1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA Hình 7 - tiết 48+49 - tuần 29 - năm 2019-2020

9 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 134,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất của các điểm thuộc đường trung trực của một đoạn thẳng vào chứng minh bài tập. b.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 17/5/2020

Ngày dạy: 20/5/2020

Tiết 48:

§6: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC.

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

-HS biết ba đường phân giác của tam giác đồng qui tại một điểm, điểm đó cách đều ba cạnh của tam giác

-Biết tính chất đường phân giác xuất phát từ đỉnh đối diện với cạnh đáy của tam giác cân

-HS được củng cố định lí về sự đồng qui của ba đường phân giác trong tam giác thông qua giải bài tập Nắm được các cách chứng minh một tam giác là tam giác cân

2 Kỹ năng:

-HS biết vẽ đường phân giác của các góc trong tam giác Chứng minh được ba đường phân giác trong một tam giác đồng qui

-HS vận dụng được định lí về sự đồng qui của ba đường phân giác trong một tam giác

và tính chất một điểm nằm trên tia phân giác của một góc để giải một số bài tập đơn giản

3 Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác

4 Thái độ:

- Có tính cẩn thận, chính xác

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực vẽ hình, trình bày lời giải, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1.GV: Máy tính, máy chiếu

2.HS: Thước kẻ, ê ke, com pa, SGK, mỗi HS chuẩn bị sẵn một góc bằng bìa mỏng

cắt sẵn

III PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, quan sát, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ,chia nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

Một HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập, lớp cùng làm

-Nêu tính chất một điểm thuộc tia phân giác của một góc

-Cho tam giác ABC cân ở A, AM là tia phân giác của góc A (M ¿ BC) Chứng minh

M là trung điểm của BC

Trang 2

*Đáp án:

Xét Δ AMB và Δ AMC có:

AM là cạnh chung, ^BAM =^ CAM (gt), AB = AC (vì Δ ABC cân ở )

Δ AMB = Δ AMC (c.g.c)

⇒ MB = MC (hai cạnh tương ứng)

Vậy M là trung điểm của BC

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm đường phân giác của tam giác.

a Mục tiêu: HS biết khái niệm ba đường phân giác của tam giác.

b Thời gian: 5 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, quan sát

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ

d Cách thức thực hiện:

-GV vẽ tam giác ABC, yêu cầu HS

vẽ tia phân giác của góc A

-HS thực hiện vào vở, một HS vẽ

trên bảng bằng thước hai lề hoặc

com pa

-GV giới thiệu đoạn thẳng AM gọi

là đường phân giác của tam giác

ABC

? Mỗi tam giác có nấy đường phân

giác?

-HS: mỗi tam giác có ba đường phân

giác ứng với ba đỉnh của nó

-GV trở lại bài toán phần KTm:

?Có nhận xét gì về đường phân giác

xuất phát từ đỉnh của tam giác cân?

-HS (khá): đường phân giác xuất

phát từ đỉnh của tam giác cân cũng

là đường trung tuyến

1 Đường phân giác của tam giác.

*Khái niệm: Tia phân giác của góc A cắt BC

tại M, đoạn thẳng AM gọi là đường phân giác của tam giác

- Mỗi tam giác có 3 đường phân giác

*Tính chất đường phân giác trong tam giác cân:

(SGK – 71)

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất ba đường phân giác của tam giác.

A

A M C

A

C

A

A M C

Trang 3

a Mục tiêu: HS biết tính chất ba đường phân giác của tam giác

b Thời gian: 5 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, quan sát, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ,chia nhóm.

d Cách thức thực hiện:

*GV cho HS thực hiện ?1 theo nhóm

tổ

-HS thực hiện cá nhân, nêu nhận xét

ba đường phân giác có cùng đi qua

một điểm không

-GV khẳng định ta có định lí sau (nêu

định lí)

-HS đọc định lí, nêu GT và KL của

định lí

-GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

nêu cách chứng minh định lí

-GV chốt lại: Ba đường phân giác

của tam giác cùng đi qua một điểm,

điểm này cách đều ba cạnh của tam

giác.

2 Tính chất ba đường phân giác của tam giác.

*Định lí: (SGK – 72)

GT Ba phân giác AM, BE, CF

KL AM ¿ BE ¿ CF ở I

IL = IK = IH

Chứng minh: SGK

*Tóm lại:

Ba đường phân giác của tam giác cùng đi qua một điểm, điểm này cách đều ba cạnh của tam giác.

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: HS vận dụng được định lí về sự đồng qui của ba đường phân giác trong một tam giác và tính chất một điểm nằm trên tia phân giác của một góc để giải một số bài tập đơn giản

b Thời gian: 12 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề

d Cách thức thực hiện:

*Bài tập 42 (SGK- 73)

-Yêu cầu HS vẽ hình, ghi GT, KL

Luyện tập

A

C B

E

FL

K I

H M

Trang 4

-HS thực hiện, một em lên bảng làm.

-GV hướng dẫn HS:

? Để c/m tam giác ABC cân ở A ta

c/m thế nào?

-HS nêu ba cách:

C1: c/m hai cạnh bằng nhau

(AB=AC)

C2: c/m hai góc bằng nhau ( B=^^ C )

C3: c/m hai đường trung tuyến ứng

với hai đỉnh B và C bằng nhau

Cho HS chọn một cách c/m (C2)

? Để c.m B=^^ C ta c/m thế nào?

? Δ ABM có bằng Δ ACM không?

Vì sao? (không đủ điều kiện)

? Vậy phải làm thế nào để có hai tam

giác bằng nhau?

Từ đó cho HS kẻ MD ¿ AB, ME ¿

AC và c/m hai tam giác vuông BMD

và CME bằng nhau

-HS làm cá nhân, một em lên bảng

trình bày bài

*Qua BT này hãy nêu cách c/m một

tam giác là tam giác cân?

HS nêu cách 4: Nếu một tam giác có

một đường trung tuyến đồng thời là

đường phân giác thì tam giác đó là

một tam giác cân.

*Bài tập 42 (SGK- 73)

GT Δ ABC có AM

là phân giác, AM

là trung tuyến

KL Δ ABC cân ở A

E D

B

A

Chứng minh:

Kẻ MD ¿ AB, ME ¿ AC Xét Δ vuông BMD và Δ vuông CME có Cạnh huyền BM = CM ( vì AM là trung tuyến)

MD = ME (vì M nằm trên phân giác góc A)

Δ vuông BMD = Δ vuông CME (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

B=^^ C (hai góc tương ứng)

Δ ABC cân ở A (vì có hai góc bằng nhau)

4 Củng cố: (5’)

- Qua tiết học ta đã vận dụng các kiến thức nào để làm bài? Nhận biết thêm

được kiến thức mới nào? (tính chất ba đường phân giác của tam giác; trong tam giác

cân đỉnh, trọng tâm và điểm cách đều ba cạnh cùng thẳng hàng; cách chứng minh một tam giác là tam giác cân.)

-Nêu các cách chứng minh một tam giác là tam giác cân?

(Bốn cách: C1: c/m hai cạnh bằng nhau (AB=AC)

C2: c/m hai góc bằng nhau ( B^ = C^ )

C3: c/m hai đường trung tuyến ứng với hai đỉnh B và C bằng nhau.

C4: c/m một đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác)

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (3’)

-Nắm chắc tính chất ba đường phân giác, của tam giác cân, cách chứng minh tam giác cân

-Làm bài tập 41; 43 SGK – 73

-Chuẩn bị cho giờ sau: mỗi HS một tờ giấy, ôn định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng

Trang 5

V RÚT KINH NGHIỆM:

……… ……….……

………

…………

Ngày soạn: 17/5/2020

Ngày dạy: 22/5/2020 Tiết 49:

§ 7 : TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

-HS hiểu tính chất của các điểm thuộc đường trung trực của một đoạn thẳng

2 Kỹ năng

- HS vận dụng được tính chất của các điểm thuộc đường trung trực của một

đoạn thẳng vào chứng minh bài tập

-HS biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng, trung điểm của một đoạn thẳng bằng thước và com pa

3 Tư duy

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác

4 Thái độ

-Có tính cẩn thận, chính xác

5 Năng lực cần đạt

- Năng lực năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực vẽ hình, trình bày lời giải, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1.GV: Máy tính, máy chiếu

2.HS: Thước kẻ, ê ke, com pa, SGK, mỗi HS chuẩn bị sẵn một góc bằng bìa mỏng

cắt sẵn

III PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, quan sát, thực hành, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ,chia nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Một HS lên bảng

-Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng AB? Cho đoạn thẳng AB = 4cm, vẽ đường trung trực của AB? Nêu cách vẽ

Yêu cầu theo dõi và cùng vẽ hình

*Đáp án:

Trang 6

-Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng AB và vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm là đường trung trực của đoạn thẳng AB

-Cách vẽ:

+ Vẽ trung điểm M của AB

+ Kẻ đường thẳng d qua M và vuông góc với AB

Đường thẳng d là đường trung trực của AB

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của các điểm thuộc đường trung trực.

a Mục tiêu: HS hiểu tính chất của các điểm thuộc đường trung trực của một đoạn thẳng.

b Thời gian: 12 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, quan sát, thực hành, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ,chia nhóm.

d Cách thức thực hiện:

HĐ 1.1: Hướng dẫn HS thực hành theo

nhóm bàn

-GV yêu cầu HS lấy tờ giấy đã chuẩn bị

sẵn chọn một mép là đoạn thẳng AB

Làm mẫu và hướng dẫn HS gấp giấy

-HS theo dõi và làm theo:

-GV chỉ rõ: Nếp gấp 1 là đường trung

trực của đoạn thẳng AB, nếp gấp 2 là

khoảng cách từ điểm M đến hai điểm A,

B

? Hãy nhận xét MA và MB?

-HS: Vì A ¿ B nên MA = MB

HĐ 1.2: Qua việc gấp giấy cho HS rút ra

nhận xét: Điểm M nằm ở đâu, khỏang

cách từ M đến hai mút của đoạn thẳng

AB thế nào? ⇒ Đưa ra định lí

1 Định lí về tính chất của các điểm thuộc đường trung trực.

a) Thực hành: (hình 41 SGK)

b) Định lí 1 (định lí thuận) (SGK – 74)

GT M ¿ trung trực của AB

KL MA = MB

d

A

d

I

M

Trang 7

-HS đọc định lí, vẽ hình, nêu GT, KL

-GV gọi HS c/m nhanh định lí

-HS (khá): hai tam giác vuông AMI và

BMI bằng nhau (c.g.c) ⇒ MA = MB

Hoạt động 2: Tìm hiểu định lí đảo.

a Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất của các điểm thuộc đường trung trực của một đoạn thẳng vào chứng minh bài tập

b Thời gian: 12 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, quan sát

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ

d Cách thức thực hiện:

*ĐVĐ: Xét điểm M cách đều hai

mút của đoạn thẳng AB, hỏi điểm M

có nằm trên đường trung trực của

đoạn thẳng AB hay không?

-HS nêu dự đoán

-GV khẳng định và nêu định lí 2

-HS đọc định lí, thực hiện ?1

-GV hướng dẫn HS c/m:

? Điểm M có thể ở các vị trí nào?

? Nếu M ¿ AB thì M có nằm trên

đường trung trực của AB không? vì

sao?

-HS: M ¿ AB mà MA = MB nên M

là trung điểm của AB, do đó M ¿

trung trực của AB

? Nếu M ¿ AB làm thế nào để c/m

M nằm trên đường trung trực của

AB?

Gợi ý:

C1: Kẻ MI ¿ AB ta c/m I là trung

điểm của AB ⇒ MI là đường tr/tr

của AB

C2: Kẻ MI với I là trung điểm của

AB ta c/m MI ¿ AB MI là tr/tr của

AB

-GV nêu nhận xét: Tập hợp các điểm

cách dều hai mút của một đoạn

thẳng là đường trung trực của đoạn

2 Định lí đảo (SGK – 75)

Định lí 2:

GT MA = MB

KL M ¿ trung trực của AB

Chứng minh:

2 1

M

M

* M ¿ AB:

Vì MA = MB nên M là trung điểm của AB,

do đó M ¿ trung trực của AB

* M ¿ AB:

Kẻ MI ¿ AB, vì MA = MB, MI chung nên hai tam giác vuông Δ AIM = Δ BIM (cạnh huyền –cạnh góc vuông)

⇒ AI = IB (hai cạnh tương ứng) Vậy MI là đường trung trực của đoạn thẳng AB

Trang 8

thẳng đó.

Từ nhận xét trên ta có thể vẽ đường

trung trực của một đoạn thẳng như

thế nào?

*Nhận xét: (SGK -75)

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách vẽ đường trung trực của đoạn thẳng.

a Mục tiêu: HS biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng, trung điểm của một đoạn thẳng bằng thước và com pa

b Thời gian: 7 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, quan sát

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ

d Cách thức thực hiện:

-GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

trình bày lại cách vẽ

-HS làm việc cá nhân, một HS lên

bảng thức hiện vẽ, lớp theo dõi và vẽ

vào vở

-GV nêu chú ý, giải thích nếu bán

kính hai đường tròn ¿

1

2 MN thì hai đường tròn không cắt nhau tại P và Q

3 Ứng dụng

-Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng MN bằng thước và com pa

d

* Chú ý: (SGK- 76)

4 Củng cố: (7’)

-Phát biểu tính chất của các điểm thuộc đường trung trực.

- Làm bài tập 45 (SGK- 76):

Theo cách vẽ trên: PM = PN; QM = QN ( cùng bằng bán kính đường tròn)

⇒ điểm P và Q cách đều hai mút của đoạn thẳng MN

⇒ PQ là đường trung trực của đoạn thẳng MN (theo định lí 2)

-Làm bài tập 44:

Vì M nằm trên đường trung trực của AB nên MA = MB

Mà MA = 5cm ⇒ MB = 5cm

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (3’)

-Nắm chắc định lí về tính chất của các điểm thuộc đường trung trực, biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng bằng thước và com pa

-Làm bài tập 44; 46; 47 SGK – 76

-Chuẩn bị giờ sau luyện tập

V RÚT KINH NGHIỆM:

A

B I

M

5cm

Trang 9

………

…………

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w