- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề - Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ.. Rèn cho HS kĩ năng vận dụng quan hệ giữa góc với đường tròn để chứng min[r]
Trang 1Ngày soạn: 30/5/2020
ÔN TẬP HỌC KÌ II (tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức cơ bản về đường tròn và góc với đường tròn.
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng vận dụng quan hệ giữa góc với đường tròn để
chứng minh quan hệ hình học
3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận
lôgic; Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ: Học tập nghiêm túc, cẩn thận, tự giác, tích cực, chủ động và linh hoạt.
Có ý thức tự học, ôn tập thường xuyên
*Giáo dục đạo đức: Giúp các em làm hết khả năng cho công việc của mình.
5 Định hướng năng lực:
- HS có 1 số năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán ,năng lực sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực tư duy, NL sử dụng công cụ đo, vẽ
II Chuẩn bị:
- GV: Máy tính, MTB, PHTM
- HS: Thước, compa
III Phương pháp và Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (7’):
* HS1: Nêu tên các loại góc có liên hệ với đường tròn
?1 GV: gửi tập tin cho HS HS thực hiện trên MTB theo nhóm (3’)
GV: Nhận xét, đánh giá
Hãy nối mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B để có được kết quả đúng:
1
1 Góc có đỉnh ở trong đ.tròn a) có sđ bằng nửa tổng sđ hai cung bị chắn. 1 – a
2 – c
3 – d
2 Góc có đỉnh ở ngoài đ.tròn b) có sđ bằng nửa sđ cung bị chắn.
3 Góc ở tâm c) có sđ bằng nửa hiệu sđ hai cung bị chắn.
d) có sđ bằng sđ của cung bị chắn.
2
1 Góc nội tiếp a) có sđ bằng sđ cung bị chắn. 1 – b
2 – b
2 Góc tạo bởi tia tt và dây cung b) có sđ bằng nửa sđ cung bị chắn.
3 Góc ở tâm c) có sđ bằng 2 lần sđ cung bị chắn.
Trang 23 – a
d) có sđ bằng 90 0
?2: Thế nào là tứ giác nội tiếp? Tứ giác nội tiếp có t/c gì? Các cách c/m một tứ giác nội tiếp?
HS: Đứng tại chỗ trả lời
3 Bài mới:
*HĐ1: Thực hiện bài 1
- Mục tiêu: HS củng cố các kiến thức cơ bản về đường tròn và góc với đường tròn Rèn cho HS kĩ năng vận dụng quan hệ giữa góc với đường tròn để chứng minh quan hệ hình học
- Thời gian: 15’
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
- Cách thức thực hiện:
- GV treo bảng phụ có đề bài
- HS đọc đề, vẽ hình và ghi gt, kl
a) AP ^ BC
Ý
BM và CN là 2 đường cao của
DABC
Ý
^BMC=^ BNC =¿ 900
- Cho HS đứng tại chỗ trình bày
lại
? Để c/m câu a cần dựa vào những
kiến thức nào?
? Thay đổi gt: Kẻ AP ^ BC, yêu
cầu c/m A, H, P thẳng hàng thì
làm ntn?
*Bài 1.
GT DABC nhọn (O; BC
cắt
AC, AB lần lượt tại M,
N; H là giao điểm của BM và CN,
P là giao điểm của AH và BC
KL a) AP ^ BC;
b) DAMN ∽ DABC;
c) PA là phân giác của góc MPN
Chứng minh a) Ta có ^BMC=^ BNC =¿ 900 (góc nội tiếp chắn nửa đ.tròn đk BC)
Þ BM ^ AC và CN ^ AB
Þ BM và CN là hai đường cao của DABC, mà
BM và CN cắt nhau tại H nên H là trực tâm DABC
Þ AP là đường cao của DABC (do H Î AP)
Do đó AP ^ BC
2
1
2
3 2 2
P
H
M N
C O
B
A
Trang 3b) ? Nêu các trường hợp đồng
dạng của hai tam giác?
? Bài này nên theo trường hợp
nào?
- Cho 1 HS trình bày trên bảng
? Còn có cách nào c/m ^NBC=^ AMN
(cùng phụ với hai góc bằng nhau:
^
M2=^C2 )
? Có theo TH c.g.c được không?
(được, vì DAMB ∽ DANC nên ta
có thể suy được hai cặp cạnh của
hai tam giác tỉ lệ)
c) GV hướng dẫn:
^P1= ^P2
Ý
^
P1= ^B1 ; ^P2= ^C1 ; ^B1=^C1
Ý Ý
t.g BNHP, CMHP nt hai góc
nt …
Ý
^
HNB+¿ ^HPB= 1800
? Còn có cách nào khác không?
(C/m MH và NH là hai đường
phân giác của DPMN)
b) Ta có tứ giác BNMC nội tiếp (O) nên:
^
Lại có ^AMN +^ NMC=¿ 1800 (hai góc kề bù)
Xét DAMN và DABC có ^BAC chung và
^
(g.g)
c) Vì CN và AP là các đường cao của DABC nên ^HNB= 900 và ^HPB= 900
Þ ^HNB+¿ ^HPB= 1800
Þ tứ giác BNHP nội tiếp
Từ đó có ^P1= ^B1 ( hai góc nt cùng chắn cung
NH của đường tròn ngoại tiếp tứ giác BNHP) Tương tự có CMHP là tứ giác nội tiếp nên
^
P2= ^C1 Lại có ^B1=^C1 (hai góc nt cùng chắn NM của (O))
Vậy nên ^P1= ^P2 hay PA là phân giác của ^NPM
*HĐ2: Thực hiện bài 15/sgk T136
- Mục tiêu: HS củng cố các kiến thức cơ bản về đường tròn và góc với đường tròn Rèn cho HS kĩ năng vận dụng quan hệ giữa góc với đường tròn để chứng minh quan hệ hình học
- Thời gian: 13’
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
Trang 4? Đọc y/c BT? Vẽ hình, ghi GT,
KL?
? Nêu cách c/m đẳng thức tích?
(Đưa về cm hai tam giác đồng
dạng hoặc sử dụng HTL trong
tam giác vuông)
BD2 AD.CD
Ý
BD AD
CD BD
Ý
DADB ∽ DBDC
Ý
D chung; A CBD 1
- Cho 1 HS lên bảng trình bày lời
giải
b) ? Nêu các cách c/m tứ giác nội
tiếp? Trong bài này ta áp dụng
cách nào?
- GV hướng dẫn chứng minh 2
đỉnh liền kề D và E cùng nhìn
cạnh đối diện BC dưới 2 góc
bằng nhau
- HS nêu cách c/m: Vận dụng t/c
của góc có đỉnh ở bên ngoài
đ.tròn
? Nêu một số cách cm 2 đ/thẳng
song song? Áp dụng cách nào để
cm BC song song với DE?
* Bài 15/sgk T136
a) Xét DADB và DBDC có:
^
D1 chung ; ^A=^ CBD(góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung BC của (O))
Suy ra:
DADB ∽ DBDC (g.g)
2
BD AD
BD AD.CD
CD BD
b) Xét các góc ^E1; ^ D1 là góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn (O) nên:
^
E1= 1
2¿sđAC – sđBC );
^
D1= 1
2¿sđAB– sđBC)
Mà AB = AC (DABC cân tại A) nên:
AB AC (qh giữa cung và dây) Suy ra ^E1= ^D1 Vậy tứ giác BCDE có 2 đỉnh kề nhau D và E cùng nhìn cạnh BC chứa hai đỉnh còn lại dưới 2 góc bằng nhau nên tứ giác BCDE là tứ giác nội tiếp
c) Vì tứ giác BCDE là tứ giác nội tiếp nên:
BED BCD 180
Mặt khác:
1 1
D E
A
O
Trang 5(cm 2 góc đồng vị bằng nhau)
- Cho 1 HS trình bày lời giải trên
bảng
- Dưới lớp nhận xét, GV sửa chữa
sai sót nếu có
0
0 ACB BCD 180
ABC BCD 180 ACB ABC
ABC BED BC DE
4 Củng cố (4’):
? Nêu các t/c của tứ giác nội tiếp? Các t/c trên được áp dụng giải dạng BT nào?
? Có những cách nào để c/m một tứ giác nội tiếp?
GV: Nhấn mạnh lại nội dung bài học
5 Hướng dẫn về nhà (5’):
- Ôn lại nội dung bài học
- Ôn tập các kiến thức về tứ giác nội tiếp; các góc liên hệ với đường tròn theo nội dung ôn tập ở sgk T100, 101, 102, 103
- BTVN: 32, 41/SBT T78, 79
Bài tập bổ sung: Cho đường tròn (O; R) có AB là một dây cố định (AB < 2R) Trên cung lớn AB lấy hai điểm C và D sao cho AD // BC
a) Kẻ các tiếp tuyến tại A và D với đường tròn (O), chúng cắt nhau tại I Chứng minh AODI là tứ giác nội tiếp;
b) Gọi M là giao điểm của của AC và BD, C/mr điểm M thuộc một đường tròn cố định khi C, D di chuyển trên cung lớn AB sao cho AD // BC;
c) Cho biết AB = R√2 và BC = R Tính diện tích tứ giác ABCD theo R
V Rút kinh nghiệm:
……….
……….……….
……….………
……… …… ………
Ngày soạn: 30/5/2020
Ngày giảng:04/6/2020
Tiết: 57
ÔN TẬP HỌC KÌ II (tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS củng cố các kiến thức cơ bản về đường tròn; các góc liên hệ với
đường tròn; kiến thức về tứ giác nội tiếp
Trang 62 Kĩ năng: HS có kĩ năng c/m tứ giác nội tiếp; Rèn cho HS kĩ năng vận dụng quan
hệ giữa góc với đường tròn để chứng minh quan hệ hình học
3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận
lôgic; Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ: Học tập nghiêm túc, cẩn thận, chủ động và linh hoạt Có ý thức tự học,
ôn tập thường xuyên, hứng thú và tự tin trong học tập
*Giáo dục đạo đức: Tinh thần trách nhiệm
5 Định hướng năng lực:
- HS có 1 số năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán ,năng lực sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực tư duy, NL sử dụng công cụ đo, vẽ
II Chuẩn bị:
- GV: Máy tính
- HS: Ôn tập kiến thức của chương III theo nội dung ôn ở sgk T100, 101, 102, 103
III Phương pháp và Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (4’):
*HS1: Nêu t/c của tứ giác nội tiếp? Có những cách nào để cm một tứ giác nội tiếp?
3 Bài mới:
*HĐ1: Thực hiện bài 96/sgk T105
- Mục tiêu: HS củng cố các kiến thức cơ bản về đường tròn; các góc liên hệ với
đường tròn Rèn cho HS kĩ năng vận dụng quan hệ giữa góc với đường tròn để
chứng minh quan hệ hình học
- Thời gian: 15’
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
- Cách thức thực hiện:
? Đọc y/c bài tập 96/sgk T105, vẽ
hình, ghi GT và KL?
? Muốn cm OM đi qua trung điểm
*Bài 96/sgk T105.
GT DABCnội tiếp (O); AM là tia phân giác
của góc A; AH ^ BC
KL a) OM đi qua trung điểm của dây BC
Trang 7của dây BC ta làm thế nào?
(c/m OM ^ BC)
? Nêu cách c/m OM ^ BC ?
- GV: c/m M là điểm chính giữa cung
BC
? Làm thế nào c/m M là điểm chính
giữa cung BC?
? Nêu cách cm câu b?
- GV: Tóm tắt theo sơ đồ:
AM là tia p/g của góc OAH
MAH MAO
MAH AMO; AMO MAO
( AMO cân)
AH OM
Ý
Ý
Ý
Ý
D
- HS: Trình bày lời giải
- GV: Sửa cách trình bày
b) AM là tia phân giác của OAH Chứng minh
a) Vì AM là tia phân giác của BAC nên:
BAM MAC
Do đó: BM MC Suy ra M là điểm chính giữa của cung BC Từ đó suy ra OM ^ BC và OM đi qua trung điểm của dây BC (định lí)
b) OM ^ BC và AH ^ BC nên OM // AH
Từ đó: HAM AMO (so le trong) (1) Lại có OA = OM (bán kính (O)) nên DOAM cân tại O, do đó OAM AMO (2)
Từ (1) và (2) ta có: HAM OAM Vậy
AM là tia phân giác của góc OAH
*HĐ2: Thực hiện bài tập bổ sung
- Mục tiêu: HS củng cố các kiến thức cơ bản về đường tròn; các góc liên hệ với
đường tròn; kiến thức về tứ giác nội tiếp Rèn cho HS kĩ năng vận dụng quan hệ
giữa góc với đường tròn để chứng minh quan hệ hình học
- Thời gian: 17’
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
- Cách thức thực hiện:
- GV nêu đề bài tập bổ sung
- HS vẽ hình, ghi gt và kl
* BTBS: Cho DABC có ba góc nhọn, hai
đường cao BD và CE cắt nhau tại H
a) Chứng minh 4 điểm B, E, D, C cùng thuộc một đường tròn
H M
O B
A
C
Trang 8? Muốn c/m 4 điểm B, E, D, C cùng
thuộc một đường tròn ta cần c/m
điều gì? (C/m tứ giác BEDC nội
tiếp)
? Nhắc lại các cách c/m tứ giác nội
tiếp?
? Với bài này thì c/m tứ giác BEDC
nội tiếp như thế nào?
- HS nêu và GV chốt lại các cách
trình bày
b) Chứng minh AH ^ BC làm như
thế nào?
(Dựa vào tính chất ba đường cao)
? Muốn c/m AH.AF = AD.AC nên
dựa vào đâu? (C/m hai tam giác
đồng dạng)
c) GV hướng dẫn:
H là tâm đường tròn nội tiếp
DDEF
Ý
H là giao của các đường phân giác
của DEDF
Ý
DB là pg DDEF, EC là pg của
DDEF
Ý
^HDF=^ EDB
Ý
b) AH cắt BC tại F Chứng minh AH ^ BC
và AH.AF = AD.AC c) C/m H là tâm đường tròn nội tiếp DDEF Chứng minh
a) Theo gt ta có BD là đường cao của DABC
nên ^BDC = 900 Do đó điểm D thuộc đường tròn đường kính BC
Tương tự CE là đường cao của DABC nên điểm
C thuộc đường tròn đường kính BC
Vậy 4 điểm B, E, D, C cùng thuộc một đường tròn đường kính BC
b) Theo gt DABC có hai đường cao BD và
CE cắt nhau tại H nên H là trực tâm DABC
Do đó AH ^ BC
Xét hai tam giác vuông ADH và AFC có góc nhọn FAC chung nên DADH ∽ DAFC (g.g)
AH
AC Þ AH.AF = AD.AC c) Theo gt có BD ^ AC nên ^HDC = 900 Theo câu b có AH ^ BC nên ^HFC = 900
Từ đó ^HDC + ^HFC = 1800
Do vậy tứ giác HDCF nội tiếp
cung HF)
Tứ giác BEDC nội tiếp (câu a) nên
^
EB) Khi đó ta có ^HDF=^ EDB Þ DB là phân giác của DDEF
Chứng minh tương tự ta có EC là phân giác
F
D E
H
A
Trang 9EDB=^ ECB; ^HDF=^ ECB
Ý Ý
Tứ giác BEDC nt Tứ giác HDCF
nt
của DDEF Mặt khác H là giao của DB và EC nên H là giao của các đường phân giác của DEDF Vậy H là tâm đường tròn nội tiếp DDEF 4 Củng cố (5’): ? Nêu các góc trong đường tròn? Tính chất của các góc đó? Mối quan hệ giữa các góc ntn? ? Tính chất của các góc được vận dụng trong dạng BT nào? GV: Nhấn mạnh lại nội dung bài học 5 Hướng dẫn về nhà (3’): - Ôn lại nội dung bài học - Ôn tập các kiến thức về tứ giác nội tiếp - BTVN: 7, 8, 11,15/sgk T134, 135 V Rút kinh nghiệm: ……….
……….……….
……….
………
……….
Ngày giảng:06/6/2020
ÔN TẬP HỌC KÌ II (tiết 3)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức cơ bản về đường tròn; các góc liên hệ với
đường tròn; kiến thức về tứ giác nội tiếp
2 Kĩ năng: HS có kĩ năng c/m tứ giác nội tiếp; Rèn cho HS kĩ năng vận dụng quan
hệ giữa góc với đường tròn để chứng minh quan hệ hình học
4 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận
lôgic; Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, cẩn thận, chủ động và linh hoạt, có ý thức tự học,
ôn tập thường xuyên
Trang 10*Giáo dục đạo đức: Giúp các em làm hết khả năng cho công việc của mình
5 Định hướng năng lực:
- HS có 1 số năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán ,năng lực sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực tư duy, NL sử dụng công cụ đo, vẽ
II Chuẩn bị:
- GV: Máy tính
- HS: Thước, compa, ôn tập kiến thức chương III
III Phương pháp và Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
* HS1: Nêu các góc đối với đường tròn và tính chất của nó?
* HS2: Định nghĩa và tính chất của tứ giác nội tiếp? Cách chứng minh một tứ giác
là tứ giác nội tiếp? Trong các tứ giác đặc biệt, tứ giác nào nội tiếp được đường tròn?
3 Bài mới:
*HĐ1: Thực hiện bài 7/sgk T134
- Mục tiêu: Củng cố các kiến thức cơ bản về đường tròn; các góc liên hệ với đường tròn; kiến thức về tứ giác nội tiếp
- Thời gian: 15’
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
- Cách thức thực hiện:
? Đọc y/c BT? Vẽ hình, ghi GT;
KL?
? Trong bài toán có những yếu tố
nào thay đổi, yếu tố nào không đổi?
? Muốn cm nên BD.CE không đổi
ta làm thế nào?
G: Chứng minh tích trên bằng đại
lượng không đổi qua yếu tố không
đổi bài ra
? Ở đây c/m tích không đổi vậy nên
* Bài 7/ sgk T134
a) Ta có: BOD DOE OEC OCE
1800 EOC hay ^BOD + 600 = OEC^ + 600
BOD OEC
Xét BODD và COED có:
BOD OEC (c/m trên);
600
H
O
A
D
E K
Trang 11làm ntn?
(chứng minh hai tam giác đồng
dạng, tìm ra tích hệ thức có tích
BD.CE)
? Cách chứng minh tia phân giác?
Gợi ý: Chứng minh hai góc bằng
nhau qua hai tam giác đồng dạng
? Đường thẳng và đường tròn tiếp
xúc nhau khi nào? Nêu cách cm
phần c?
(Chứng minh khoảng cách từ tâm
đến đường thẳng bằng bán kính)
- Cho HS trình bày lời giải
B C (gt)
Þ DBOD ∽ DCEO (g.g)
BD CO
BO CE
2 BC BD.CE OB.CO =
4
Mà BC không đổi nên BD.CE không đổi b) Từ kq câu a) suy ra:
OD BD BD
OE OC BO Lại có: ^B=^ DOE Þ DBOD ∽ DOED (c.g.c)
BDO ODE
Vậy DO là tia phân giác của góc BDE c) Vẽ OK^DE Gọi H là tiếp điểm của (O) với cạnh AB Xét OHDD vuông tại H và ODK
D vuông tại K có: OD chung;
HDO ODK (cm câu b)
OHD OKD OH OK
Vậy đường tròn (O) luôn tiếp xúc với DE
*HĐ2: Thực hiện bài tập bổ sung
- Mục tiêu: Củng cố các kiến thức cơ bản về đường tròn; các góc liên hệ với đường tròn; kiến thức về tứ giác nội tiếp Rèn cho HS kĩ năng vận dụng quan hệ giữa góc với đường tròn để chứng minh quan hệ hình học
- Thời gian: 17’
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
- Cách thức thực hiện:
- GV nêu đề bài
? Đọc y/c BT? Vẽ hình, ghi
GT, KL?
*BTBS: Cho nửa đường tròn (O; R) đường kính
AB Kẻ tiếp tuyến Bx và lấy hai điểm C và D thuộc nửa đường tròn Các tia AC và AD cắt Bx lần lượt ở E, F (F ở giữa B và E)
a) Chứng minh AC.AE không đổi;
b) Chứng minh ^ABD=^ DFB; c) Chứng minh rằng CEFD là tứ giác nội tiếp