1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

T 16 Những con vật sống trong gia đình

32 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 77,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trẻ nhớ tên câu truyện, hiểu nội dung câu truyện : Nói về một quả trứng bị rơi bên đường, các bạn đi qua ai cũng muốn tìm hiểu xem đó là trứng của gà hay là của vịt đấy?. - Trẻ biết[r]

Trang 2

- Kiểm tra tư trang, túi

quần áo của trẻ

- Hướng dẫn trẻ tập cất tư

trang vào nơi qui định

- Cho trẻ chơi tự do theo ý

- Phát hiện những đồ vật đồ chơi không an toàn cho trẻ -Rèn kĩ năng tự lập, gọn gàng ngăn nắp

- Nhẹ nhàng hướng trẻ vào chủ đề kích thích tính tò mò của trẻ để trẻ khám phá chủ đề…

- Kiến thức: Trẻ biết tên bài

tập, nhớ động tác khi tập

- Kỹ năng: Trẻ biết tập các động tác theo cô

- Thái độ:Trẻ có tính kỷ luậtkhi tập

- Giúp trẻ yêu thích thể dục thích vận động

- Trẻ được hít thở không khítrong lành buổi sáng

- Rèn luyện kỹ năng vậnđộng và thói quen rèn luyệnthân thể

- Trẻ nhớ tên mình, tên bạn

- Cô theo dõi chuyên cần

- Mở cửa thông thoáng phòng học,

- Nước uống, Khăn mặt, tranhảnh, nội dung trò chuyện với trẻ, Sổ tay, bút viết

- Sàn nhà bằng phẳng, an toàn sạch sẽ

- Kiểm tra sứckhoẻ trẻ

- Sổ theo dõi

HOẠT ĐỘNG

Trang 3

- Cô đón trẻ ân cần niềm nở từ tay phụ huynh, trao đổi

với phụ huynh về tình hình sức khỏe, những nguyện

vọng của phụ huynh

- Hướng dẫn trẻ cùng cô cất đồ dùng cá nhân vào nơi

quy định

- Hướng cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình

- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề

I.Ổn định tổ chức - Kiểm tra sức khoẻ

- Trẻ tập trung, kiểm tra sức khỏe của trẻ.

- Cho trẻ đứng quanh cô trò chuyện

II Khởi động:

- Cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng quanh cô

III Trọng động:

*Bài tập phát triển chung: Bài: Ô sao bé không lắc

- ĐT 1: 2 tay đưa ra trước, lắm hai tai, nghiêng đầu

sang 2 bên

- ĐT 2: 2 Tay đưa ra trước lắm 2 bên hông lắc mình

sang hai bên, chỉ hai tay ra trước

- ĐT 3: 2 Tay đưa ra trước lắm 2 đầu gối lắc đầu gối

sang hai bên, chỉ hai tay ra trước

- Động tác 4: 2 tay đưa lên cao lắc cổ tay, dậm chận

IV Hồi tĩnh:

- Cho trẻ đi nhẹ nhàng thả lỏng điều hòa

- Giáo dục trẻ có ý thức tập thể dục để rèn luỵện thân

- Cô gọi tên trẻ theo thứ tự trong sổ

- Trẻ chào cô, chào bố mẹ,chào ông bà…,

Trẻ tự kiểm tra túi quần áo,lấy cho cô những đồ vậtkhông an toàn có trong túiquần áo của trẻ, cất đồ dùng

cá nhân vào nơi quy định

- Tập theo cô các động táccủa bài

Trang 4

-Trò chơi thao tác vai:

“ Trang trại chăn nuôi”,

cho các con vật ăn

- Chơi với con giống,

phân biệt to nhỏ

- Xem sách tranh, dán

tranh , tô màu các con

vật nuôi trong gia đình

- Chơi với gà vào vườn

rau, cáo và thỏ

- Trẻ nhập vai chơi , biếtthể hiện các hành độngcủa vai chơi

-Trẻ biết phân biệt con tocon nhỏ

- Trẻ biết chơi trò chơi vui

vẻ đúng cách

- Qua hoạt động góc trẻthích thú say sưa với đồchơi

- Không tranh dành đồchơi, chơi đoàn kết

- Cất dọn đồ chơi gọngàng

- Những con vậtbằng đồ chơi

- Các con giống

- Một số lô tô,tranh ảnh về cáccon vật nuôi tronggia đình, sáp màugiấy vẽ

Trang 5

- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát, nội dung

chủ đề

2.Nội dung:

*Hoạt động 1: Thỏa thuận chơi

- Cô giới thiệu các trò chơi;

-Dẫn dắt trẻ khám phá từng trò chơi và khuyến

khích trẻ chọn trò chơi

- Hướng dự định chơi của trẻ theo chủ đề

=> Giáo dục trẻ: khi chơi phải chơi với nhau như

thế nào cho đoàn kết? Trước khi chơi thì phải làm

gì? Sau khi chơi phải cất dọn đồ chơi như thế nào?

- Mời trẻ về các góc chơi mà trẻ đó chọn

* Hoạt động 2: Quá trình trẻ chơi

- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi

- Hỏi trẻ con định chơi gì trong góc này?

+ Bạn nào là chủ trang trại?

+ Trang trại nhà bạn có những con gì?,…

- Cô cùng chơi với trẻ và luôn khen ngợi trẻ

- Đổi góc chơi cho trẻ, liên kết nhóm chơi

* Hoạt động 3: Kết thúc chơi.

- Cho trẻ đi tham quan các khu vực chơi và nhận

xét

3 Kết thúc: - Hỏi trẻ những hoạt động trẻ được

chơi hôm nay Nhận xét- tuyên dương trẻ

Trang 6

- Dạo quanh sân trường,

quan sát cây cối, cảnh

- TC dân gian : “ Dung

dăng dung dẻ”, “Lộn cầu

- Phát triển khả năng quansát,ghi nhớ

- Giúp trẻ có những hiểubiết sinh động về chủ đề

- Trẻ được chơi theo ýthích của mình

- Giúp trẻ nhanh nhẹn,khéo léo

- Hứng thú và khéo léo,biết cách chơi các TCVĐ

*GDKNS:

Trẻ chủ động tích cựctrong mọi hoạt động củamỡnh mạnh dạn và tự tinkhi đưa ra ý kiến nhận xétcủa mình

- Địa điểm quansát

- Câu hỏi đàmthoại

- Tạo tìnhhuống cho trẻquan sát vàkhám phá

- Địa điểm chơi

an toàn

- Đồ chơi ngoàitrời

HOẠT ĐỘNG

Trang 7

1 Hoạt động có chủ định:

- Tập chung trẻ điểm danh, kiểm tra sức khỏe,

trang phục, nhắc trẻ những điều cần thiết

- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài “ Đi chơi”

- Cô trẻ đi tham quan , trò chuyện về thời tiết, trò

chuyện về đặc điểm nổi bật của cây quen thuộc

- Nhặt hoa, lá về làm đồ chơi Vẽ tự do trên sân

- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời

+ Cô quan sát khuyến khích trẻ kịp thời

- Cô nhận xét trẻ chơi, động viên tuyên dương

- Tập chung trẻ nhận xét tuyên dương và vệ sinh

Trang 8

nhân cho từng trẻ ( Rửa tay

trước và sau khi ăn, rửa mặt

sau khi ăn xong… )

- Trò chuyện về các loại thực

phẩm, món ăn cách chế biến

ở trường mầm non

- Đọc bài thơ: “ Giờ ăn”,

- Giúp cô chuẩn bị bàn ăn

- Rèn thói quen vệ sinh, vănminh trong ăn uống,…

- Giáo dục trẻ phải ăn hếtxuất của mình, không làmvãi cơm ra bàn, …

- Ăn xong biết cất bàn, ghếbát, thìa vào đúng nơi quyđịnh

- Bàn ăn, khănlau tay, khănrửa mặt, bát ,thìa, cốc uốngnước, … đủ với

- Trước khi trẻ ngủ cô cho trẻ

đi vệ sinh, hướng dẫn trẻ lấy

gối, giúp cô chuẩn bị chỗ

ngủ

- Đọc bài thơ: “Giờ đi ngủ”,

đọc các câu truyện cổ tích,…

- Trẻ biết và hình thành thóiquen tự phục vụ và giúp đỡngười khác

- Trẻ có giấc ngủ ngon vàđược ngủ đẫy giấc

- Các bài thơ,các câu truyện

cổ tích các bàihát ru, dân ca…

HOẠT ĐỘNG

* Trước khi ăn:

- Cô rửa tay bằng xà phòng cho trẻ, hướng dẫn trẻ

mở vòi nước vừa đủ, không vẩy nước tung tóe, rửa

xong tắt vòi…

- Cô hướng dẫn trẻ cách ngồi vào bàn ghế, chuẩn

bị ăn cơm

* Trong khi ăn.

- Nhắc trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn

* Sau khi ăn:

- Nhắc trẻ cất thìa, bát, ghế đúng nơi quy định;

- Cô rửa tay, rửa mặt, cho trẻ uống nước sau khi ăn

cơm xong

- Trẻ đi rửa tay

- Trẻ giúp cô kê, xếp bànghế chuẩn bị bàn ăn

- Mời cô và các bạn cùng

ăn cơm

- Trẻ cất thìa, bát ghế đúngnơi quy định đi rửa mặt,uống nước

Trang 9

* Trước khi ngủ:

- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, cho trẻ đi vệ sinh, nhắc trẻ

lấy gối

- Hướng dẫn trẻ chuẩn bị và nằm vào chỗ ngủ để

trẻ đi vào giấc ngủ

* Trong khi ngủ:

- Cô quan sát, phát hiện và xử lý kịp thời các tình

huống cụ thể xảy ra trong khi trẻ ngủ sửa tư thế

ngủ cho trẻ

* Sau khi trẻ dậy:

- Trẻ nào thức giấc trước cô cho dậy trước

- Hướng dẫn trẻ làm những cụng việc như: cất gối,

Trang 10

- Ôn bài hát: “ Gà trống mèo

con và cún con”, câu truyện:

- Biết cách chơi, trò chơi, luật chơi các trò chơi

- Trẻ được ôn lại những kiến thức sáng được học

- Trẻ được chơi theo ý thíchcủa mình, giáo dục trẻ gọn gàng ngăn nắp

- Rèn kỹ năng ca hát và biêu diễn, mạnh dạn, tự tin

- Bàn ăn,thức

ăn của trẻ

- Đồ dùng đồ chơi đầy đủ cho trẻ hoạt động

- Góc chơi

- Đồ dùng âm nhạc

HOẠT ĐỘNG

Trang 11

HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ

*Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ nhàng:

- Đánh thức trẻ dậy cho trẻ ăn quà chiều

- Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi tập thể: Dung

dăng dung dẻ,lộn cầu vồng

- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và chơi cùng

trẻ

* Hoạt động chung:

- Ôn lại câu truyện “ Quả trứng”

- Cô cho trẻ hoạt đông, quan sát trẻ, động viên

- Cô cho trẻ biểu diễn văn nghệ

- Quan sát trẻ, động viên trẻ kịp thời

- Trẻ thức dậy vận động nhẹ

- Trẻ ăn quà chiều

- Trẻ chơi trò chơi

- Trẻ thực hiện

- Trẻ kể chuyện cùng cô

- Hoạt động góc theo ý thích

Trang 12

nhân ( Rửa tay trước và sau

khi ăn, rửa mặt sau khi ăn

xong… )

- Trò chuyện về các loại

thực phẩm, món ăn cách

chế biến ở trường mầm non

- Đọc bài thơ: “ Giờ ăn”,

- Giúp cô chuẩn bị bàn ăn

- Rèn thói quen vệ sinh, văn minh trong ăn uống,…

- Giáo dục trẻ phải ăn hết xuất của mình, không làm vãi cơm ra bàn, …

- Ăn xong biết cất bàn, ghếbát, thìa vào đúng nơi quy định

- Bàn ăn, khăn lau tay, khăn rửa mặt, bát , thìa, cốc uống nước, … đủ với

số trẻ trong lớp

* Tổ chức hoạt động nêu

gương cuối ngày, cuối

tuần

Cô gợi trẻ nêu tiêu chuẩn

thi đua: bé ngoan, bé chăm,

bé sạch

- Gợi trẻ nhận xét bạn, Nêu

những hành vi ngoan

- Trẻ biết nhận xét đánh giánhững việc làm đúng, sai của mình, của bạn, có ý thức thi đua

Cờ phiếu bé ngoan

HOẠT ĐỘNG

* Trước khi ăn:

- Cô rửa tay bằng xà phòng cho trẻ, hướng dẫn trẻ mở vòi

nước vừa đủ, không vẩy nước tung tóe, rửa xong tắt vòi

- Cô hướng dẫn trẻ kê xếp bàn ghế, chuẩn bị bàn ăn

* Trong khi ăn:

- Cô chia thức ăn cho trẻ, giới thiệu món ăn; giáo dục trẻ

giá trị dinh dưỡng của các món ăn, khuyến khích trẻ ăn

hết xuất, không để cơm rơi vãi, không nói chuyện riêng

- Nhắc trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn

* Sau khi ăn:

- Nhắc trẻ cất thìa, bát, ghế đúng nơi quy định;

- Trẻ đi rửa tay

- Trẻ giúp cô kê, xếp bàn ghế chuẩn bị bàn ăn

- Trẻ lắng nghe

- Mời cô và các bạn cùng ăn cơm

- Trẻ cất thìa, bát ghế

Trang 13

- Nhắc trẻ rửa mặt, rửa tay, uống nước sau khi ăn cơm

song

đúng nơi quy định đi rửa mặt, uống nước

* Tổ chức hoạt động nêu gương cuối ngày, cuối tuần

- Cô nêu tiêu chuẩn thi đua: bé ngoan, bé chăm, bé sạch

- Cô nhận xét và khuyến khích trẻ, khen ngợi những trẻ

trong tuần đi học ngoan, tặng phiếu bé ngoan

- Nhắc trẻ phấn đấu ngày hôm sau

- Nêu tiêu chuẩn thi đua

- Nhận xét theo tiêu chuẩn thi đua

Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2019 TÊN HOẠT ĐỘNG :

- Trẻ nhớ tên bài tập, Bò chui qua cổng

- Biết tập động tác phát triển chung

- Biết chơi trò chơi vận động

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng phản xạ nhanh theo hiệu lệnh cho trẻ

- Rèn sức mạnh, sự khéo léo của đôi tay

Trang 14

3.Thái độ:

- Trẻ hứng thú, không xô đẩy bạn trong khi tập

- Trẻ mạnh dạn tự tin hứng thú tham gia hoạt động

- Trước khi bước đến với bài tậpcô hỏi chúng mình

này: hôm nay có bạn nào thấy mệt, đau ở đâu không?

- Trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh tiếng sắc xô cùng cô

1-2 vòng, sau dần dần chậm lại rồi xếp thành vòng

tròn

2.2.Hoạt động 2: Trọng động :

- Trẻ thực hiện các động tác khởi động cùng cô và các bạn

Trang 15

*BTPTC: Tập với bài: Tập với hoa.

+ Động tác 1: Đưa 2 tay ra phía trước, sau đưa gập

+ Giới thiệu: Hôm nay cô tặng cho các con gì đây?

- Giỏ hoa của cô có đẹp không ?

- Đây là giỏ hoa mà bạn thỏ đã tặng lớp chúng mình

đấy bạn thỏ nói với cô là mời các bạn của lớp tới

thăm vườn hoa nhà bạn thỏ, các con có muốn đến

thăm vườn hoa nhà bạn không?

- Để đến được vườn hoa nhà bạn các con phải đi qua

một con cái cổng rất là hẹp các con có muốn tự mình

đi qua không?

- Cô cho trẻ tự đi qua( Trải nghiệm)

- Cô hỏi trẻ con đã đi qua cái cổng bằng cách nào?

- Các con có muốn biết cô sẽ đi qua cái cổng bằng

cách nào không?

+ Cô làm mẫu:

- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích

- Cô làm lần 2 vừa thực hiện vừa phân tích động tác:

Cô đi đến đoạn đường có cái cổng hẹp cô sẽ bò qua,

khi bò cô sẽ khéo léo không chạm vào cổng, không

làm đổ cổng và cham vào hàng cây ven đường

- Lần 3: cô cho 1 trẻ khéo lên làm cho cả lớp cùng

xem

- Tập đều bài tập phát triển chung

Trang 16

+ Trẻ thực hiện:

- Lần lượt cho từng cá nhân trẻ lên thực hiện Cô

quan sát động viên trẻ

- Khuyến khích trẻ mạnh dạn tham gia

- Cho 2 hàng thi đua

- Cô cổ vũ động viên trẻ

* TCVĐ : Cáo và thỏ.

- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi

- Cho trẻ chơi 3 - 4 lần

2.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh:

- Cô cùng trẻ đi nhẹ nhàng quanh phòng tập 1 - 2

phút

- Lần lượt trẻ lên tập

- Chơi trò chơi

- Đi lại nhẹ nhàng

3.Củng cố:

- Hỏi trẻ hôm nay được học gì?

- Các con được chơi những trò chơi gì?

- Bò chui qua cổng

- Trò chơi: Cáo và thỏ

4.Nhận xét, tuyên dương :

- Nhận xét giờ học

- Tuyên dương, khích lệ trẻ

- Cho trẻ nghỉ ngơi thu dọn đồ dùng

- Khen ngợi các bạn

* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;

trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ):

………

………

………

………

………

………

Trang 17

- Trẻ biết kể truyện cùng cô.

2 Kỹ năng:

- Dạy trẻ kể truyện không ngọng

- Trẻ biết chơi trò chơi

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ

- Rèn khả năng kể truyện theo tranh và sự gợi ý của cô

3 Thái độ:

- Giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ các con vật

II CHUẨN BỊ :

Trang 18

- Đàm thoại về nội dung bài hát:

+ Các con vừa hát bài hát gì?

+ Các con vật này sống ở đâu?

- Giáo dục trẻ bảo vệ những con vật sống trong gia

- Cô giới thiệu với trẻ: Các con ạ! Các con vật sống

trong gia đình thật đáng yêu Và điều đó được thể

hiện trong một câu chuyện rất hay đấy:Câu chuyện

mang tên Quả trứng :Chúng mình cùng lắng nghe

nhé!

* Hoạt động 1: Kể chuyện diễn cảm:

- Lần 1: Cô kể với giọng kể diễn cảm,

- Giới thiệu tên truyện, tác giả : Câu chuyện : Quả

- Trẻ chú ý lắng nghe

Trang 19

trứng Tác giả:

Câu chuyện : Nói về một quả trúng bị rơi trên

đường, và các bạn đi qua đều gọi hỏi đó là quả

trứng của ai, là trưng gà hay trứng vịt

- Lần 2: Cô kể với giọng diễn cảm kết hợp với

tranh minh họa nội dung câu chuyện

- Cô giới thiệu tranh:

+ Cô có gì đây nào?

+ Trong tranh có gì nào?

- Cô có bức tranh minh họa cho câu truyện quả

+ Các con vừa nghe cô kể câu chuyện gì?

+ Câu chuyện nói về gì?

+ Ai là người gặp quả trứng trước?

+ Bạn lợn con nói như thế nào?

+ Thế ai lại đến bên quả trứng ?

+ Ai đã chui ra ngoài quả trứng nào?

+ Các bạn có vui không?

- Giới thiệu nội dung câu chuyện: Có một quả trứng

bi rơi trên đường các bạn đi đến gặp thắc mắc ko

biết đó là trứng gì và một bạn vịt con đã chui ra

ngoài từ quả trứng Các bạn vui mừng cháo đón vịt

con

* Hoạt động 3: Dạy trẻ kể truyện :

- Cô cho cả lớp kể cùng cùng cô 2- 3 lần

Trẻ nghe cô kể truyện

Trẻ chú ý nghe cô

Trẻ chú ý lắng nghe

Tranh truyện

Có quả trứng,bạn lợn, bạn gà

Trẻ đọc theo cô

Trẻ chú ý lắng nghe

Truyện quả trứngNói về quả trứngBạn lợn

Trứng ai đánh rơi

Gà trốngBạn vịt con

Có ạChú ý lắng nghe

Trang 20

- Cho trẻ kể theo tổ, nhóm, cá nhân

- Trong khi trẻ kể cô động viên khuyến khích trẻ

* Hoạt động 4:Trò chơi: Cáo và thỏ.

- Cô giới thiệu tên trò chơi, hướng dẫn luật chơi và

cách chơi

- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần

- Cô nhận xét trẻ chơi và đông viên trẻ

Trẻ kể cùng cô

Chú ý nghe cô giới thiệu

Trẻ chơi cùng cô

3 Củng cố

- Chúng mình vừa học câu chuyện gì?

- Cho trẻ nhắc lại tên bài

- Câu chuyện : Quả trứng

4 Kết thúc.

- Cô cho trẻ hát bài: Gà trống mèo con và cún con

- Cô chuyển hoạt động khác cho trẻ

- Chuyển hoạt động khác

* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;

trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ):

………

………

………

……… …

……… …

……… …

Trang 21

Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2019 TÊN HOẠT ĐỘNG : Nhận biết con gà, con vịt

Hoạt động bổ trợ : Trò chơi: Bắt trước tạo dánh

+ Hát : Con gà trống

1 Kiến thức:

- Trẻ nhận biết tên gọi, ích lợi đặc điểm về hình dáng của con gà, con vịt

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, chú ý và ghi nhớ có chủ đích của trẻ

- Trẻ biết chơi trò chơi

3 Giáo dục – Thái độ:

- Giáo dục trẻ biết bảo vệ chăm sóc các con vật, biết ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị đồ dùng cho cô và cho trẻ:

Trang 22

- Hình ảnh về con gà con vịt.

- Tranh lô tô

- Đĩa nhạc bài Con gà trống

+ Các con ơi ngoài con gà trống sống trong gia

đình thì còn có con vật nào sống trong gia đình

- Cho trẻ kể tên một số con vật mà trẻ biết

- Để hiểu hơn về các con vật nuôi trong gia đình

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w