Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức trên để giải bài tập.Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, phân loại bài tập dạng tính toán, c/m.. Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy[r]
Trang 1Ngày soạn: 20 / 4 / 2019
§6 THỂ TÍCH CỦA HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Biết được công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng.
2 Kĩ năng: Áp dụng được công thức vào việc tính toán.
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính trách nhiệm.
5 Năng lực cần đạt:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo.NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề Luyện tập-thực hành Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 4 ph
Câu hỏi: Phát biểu và viết công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của
hình lăng trụ đứng
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Công thức tính thể tích Mục tiêu: HS biết được công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng.
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Thời gian: 17 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
GV: ? Nêu công thức tính thể tích
hình hộp chữ nhật?
HS: V = abc hay V = Sđ.h
1 Công thức tính thể tích.
?
Trang 2GV: Đặt vấn đề: Hình hộp chữ nhật là
một lăng trụ đứng Vậy công thức tính
thể tích V = Sđ.h có áp dụng cho lăng
trụ đứng nói chung không?
GV: Đưa Hình 106 sgk/112 lên bảng
phụ, yêu cầu HS quan sát và làm ?
HS: Thực hiện tính toán để trả lời.
GV: Chốt công thức tính thể tích lăng
trụ đứng có đáy là tam giác vuông
GV: Giới thiệu công thức tính thể tích
với đáy là đa giác bất kì
5
5
4
7 7
4 5
- Từ hình hộp chữ nhật, nếu cắt theo mp chứa đường chéo của hai đáy sẽ được hai lăng trụ đứng có đáy là hai tam giác vuông bằng nhau
Vậy thể tích của lăng trụ đứng tam giác bằng nửa thể tích hình hộp chữ nhật
- Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
5.4.7 = 140 Thể tích lăng trụ đứng tam giác là: 5.4.7 5.4
.7
2 2 = Sđ chiều cao
Tổng quát: Thể tích hình lăng trụ đứng:
trong đó:
+ S là diện tích đáy + h là chiều cao
Hoạt động 2: Ví dụ Mục tiêu: Áp dụng được công thức vào việc tính toán.
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Thời gian: 10 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
GV: Đưa đề bài và Hình 107 sgk/113 lên
bảng phụ
? Nêu các yếu tố đã cho trên hình vẽ?
HS: Quan sát hình vẽ.
GV: Hướng dẫn HS cách tính:
? Để tính thể tích của lăng trụ ta làm ntn?
HS: Có 2 cách:
- Cách 1: Thể tích hình hộp chữ nhật +
thể tích lăng trụ đứng tam giác
- Cách 2: Diện tích đáy nhân chiều cao
2 Ví dụ.
Cách 1:
Thể tích hình hộp chữ nhật:
V1 = 4.5.7 = 140 (cm3) Thể tích lăng trụ đứng tam giác:
V2 =
1 5.2.7
2 = 35 (cm3) Thể tích lăng trụ đứng ngũ giác:
V = V1 + V2 = 140 + 35 = 175 (cm3)
Cách 2:
V = S.h
Trang 3GV: Yêu cầu nửa lớp tính cách 1, nửa lớp
tính cách 2
HS: Có thể trao đổi theo nhóm bàn 2HS
đại diện lên trình bày
GV: Chốt kết quả, nhận xét.
Diện tích ngũ giác là:
Sđ =
1 5.4 5.2 2
= 25 (cm2) Thể tích lăng trụ đứng ngũ giác:
V = 25.7 = 175 (cm3)
Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Áp dụng được công thức vào việc tính toán.
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 8 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Luyện tập-thực hành
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ
Cách thức thực hiện:
GV: Đưa Hình 108 sgk/113
lên bảng phụ Yêu cầu HS
điền vào bảng phụ hoàn thành
BT27 sgk/113
HS: Hoạt động cá nhân, lần
lượt từng HS lên bảng điền
Luyện tập.
BT27 (sgk/113)
4 Củng cố 2 ph
? Nêu công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng?
5 Hướng dẫn về nhà 3 ph
- Thuộc các công thức tính diện tích, thể tích của hình lăng trụ đứng
- Bài tập về nhà: 28, 29, 30 sgk/114
- Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập
V Rút kinh nghiệm.
************************************* Ngày soạn: 20 / 4 / 2019 Ngày soạn: 23 / 4 / 2019 Tiết: 62 LUYỆN TẬP I Mục tiêu. 1 Kiến thức: - Củng cố các khái niệm song song, vuông góc giữa đường, mặt phẳng
- Củng cố các công thức tính diện tích, thể tích của hình lăng trụ đứng
Trang 42 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích hình, xác định đúng đáy, chiều cao của hình lăng trụ
- Vận dụng các công thức tính toán một cách thích hợp
- Rèn kĩ năng vẽ hình không gian
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính trách nhiệm.
5 Năng lực cần đạt:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo.NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Máy tính
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở Luyện tập-thực hành Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 5 ph
Câu hỏi: - Phát biểu và viết công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng
- Chữa BT28 sgk/114
Đáp án:
BT28 (sgk/114)
Diện tích đáy thùng là: Sđ =
1 60.90 2700
Thể tích của thùng là: V = Sđ.h = 2700.70 = 189 000 (cm3) = 189 (m3)
3 Bài mới.
Hoạt động: Luyện tập Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức đã học vào bài tập nhận dạng, tính toán Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 32 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở Luyện tập-thực hành Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Dạng bài tính toán
GV: Yêu cầu HS làm BT30a sgk/114 BT30 (sgk/114)
Trang 5GV: ? Xác định các yếu tố đã cho trên
hình vẽ?
GV: Phân tích bài toán và gọi HS lên
bảng thực hiện
HS: 2HS lên bảng thực hiện: HS1 tính
thể tích, HS2 tính Stp
GV: Nhận xét, đánh giá bài làm.
GV: Yêu cầu HS làm BT31 sgk/115.
HS: Đọc đề bài và tóm tắt.
GV: Phân tích đề bài và hướng dẫn
HS làm:
? Để tính chiều cao của đáy ta làm như
thế nào?
? Muốn tính cạnh tương ứng với
đường cao của tam giác đáy ta làm
ntn?
HS: Hoạt động cá nhân làm bài theo
hướng dẫn
GV: Nhận xét, đánh giá ý thức tham
gia hoạt động
Dạng bài xác định mối quan hệ giữa
đường thẳng và mặt phẳng
GV: Yêu cầu HS làm BT33 sgk/115.
HS: Hoạt động nhóm Mỗi nhóm cử
đại diện lên bảng vẽ hình
GV: ? Nhắc lại cách nhận biết hai
đường thẳng song song, đường thẳng
song song với mặt phẳng?
GV: Nhận xét, chốt kiến thức.
3 8
6
a) Diện tích đáy của lăng trụ là:
Sđ =
6.8 24
2 (cm2) Thể tích của lăng trụ là:
V = Sđ.h = 24.3 = 72 (cm3) Cạnh huyền của tam giác vuông ở đáy:
2 2
6 8 10 (cm) Diện tích xung quanh của lăng trụ là:
Sxq = (6 + 8 + 10).3 = 72 (cm2) Diện tích toàn phần của lăng trụ là:
Stp = Sxq + 2.Sđ = 72 + 2.24 = 120 (cm2)
BT31 (sgk/115)
BT33 (sgk/115)
Trang 6- Các cạnh song song với cạnh AD là: BC,
EH, FG
- Cạnh song song với cạnh AB là EF
- Các đường thẳng song song với mp(EFGH) là: AB, BC, CD, DA
- Các đường thẳng song song với mp(DCGH) là: AE, BF
4 Củng cố 2 ph
? Trong bài học hôm nay, em đã vận dụng những kiến thức nào để làm bài tập?
5 Hướng dẫn về nhà 5 ph
- Xem lại lý thuyết và các bài tập đã chữa
- Ôn tập lại các kiến thức đã học từ đầu học kì II
- BTVN: 32, 34, 35 sgk/115, 116
- Chuẩn bị cho tiết sau: Ôn tập học kì II
V Rút kinh nghiệm.
****************************************
Ngày soạn: 20 / 4 / 2019
ÔN TẬP HỌC KÌ II
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Củng cố các công thức tính diện tích hình thang, hình thoi, đa giác
- Hệ thống các kiến thức về tam giác đồng dạng (Định lí Ta-lét trong tam giác; T/c đường phân giác của tam giác; Các trường hợp đồng dạng của tam giác)
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được các kiến thức trên để giải bài tập nhận dạng, tính toán, chứng minh
- Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, chứng minh
Trang 73 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính đoàn kết, hợp tác.
5 Năng lực cần đạt:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo.NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở Luyện tập-thực hành Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết Mục tiêu:
- Củng cố các công thức tính diện tích hình thang, hình thoi, đa giác
- Hệ thống các kiến thức về tam giác đồng dạng (Định lí Ta-lét trong tam giác; T/c đường phân giác của tam giác; Các trường hợp đồng dạng của tam giác)
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Thời gian: 10 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Phát phiếu học tập có sẵn hình vẽ Yêu
cầu HS hoạt động theo nhóm bàn điền công
thức tính diện tích các hình tương ứng
HS: Điền vào phiếu học tập, trao đổi chấm
chéo kết quả
Tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ,
hợp tác, giao tiếp
GV: Nhận xét và chốt lại.
GV: ? Phát biểu đ/l Ta-lét (thuận, đảo, hệ
quả)?
I Lý thuyết.
1 Các công thức tính diện tích.
2 Định lí Ta-lét.
Trang 8? Phát biểu đ/l về t/c đường phân giác trong
tam giác?
? Nêu định nghĩa tam giác đồng dạng? Phát
biểu các đ/l về các trường hợp đồng dạng của
hai tam giác?
HS: Đứng tại chỗ trả lời.
3 Tính chất đường phân giác trong tam giác.
4 Tam giác đồng dạng.
Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức trên để giải bài tập.Rèn kĩ năng vẽ hình, phân
tích đề bài, phân loại bài tập dạng tính toán, c/m
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Thời gian: 29 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Luyện tập-thực hành Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Đưa bài tập lên bảng phụ.
Cho ABC vuông tại A, có AB = 6cm;
AC = 8cm Vẽ đường cao AH (H
BC)
a) Tính độ dài BC, AH
b) Chứng minh HBA đồng dạng với
HAC
c) Chứng minh AH2 = HB.HC
d) Kẻ đường phân giác AD của góc A
(DBC) Tính tỉ số diện tích 2 tam giác
ABD và ACD?
e) Tính chính xác độ dài DB, DC?
HS: Đọc kĩ đề bài, 1HS lên bảng vẽ
hình, viết GT, KL
HS: Hoạt động nhóm tổ Ở từng câu,
đại diện các nhóm lên trình bày thi xem
nhóm nào làm nhanh và chính xác nhất
GV: Nhận xét hoạt động các nhóm và
chốt lại kiến thức
GT
o ABC(A 90 );AB 6cm
AC 8cm;AH BC(H BC) BAD DAC
KL
2
ABD
ACD
a)BC ?;AH ?
S
S e)DB ?;DC ?
∽
Giải
a) BC AB2 AC2 (đ/l Pitago)
2 2
BC 6 8 10 (cm)
Trang 9AB.AC 6.8
(cm) b) HBA ∽ ABC (g-g)
∽ (t/c t/g đ/dạng) c)
2
d) AD là đường phân giác của BAC
ABD
ACD
1 AH.DB
1
2
e)
DC 4 10 DB 4
30
7
(cm)
30 40
DC 10
(cm)
4 Hướng dẫn về nhà 5ph
- Ôn tập lý thuyết
- Bài tập:
Cho tam giác ABC, các đường cao BD và CE cắt nhau tại H Đường vuông góc với
AB tại B và đường vuông góc với AC tại C cắt nhau tại K.Gọi M là trung điểm của BC Chứng minh rằng :
a) ABD = ACE ;
b) AED đồng dạng với ACB
c) HE.HC = HD HB
d) H, M, K thẳng hàng V Rút kinh nghiệm.