiá thành (Hợp đồng xây dựng) Khi nhận được Biên bản nghiệm thu bàn giao côngtrình hoàn thành đưa vào sử dụng mới tiến hành xác định giá thành căn cứ trên các
số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng đối tượng từ khi bắt đầu thi công chođến khi hoàn thành Như vậy, kì tính giá thành có thể không phù hợp với kì báo cáo
kế toán mà phù hợp với chu kì sản xuất sản phẩm
- Về phương pháp tính giá thành, hiện nay Công ty Cổ phần Sông Đà 906 tiến hànhtính giá thành sản phẩm xây lắp theo hai phương pháp tính giá chủ yếu là: phươngpháp trực tiếp và phương pháp tổng cổng chi phí
Tùy theo đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương thức thanh toán màCông ty lựa chọn phương pháp cho phù hợp Đối với phương pháp thanh toán làtừng giai đoạn thi công thì Công ty sử dụng phương pháp trực tiếp, giá thành củacông trình và hạng mục công trình sẽ được tính bằng cách lấy tổng số chi phí sảnxuất cộng hoặc trừ số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ sovới cuối kỳ Còn nếu Công ty thanh toán theo từng công trình, hạng mục công trìnhbàn giao thì Công ty sẽ sử dụng phương pháp tổng hợp chi phí để tính giá thànhcông trình
Trang 19- Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Côngty:
Khi các đội tiến hành thi công các công trình, hạng mục công trình thì căn cứ vào
dự toán chi phí công trình, hạng mục công trình sẽ tạm ứng các khoản tiền cho đội
và kế toán đội sẽ viết giấy đề nghị tạm ứng và đến phòng Tài chính - Kế toán công
ty để nhận tiền chi phí Khi đó kế toán Công ty lập phiếu chi và hạch toán vàoTK141 chi tiết theo từng đội thành viên Hàng tháng, các đội xây lắp sẽ tiến hànhtập hợp các khoảm chi phí phát sinh theo từng công trình thi công và vào sổ chi tiếtcho từng công trình, hạng mục công trình Đến kỳ hạch toán, trợ lý kinh tế ở các độilập bảng kê chứng từ kèm theo các chứng từ gốc gửi lên phòng Tài chính – Kế toáncủa Công ty đeer tiến hành thanh toán hoàn chứng từ các khoản chi phí phát sinhtrong kỳ Phòng Tài chính – Kế toán Công ty nhận được chứng từ, bảng kê của cácđội tiến hành tập hợp vào sổ kế toán của Công ty sau khi quyết toán những khoảnmục chi phí hợp lý để đưa khoản mục chi phí cho công trình đó theo tiến độ thicông các cônhg trình, hạng mục công trình
1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty:
Chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Sông Đà 906 bao gồm nhiều loạikhác nhau, với tính chất và nội dung khác nhau Khi phát sinh, trước hết chi phí sảnxuất được biểu hiện theo yếu tố chi phí rồi mới được biểu hiện thành các khoản mụcgiá thành sản phẩm
* Dựa vào nội dung, tính chất của chi phí, toàn bộ chi phí sản xuất của công ty đượcchia thành các loại sau đây:
+ Chi phí nguyên vật liệu
+ Tiền lương và các khoản phụ cấp
+ Khấu hao tài sản cố định và chi phí sử dụng máy thi công
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
Cách phân loại này là cơ sở để Công ty lập Báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tốtrong Báo cáo tài chính Bên cạnh đó cách phân loại này còn giúp cho công ty xây
19
Trang 20dựng được định mức vốn lưu động, kế hoạch mua sắm vật tư, tổ chức lao động vàthuê máy thi công.
* Dựa vào mục đích, công dụng của toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của công tyđược chia thành các loại sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sử dụng máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung
Cách phân loại này là cơ sở để xác định giá thành, phân tích được tình hình thựchiện giá thành cũng như là căn cứ để kiểm soát và quản lý chi phí
Trong phạm vi của chuyên đề này, em chỉ đề cập đến quá trình hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Công trình: Cải tạo và nâng cấp trạm200KV Hà Đông Công trình này được khởi công vào ngày 06/04/05 và dự kiến sẽhoàn thành vào ngày tháng 06/2007 Công trình được Giám đốc công ty giao chođội dựng số 6 do ông Phạm Ngọc Chinh làm chủ công trình
Bảng dự toán công trình
I CHI PHÍ TRỰC TIẾP
Giá trị dự toán xây lắp trước thuế 1.211.926.872
IV THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU RA 121.192.687
GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY LẮP SAU THUẾ 1.333.119.559
Trang 21Mẫu số 1: Bảng dự toán công trình
1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Nội dung hạch toán:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty cổ phần Sông Đà 906 không chỉ baogồm chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấucông trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặcgiúp cho việc hình thành và hoàn thành khối lượng xây lắp Đó là giá trị thực tế củatoàn bộ vật liệu chính như: xi măng, sắt thép, cát, đá,…Vật liệu phụ như: sơn, đinh,bột màu,…Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn bao gồm cả giá trị công cụ dụng cụ
sử dụng thi công từng công trình, hạng mục công trinh
Khi phát sinh, chi phí nguyên vật liệu được hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng
sử dụng Công ty sử dụng tài khoản TK621 “Chi phí nguyên vật liệu” để hạch toán
* Phương pháp hạch toán:
- Chứng tử sử dụng:
Công ty sử dụng phiếu xuất kho và các chứng từ liên quan như Giấy yêu cầu vật tư,bảng kê khối lượng…; hay Phiếu chi kèm giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn muahàng và các chứng từ liên quan khác
- Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng TK 621 – Chi phínguyên vật liệu trực tiếp, và được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục côngtrình
Ví dụ: TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 22Công ty đã sử dụng các loại sổ sách theo mẫu quy định của nhà nước Công ty theodõi và hạch toán chi phí NVL trực tiếp qua các sổ sau: sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết
để tập hợp chi phí NVL Trường hợp đội thi công mua NVL tại địa điểm gần nơicông trình đang thi công thì đội trưởng làm thủ tục tạm ứng tiền, sau khi được câcphòng ban ký duyệt đội trưởng nhận tiền và tự mua sắm NVL phục vụ cho côngtrình đó Kế toán sẽ tập hợp chứng từ và lập “Báo cáo chi tiêu tiền tạm vay” của độiđang thi công công trình
Căn cứ vào báo cáo chi tiêu tiền tạm vay của đội theo công trình, kế toán sẽ địnhkhoản như sau:
Nợ TK 621 – Chi tiết công trình, hạng mục công trình
Nợ TK 133
Có TK 152,153…
Có TK 111,112,331
Sau đây là mẫu hóa đơn GTGT mua NVL chuyển thẳng đến chân công trình và giấy
đề nghị tạm ứng của đội trưởng Phạm Ngọc Chinh:
Trang 23HOÁ ĐƠN (GTGT)
Liên 2: (Giao cho khách hàng)Ngày 21 tháng 07 năm 2006
Mẫu số: 01 GTKT-BLL Số: 097851
LB/2006
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần xây dựng & vật tư Quyết Thắng
Địa chỉ: Trần Phú – Hà Đông
Họ tên người mua hàng: Phạm Ngọc Chinh
Đơn vị: Công ty cổ phần Sông Đà 906
Địa chỉ: Số 47 Phố Phương Liệt - Quận Thanh Xuân – TP Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiềnA
1
BGạch
C
M2
166
270.122
3 = 2x14.628.072
Cộng tiền hàng: 4.628.072Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 462.808 Tổng cộng tiền thanh toán: 5.090.880
Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu không trăm chín mươi ngàn tám trăm tám mươiđồng
Người mua hàng
(Ký, Họ tên)
Kế toán trưởng(Ký, Họ tên)
Giám đốc(Ký, Họ tên)
Mẫu số 2: Hoá đơn GTGT
Đơn vị: Công ty cổ phần Sông Đà 906
Đội xây dựng số 6
23
Trang 24GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNGNgày 20 tháng 04 năm 2006
Số: 08 Kính gửi: Giám đốc Công ty cổ phần Sông Đà 906
Tên tôi là: Phạm Ngọc ChinhĐịa chỉ: Đội xây dựng số 6
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 10.311.800
Viết bằng chữ: Mười triệu ba trăm mười một nghìn tám trăm đồng
Lý do tạm ứng: Mua vật tư cho công trình Trạm biến áp Hà Đông
Giám đốc Công ty
(đã ký)
Kế toán trưởng (đã ký)
Người đề nghị tạm ứng
(đã ký)
Mẫu số 3: Giấy đề nghị tạm ứng
- Quy trình nhập chứng từ vào máy:
Căn cứ vào những chứng từ phát sinh, kế toán sẽ tiến hành nhập dữ liệu vào máynhư sau: Kích chuột vào nút “Nhập chứng từ” trên màn hình giao diện để xuất hiệncửa sổ chứng từ kế toán Tại đây, làm thao tác chọn chứng từ va nhập đầy đủ cácthông tin cần thiết vào máy như ngày tháng phát sinh, chứng từ ghi sổ số, nguồn, sốhiệu, ngày ghi sổ, diễn giải, bộ phận…Sau đó nhấn nút ghi để ghi lại chứng từ vàchứng từ sẽ được lưu vào máy Số liệu sẽ được chuyển ghi vào sổ Nhật ký chung,các sổ chi tiết TK 62123, hạng mục công trình, sổ cái TK 621
Sổ chi tiết và sổ cái TK 621 của công trình Trạm biến áp Hà Đông do đội trưởngPhạm Ngọc Chinh làm chủ công trình được hạch toán chi tiết như sau:
Trang 25CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 906 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621
MST: 0101437741 Từ tháng 7/2006 đến tháng 9/2006
62123 - Trạm biến áp Hà Đông - Chinh
ứng
P/s Nợ P/s Có Số dư
HĐ097851 21/07/06 Chinh mua gạch của Cty CPXD&VT Quyết Thắng 3311 5.090.880 5.090.88
0HĐ097853 21/07/06 Chinh mua dã, cát của Cty CPXD&VT Quyết Thắng 3311 21.365.00
0KC_1 31/07/06 K/c chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 154 26.455.880
HTU05/8 22/08/06 Chinh hoàn tạm ứng tiền mua vật tư cho công trình 141 10.311.80
0KC_1 31/08/06 K/c chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 154 10.311.800
HĐ33701 26/09/06 Chinh mua vật tư của DNTN Quang Trúc 3311 67.913.64
5HĐ35697 26/09/06 Chinh mua thép của Cty CP gỗ và thép 3311 61.558.00
0HĐ35698 26/09/06 Chinh mua thép của Cty CP gỗ và thép 3311 71.152.10
0HĐ35699 26/09/06 Chinh mua xi măng của Cty CP gỗ và thép 3311 26.680.00
0KC_1 30/09/06 K/c chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 154 227.303.74
5
Tổng phát sinh 264.071.425 264.071.425
Ngày 30 tháng 9 năm 2006
25
Trang 26Người lập biểu Kế toán trưởng
Mẫu số 4: Sổ chi tiết TK 621
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 906 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621
MST: 0101437741 Từ tháng 7/2006 đến tháng 9/2006
HĐ097851 21/07/06 Chinh mua gạch phục vụ công trình 3311 5.090.880 5.090.880HĐ097853 21/07/06 Chinh mua dã, cát phục vụ công trình 3311 21.365.00
Trang 27Người lập biểu Kế toán trưởng
Mẫu số 5: Sổ cái TK 621
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 906 TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG THÁNG 8/2006
MST: 0101437741 Công trình: Trạm biến áp Hà Đông
HĐ0011673 03/08/06 03/08/06 Hạch toán treo phải trả tiền đá, cát cho
CHVLXDChi phí nguyên vật liêu trực tiếpPhải trả cho người bán
6213311
19.646.600
19.646.600HĐ0013852 06/008/0
6
06/008/06
HT phải trả tiền lấp cho DNTN Trung HoaChi phí nguyên vật liêu trực tiếp
Thuế GTGT được khấu trừPhải trả cho người bán
6211331113311
110.523.6995.526.185 116.049.88
4HĐ0075970 10/08/06 10/08/06 HT phải trả tìên cát san lấp cho Cty Triệu Hiền
Thuế GTGT được khấu trừChi phí nguyên vật liêu trực tiếpPhải trả cho người bán
1331116213311
713.21314.264.412
14.977.625HĐ0086527 12/08/06 12/08/06 HT phải trả tiền dầu D, O cho DNTN Ba Ca
Thuế GTGT được khấu trừChi phí nguyên vật liêu trực tiếpPhải trả cho người bán
1331116213311
1.530.10015.961.000
17.491.100
27