1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

GA Hình 7 - tiết 52+53 - tuần 31 - năm học 2019-2020

8 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 197,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: HS ôn tập củng cố các kiến thức cơ bản trong chương III : quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu cuả đường xiên.. Mục tiêu: HS ôn tập củng cố các [r]

Trang 1

Ngày soạn: 31/5/2020

Ngày dạy: 3/6/2020 Tiết 52:

ÔN TẬP CHƯƠNG III

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Ôn tập củng cố các kiến thức cơ bản trong chương III : quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác

- Vận dụng các kiến thức vào giải toán

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng vẽ hình, so sánh hai góc và so sánh hai đoạn thẳng, chứng minh hình

3 Tư duy:

- Rèn luyện tư duy trừu tượng, nhận biết, khái quát hóa

4 Thái độ:

- Cần cù, chịu khó

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực vẽ hình, trình bày lời giải, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1.GV: Máy tính, máy chiếu

2.HS: Thước kẻ, ê ke, com pa, SGK

III PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, quan sát

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS.

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Ôn tập quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác

a Mục tiêu: HS ôn tập củng cố các kiến thức cơ bản trong chương III : quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.

b Thời gian: 7 phút

c Phương pháp – kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, quan sát

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ

d Cách thức thực hiện:

-GV đưa hình vẽ, yêu cầu HS nhắc lại

định lí quan hệ giữa góc và cạnh trong

tam giác

-HS trả lời và ghi bài

-GV cho HS trả lời câu hỏi 1 :

1 Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.

ABC

Trang 2

Bài toán 1 Bài toán 2

GT AB > AC B^ < C^

KL B^ < C^ AC < AB

^

B > C^ <=> AC > AB

^

B = C^ <=> AC = AB

Hoạt động 2: Ôn tập quan hệ giữa đường vuông góc, đường xiên và hình chiếu của đường xiên.

a Mục tiêu: HS ôn tập củng cố các kiến thức cơ bản trong chương III : quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu cuả đường xiên

b Thời gian: 7 phút

c Phương pháp – kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, quan sát

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ

d Cách thức thực hiện:

? Hãy phát biểu quan hệ giữa đường

vuông góc và đường xiên ?

-HS phát biểu

? Khi nào AB = AH ?

-GV cho HS làm câu 2 (đưa bài lên

máy chiếu)

-HS trả lời : A ¿ d, B, C ¿ d, AH

¿ d

a) AB >AH ; AC > AH

b) Nếu HB >HC thì AB > AC hoặc

HB < HC thì AB < AC

c) Nếu AB > AC thì HB > HC

2 Quan hệ giữa đường vuông góc và

đường xiên, đường xiên và hình chiếu của đường xiên.

A ¿ d, B ¿ d, AH ¿ d

⇒ AB > AH hoặc

AB = AH (nếu B ¿ H)

A ¿ d, B,C ¿ d, AH ¿ d Khi đó :AB > AC

⇔ HB > HC

AB = AC

⇔ HB = HC

Hoạt động 3: Ôn tập quan hệ giữa ba cạnh của tam giác.

a Mục tiêu: HS ôn tập củng cố các kiến thức cơ bản trong chương III : quan hệ giữa ba cạnh của tam giác.

b Thời gian: 5 phút

c Phương pháp – kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, quan sát

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ

d Cách thức thực hiện:

? Hãy phát biểu quan hệ giữa ba cạnh

của tam giác ?

3 Quan hệ giữa ba cạnh của tam giác

A

A

d

Trang 3

-HS phát biểu, ghi bài

-GV cho HS làm câu hỏi 3

-HS vẽ tam giác và trả lời : Δ DEF

a) DF – EF < DE < DF + EF

b) DE – EF < DF < DE + EF

c) DF – DE < EF < DF + DE

Với ba điểm A, B, C bất kì

⇒ AC – AB < BC

< AB + AC

Hoạt động 4: Luyện tập.

a Mục tiêu: HS rèn kỹ năng vẽ hình, so sánh hai góc và so sánh hai đoạn thẳng, chứng minh hình.

b Thời gian: 10 phút

c Phương pháp – kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, quan sát

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ

d Cách thức thực hiện:

*Bài tập 63 (SGK – 87) (đưa trên máy

chiếu)

-GV yêu cầu HS đọc bài, tự vẽ hình,

ghi GT, kL, sau đó đưa hình vẽ trên

màn hình để HS so sánh

-HS thực hiện cá nhân vào vở

? Nêu cách so sánh hai góc ?

-HS : so sánh hai tam giác hoặc so

sánh các cạnh đối diện với hai góc đó

-một HS lên bảng trình bày phần a

-Lớp cùng làm và nhận xét bài bạn

-một HS lên bảng trình bày phần b

4 Luyện tập

Bài tập 63 (SGK – 87)

GT Δ ABC (AC < AB), D ¿

Bx, BD = AB, E ¿ Cy, CE = AC

KL

a) So sánh ^ADC và ^AEC

b) So sánh AD và AE

Giải : a) Δ ABC có

AC < AB (gt) => ^ABC < ^ACB ( quan hệ giữa góc và cạnh đối diện của tam giác) (1)

^

ABC +^ ABD = 180 (vì hai góc kề bù)

^

ACE + ^ACB = 180 (vì hai góc kề bù)

⇒ ^ABC +^ ABD = ^ACE + ^ACB

(2)

Từ (1) và (2) suy ra ^ABD > ^ACE (3)

Δ ABD cân ở B (vì BD = AB)

A

B C

Trang 4

*Bài tập thêm (10’)

-Cho ABC vuông tại B có

^

A = 65

a) So sánh HC và HA

b) Cho AB=5,5cm, HC=6cm ,

BC=

19

3 cm Tính AH

(làm tròn chữ số thập phân thứ 2)

-Muốn so sánh HC và HA em làm thế

nào?

Muốn tính AH em làm thế nào?

GV hướng dẫn HS cách lấy kết quả

của AH chính xác hơn bằng MTBT

⇒ ^ADC = 180 °−^2ABD Tương tự ^AEC = 180 °−^2ACE (4)

Từ (3) và (4) suy ra ^ADC < ^AEB

b) Xét Δ ABC có ^ADC < ^AEB

⇒ AE < AD (quan hệ góc và cạnh đối diện của tam giác)

Bài tập thêm

H

B

a) Tam giác ABC vuông tại B có

^

A = 65 b) ⇒ C^ = 90 - 65 = 25 ( 2 góc nhọn phụ nhau)

⇒ ^A > C^ ⇒ BC > BA (qh góc và cạnh đối diện trong tam giác)

⇒ HC > HA (qh giữa đường xiên và hình chiếu)

c) Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông ABC có:

2

5,5

2533

36

AH=AC-HC=

2533

36 -62,39 (cm)

4 Củng cố : (5’)

-Khắc sâu cách so sánh hai đoạn thẳng, so sánh hai góc (dựa vào quan hệ

giữa đường vuông góc và đường xiên ; giữa đường xiên và hình chiếu ; quan hệ giữa góc và cạnh đối diện của tam giác)

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (3’)

Trang 5

-Ôn các định lí về tính chất ba đường trung tuyến, ba đường phân giác, ba đường trung trực, ba đường cao đã học

-Tiết sau tiếp tục ôn tập chương III: Làm các câu hỏi 4 đến 8 SGK tr.86 và bài tập 64, 67, 68, 69, 70 SGK tr.87-88

V RÚT KINH NGHIỆM:

……… …………

……… ………

………

………

Ngày soạn: 31/5/2020

Ngày giảng: 6/6/2020

Tiết : 66

ÔN TẬP CHƯƠNG III (tiếp)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

-Ôn tập củng cố các kiến thức cơ bản trong chương III : Tính chất các đường đồng qui trong tam giác

-Vận dụng các kiến thức vào giải toán

2 Kỹ năng:

-Rèn kỹ năng vẽ hình, vận dụng kiến thức đã học vào chứng minh hình

3 Tư duy:

- Rèn luyện tư duy tổng hợp, khái quát hóa cho HS

4 Thái độ:

-Cần cù, chịu khó

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực vẽ hình, trình bày lời giải, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1.GV: Máy tính, máy chiếu

2.HS: Thước kẻ, ê ke, com pa, SGK

III PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, quan sát, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, chia nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Ôn tập về các đường đồng qui trong tam giác.

a Mục tiêu: HS ôn tập củng cố các kiến thức cơ bản trong chương III : Tính chất các đường đồng qui trong tam giác

Trang 6

b Thời gian: 15 phút

c Phương pháp dạy học: Gợi mở - vấn đáp Hoạt động cá nhân

d Cách thức thực hiện:

-GV: Em hãy kể tên các đường đồng

quy của tam giác ? Nêu tính chất của

các đường đồng qui đó ?

-HS1: Kể tên các đường đồng qui

-GV đưa các hình vẽ lên màn hình

-HS 2 : nêu t/c ba đường trung tuyến :

G là trọng tâm, GA = 2/3 AD;

GE = 1/3 BE……

-HS 3: nêu t/c ba đường phân giác

IK = IM = IN

I cách đều 3 cạnh tam giác

-HS 4: Nêu t/c ba đường trung trực:

OA = OB = OC

O cách đều 3 đỉnh của tam giác, O là

tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác

-HS 5 : nêu t/c ba đường cao :

AI ¿ BK ¿ CL ={H}

H là trực tâm

1.Tính chất các đường đồng qui trong tam giác.

a) Tính chất ba đường tung tuyến

AD ¿ BE ¿ CF ={G}

GA

AD=

GE

BE=

GF

CF=

2 3

b) Tính chất ba đường phân giác

I cách đều ba cạnh

IA = IB = IC c) Tính chất ba đường trung trực

d1 ¿ d2 ¿ d3 ={O}

OA = OB = OC

d) Tính chất ba đường cao

AI ¿ BK ¿ CL ={H}

H là trực tâm

Hoạt động 2: Ôn tập về các đường đồng qui trong tam giác cân, tam giác đều.

a Mục tiêu: HSôn tập củng cố các kiến thức cơ bản trong chương III : Tính chất các đường đồng qui trong tam giác

b Thời gian: 15 phút

c Phương pháp dạy học: Gợi mở - vấn đáp Hoạt động cá nhân

d Cách thức thực hiện:

-GV : Nêu tính chất các đường đồng 2 Các đường đồng qui trong tam

A

E F

G

A

I

L N

M

A

O d1

d2 d3

A

I

K L

H

Trang 7

qui trong tam giác cân ?

-HS : nêu tính chất : Trong tam giác

cân, đường trung tuyến ứng với cạnh

đáy cũng đồng thời là đường phân

giác, đường trung trực, đường cao

? Nếu tam giác ABC là tam giác đều

thì trọng tâm G, trực tâm H, điểm cách

đều ba đỉnh O, điểm I nằm trong tam

giác và cách đều ba cạnh thế nào ?

-HS : 4 điểm này trùng nhau

giác cân, tam giác đều

Δ ABC cân ở A

⇔ hai trong 4 đường ứng

với cạnh đáy(trung tuyến

, phân giác,trung trực, đường cao)

trùng nhau

Δ ABC đều

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: HSrèn kỹ năng vẽ hình, vận dụng kiến thức đã học vào chứng minh hình

b Thời gian: 20 phút

c Phương pháp dạy học: Gợi mở - vấn đáp Hoạt động cá nhân

d Cách thức thực hiện:

*Bài tập 67 (SGK-87)

-GV đưa bài tập trên máy chiếu

? Nêu công thức tính diện tích tam

giác ?

? Hai tam giác có chung đường cao,

vậy phải kẻ đường cao xuất phát từ

đâu ? (kẻ PH ¿ MR)

? Diện tích Δ MPQ và Δ RPQ tính

thế nào ? ⇒ Tỉ số diện tích của hai

tam giác bằng bao nhiêu ?

-HS tìm cách tính và trình bày

Tương tự Δ MNQ và Δ RNQ có

cạnh đáy là gì ? chung đường cao

nào ?

? Δ RPQ và Δ RNQ có đáy NR và

RP thế nào ? Chung đường cao từ

đâu ?

*Bài tập 68 (SGK-88)

-GV đưa trên máy chiếu

? Vì M cách đều hai cạnh Ox và Oy

nên M thuộc đường nào ?

3: Luyện tập

Bài tập 67 (SGK-87)

a) Kẻ PH ¿ MR, vì MQ = 2QR nên :

S MPQ

S RPQ =

1

2MQ PH 1

2QR PH

=2

b) Tương tự :

S MNQ

S RNQ=2 (vì MQ = 2QR, chung đường cao từ N)

c) S RPQ=S RNQ (vì đáy NR = RP,

chung đường cao từ Q)

*Bài tập 68 (SGK-88)

Trang 8

-HS : M nằm trên tia phân giác của

góc xOy

?Vì M cách đều hai điểm A và B nên

M nằm trên đường nào ?

-HS : M nằm trên đường trung trực

của đoạn thẳng AB

? Vậy suy ra M là gì của hai đường

trên?

? Nếu OA = OB thì Δ AOB là tam

giác gì ? Vậy tia phân giác Ot và

đường trung trực của AB thế nào ? Có

bao nhiêu điểm M thỏa mãn các điều

kiện ở câu a ?

d

y

x

t M

O

A

B

Vì M cách đều hai cạnh Ox và Oy nên

M nằm trên tia phân giác Ot của góc xOy

Vì M cách đều hai điểm A và B nên M nằm trên đường trung trực d của AB

Do đó M là giao của tia phân giác Ot

và trung trực d

x

t M

O

A

B

Nếu OA = OB thì Δ AOB cân ở O

tia phân giác Ot và trung trực d trùng nhau Do đó có vô số điểm M thỏa mãn các điều kiện ở câu a

4 Củng cố : (3’)

-Có những đường nào đồng qui trong tam giác ? Trong tam giác cân, giao

điểm của các đường đồng qui có tính chất gì ? (thẳng hàng) Trong tam giác đều giao điểm của các đường đồng qui có tính chất gì ? (trùng nhau)

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (3’)

-Ôn các nội dung trong chương, chuẩn bị giờ sau KT một tiết

-Làm các bài tập ôn tập cuối năm : 6 ; 7 ; 8 SGK-92)

V RÚT KINH NGHIỆM:

……… …………

……… ………

………

………

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w