1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm dịch vụ Internet tốc độ cao Mêga Việt NamN tại viễn thông Cần Thơ-Hậu Giang

63 1,5K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm dịch vụ Internet tốc độ cao Mêga Việt Nam tại viễn thông Cần Thơ-Hậu Giang
Tác giả Phan Bảo Long
Người hướng dẫn GVHD: Trần Quốc Dũng
Trường học Đại Học Cần Thơ
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 477,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm dịch vụ Internet tốc độ cao Mêga Việt NamN tại viễn thông Cần Thơ-Hậu Giang

Trang 1

Lập kế hoạch marketing Chương 1 Giới thiệu

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỂ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài

Năm 2007 là năm mà Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, kể từ khi

nền kinh tế đã hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế khá 8,5 (%), đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, khoản cách giàu nghèo giảm xuống rỏ rệt (theo Word Bank), hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng thuận lợi hơn, họ đã tiết kiệm được chi phí nhiều hơn Tất cả những thành tựu mà Việt Nam đạt được, nhân dân ta đã đạt được đều có

sự hỗ trợ đắt lực của CNTT-TT mà cụ thể hơn là Internet (đây là một kho thông tin khổng lồ của thế giới) đã làm cầu nối để truyền đạt những thông tin từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng, từ doanh nghiệp tới doanh nghiệp, từ nước này đến với nước khác trên khấp thế giới

Hiện nay, trong hoạt động kinh doanh chúng ta không thể nào phủ nhận vị trí, vai trò của Internet được, chúng ta cũng biết hội nhập là gì? thế giới phẳng là gì? tất

cả những hoạt động đó điều chính do ích lợi của Internet mang lại Chỉ cần ngồi ở nhà với một máy vi tính mà chúng ta có giao tiếp và biết được tất cả những gì đã và đang diển ra xung quanh

Hiện nay, có một điều mà tôi buân khuân nhất là làm thế nào để thông tin

Internet có thể tiếp cận được với hộ nông dân? để góp phần phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của họ, trong khi đó Internet lại là một kênh thông tin đáng tin cậy, nhưng phần lớn họ lại không thể tiếp nhận được Nếu như người dân chỉ ngồi ở nhà thông qua máy tính họ có thể biết được thời tiết, dịch bệnh, giá cả hàng nông sản, đối tác tiêu thụ sản phẩm, có thể trao đổi với chuyên gia thì rất tốt, người nông dân không bị thương buôn ép giá, học biết cách để marketing cho nông sản của mình sau cho hiệu quả…Nhưng có một điều vướn mắt trong thời gian gần đây là trên thị trường cung cấp dịch vụ internet tốc độ cao ở Việt Nam hiện tại có bốn công ty cung cấp chính là VNPT và VCD, Viettel Telecom, FPT, SPT và Netnam thì chất lượng GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long

1

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 1 Giới thiệu

dịch vụ của một số công ty được báo Vietnamnet phản ánh là không đúng cam kết

đã đưa ra cho khách hàng sử dụng Bên cạnh đó đường truyền internet tốc độ cao của phần lớn các công ty vẫn chưa gần gủi với người nông dân trong việc phục vụ cho sản xuất Đây là một thị trường đầy tiềm năng, để tăng doanh thu, khả năng cạnh tranh, mở rộng kênh phân phối, tăng cường quảng bá hình ảnh cho Viễn thông Cần Thơ-Hậu Giang Trong những năm sắp tới để khai thác có hiệu quả thị trường đầy tiềm năng nầy thì việc lập kế hoạch marketing cho sản phẩm dịch vụ Ineternet tốc độ cao là một vấn đề cần thiết để phục cho việc phát triển và tăng doanh thu cho đơn vị

Để giải quyết được những trở ngại trên nên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu của

mình là: “Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm dịch vụ Internet tốc độ cao Mêga

Trang 2

VNN tại viễn thông Cần Thơ-Hậu Giang” để làm luận văn tốt nghiệp cho mình Nếu như đề tài nầy thành công tôi tinh chắt nó đem lại lợi ích rất lớn cho đơn vị và làm tăng doanh thu, tăng cường khả năng cạnh tranh với các nhà cung cấp đường truyền dịch vụ Internet tốc độ cao khác và góp một phần nhỏ trong việc phục vụ cho bà con sản xuất kinh doanh nâng cao thu nhập cho người nông dân

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Trong những năm vừa qua, nhu cầu lắp đặt thuê bao Ineternet tốc độ cao tại khu vực Cần Thơ-Hậu Giang ngày càng nhiều Cụ thể là năm 2005 số lượng thuê bao là 1.500 hộ, nhưng đến năm 2007 là 14.000 hộ trong vòng 3 năm đã tăng lên 833% Bên cạnh đó, hiện nay thì cơ sở hạ tầng để phục vụ cho việc lắp đặt đường dây tại khu vực thì chưa nhiều chỉ có đường dây lắp đặt đến khu vực thị xã và huyện nhưng

số hộ chỉ sử dụng vày ba hộ ở tại các khu vực này Dự báo trong những năm sắp tới thì nhu cầu sữ dụng internet ngày càng nhiều thì có nhiều nhà cung cấp sẽ đi vào khai thác thị trường tiềm tại khu vực Cần Thơ-Hậu Giang

Để có một hướng đi đúng trong những năm xắp tới, để phục vụ ngày càng tốt

hơn cho người dân thì đơn vị phải có kế hoạch phát triển cho sản phẩm Ineternet tốc

độ cao tại đơn vị mình cho phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của người dân

Về phía đơn vị thì trong những năm qua tại đơn vị cũng có thực hiện các kế

hoạch marketing Nhưng các kế hoạch nầy điều do tổng Công ty Viễn Thông Việt GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long

2 khu vực và truyền thông một cách hiệu quả đến họ, đồng thời tôi sẽ giả quyết được những khó khăn và trở ngại ở trên

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung:

Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm dịch vụ Internet tốc độ cao (Mêga VNN) tại Viễn Thông Cần Thơ-Hậu Giang

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

Phân tích tình hình phát triển của Internet trong những năm qua

Phân tích thực trạng các hoạt động marketing cho sản phẩm hiện nay

Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm (Mêga VNN)

Trang 3

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian: Tại đơn vị Viễn thông Cần Thơ-Hậu Giang Các số liệu thu thập được dựa vào khách hàng tại hai tỉnh Cần Thơ và Hậu Giang, tại đơn vị và các trang web thông tin trên mạng

1.3.2 Thời gian:

- Thời gian thực hiện từ ngày 11 tháng 02 năm 2008 đến ngày 09 tháng 05 năm

2008 Số liệu sử dụng là ba năm gần đây 2005-2007

GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long

3

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 1 Giới thiệu

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:

Tại công ty có rất nhiều sản phẩm dịch vụ kinh doanh nhưng tôi chỉ đi vào

phân tích sâu một loại sản phẩm dịch vụ Ineternet tốc độ cao (Mêga VNN) của đơn

vị Hiện nay tại Cần Thơ- Hậu Giang chỉ có Tổng công ty Viễn Thông quôn đội (Viettel Vielecom) là đối thủ cạnh tranh trực tiếp, vậy đề tài giới hạn một đối thủ cạnh tranh là công ty Viettel cung cấp sản phẩm dịch vụ internet tốc độ cao (ADSL) Xây dựng kế hoạch marketing cho sản phẩm dịch vụ Internet tốc độ cao (Mêga VNN) Đề tài này chủ yếu nghiên cứu về vệc lập kế hoạch cho sản phẩn dịch vụ và đưa ra giải pháp để thực hiện kế hoạch trên

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

¾ Xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm dịch vụ Ineternet tốc độ cao

(Mêga VNN) tại đơn vị Viễn Thông Cần Thơ-Hậu Giang

BTrong tài liệu nghiên cứu này đưa ra những chiến lược marketing trong dài hạn (năm 2006-2010) bao gồm các chiến lực: chiến lược thâm nhập, chiến lược mở rộng thị trường, chiến lược đa dạng hoá sản phẩm Nhưng không đưa ra kế hoạch

marketing-mix cụ thể cho từng năm như: Sản phẩm; giá cả; kênh phân phối; chiêu thị cho từng năm để phục vụ cho việc thực hiện chiến lược tốt hơn

¾ Sách quản trị tiếp thị của TS.Lưu Thanh Đức Hải trong cuốn sách này trình bày những nội dung sau:

o Phân tích môi trường tiếp thị và các cơ hội marketing

o Hoạch định chiến lược marketing dài hạn và lập kế hoạch marketing

hằng năm ở công ty

o Phân bổ hợp lý các nguồn lực marketing phục vụ cho mục tiêu kinh

doanh

o Hoạch định chương trình phát triển sản phẩm, thiết kế các chương

trình định giá, phân phối sản phẩm và chiến lược chiêu thị thích hợp

o Phân tích đối thủ cạnh tranh và hoạch định chiến lược cạnh tranh

o Quản trị tổ chức và điều hành lực lượng bán hàng

GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long

Trang 4

¾ Kế hoạch marketing cho sản phẩm dịch vụ internet tốc độ cao ( Mêga VNN) tại tổng công ty viễn thông Việt Nam ( năm2005-2006)

BNội dung kế hoạch có phân tích môi trường bên trong và bên ngoài từ đó đưa ra các kế hoạch về sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, chiêu thị, và nhân viên thực hiện Trong kế hoạch nầy được áp dụng cho các đơn vị trực thuộc tại các tỉnh trong toàn

bộ hệ thống trong tập đoàn của công ty VNPT Nhưng có điều khó khăn cho các đơn

vị thực hiện vì khó áp dụng, phải thựa hiện đồng loạt và theo quy định chung của toàn bộ công ty, nên tại đơn vị ích chủ động trong việc lặp và truyển khai kế hoạch GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long

2.1.1 Khái niệm về marketing:

Thuật ngữ marketing được sử dụng lần đầu tiên tại trường Đại học Michigan ở

Mỹ, đến năm 1910, tất cả các trường Đại học nổi tiếng ở Mỹ bắt đầu dạy môn học này Suốt trong gần nữa thế kỷ, marketing chỉ được giảng dạy trong phạm vi các nước nói tiếng Anh Mãi đến thập nên 50-60 của thế kỷ XX, nó mới được truyền bá sang Tây Âu và Nhật Bản Quá trình quốc tế hoá của marrketing phát triển rất nhanh Ngày nay, các doanh nghiệp kinh doanh muốn đạt hiệu quả kinh tế cao đều cần phải có hiểu biết và vận dụng marketing hiện đại

Theo GS.Philip Kotler: Marketing4

là một dạng hoạt động của con người nhằm

thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi Để hiểu rõ hơn khái niệm trên chúng ta phải trả lời các câu hỏi sau: vậy mong muốn là gì? Nhu cầu

là gì? Trao đổi là gì?

- Nhu cầu(need): là một cảm giác sự thiếu hụt cái gì đó mà con người cảm nhận được Ví dụ: nhu cầu ăn, uống, giải trí…Nhu cầu này không phải do xã hội tạo ra hay do người làm marketing tạo ra, chúng tồn tại như một bộ phận cấu thành nên của con người

- Mong muốn(Wants): là sự ao ước có được những cái cụ thể để thoả mãn những nhu cầu sâu xa Mong muốn của con người không ngừng phát triển và được định hình bởi các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội…Thông qua đó các doanh nghiệp sử dụng hoạt động marketing để đáp ứng mong muốn ngày càng cao của khách hàng để thực hiện mục tiêu của mình

- Tra đổi: là hoạt động có ích nhất hai bên tham gia, một bên có gì đó có thể có giá trị với bên kia Mổi bên điều có khả năng giao dich và chuyển giao hàng hoá, dịch

vụ hoặc thứ gì đó cho nhau Mỗi bên điều có quyền tự do trao đổi và chấp nhận hay không chấp nhận trao đổi với bên kia

GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long

6

Trang 5

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 2 Cơ sở lý luận

Theo G.F.Goodrich: Marketing là việc xác định tham gia và sáng tạo ra những nhu cầu mong muốn tiêu thụ sản phẩm và tổ chức tất cả nguôn lực của công ty nhằm làm hài lòng người tiêu dùng để đạt được lợi nhuận hiệu quả cho cả công ty và người tiêu dùng

Theo Peter Drucker: Marketing3

là hết sức cơ bản đến mức độ không thể xem

nó là một chức năng riêng biệt Nó là toàn bộ công việc kinh doanh dưới gốc độ kết quả cuối cùng, tức là dưới gốc độ khách hàng… Thành công trong kinh doanh không phải là do người sản xuất, mà chính là do khách hàng quyết định

Theo TS.Lựu Thanh Đức Hải:

- Marketing = Tiếp thị = Tiếp cận thị trường Æ Để làm gì? Tìm kiếm xác định nhu cầu, thị hiếu chưa được thoả mãn; tổ chức sản xuất cung ứng để thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng

“Công ty bán những cái mà khách hàng cần, không chỉ bán cái mình có”

Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân, tập thể

có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác

Ö Nhìn chung tất cả những khái niệm trên điều hướng đến nhằm thoả mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng một cách tốt nhất Đối tượng mà marketing nhắm đến

Trang 6

Hình 1: SƠ ĐỒ CHI TIẾT VÊ QUAN NIỆM MARKETING

GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long

7

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 2 Cơ sở lý luận

2.1.2 Vai trò của marketing

Muốn thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp các nhà kinh doanh cần thiết phải hểu biết cận kẻ về thị trường, về những nhu cầu và mong muốn của khách hàng, về nghệ thuật ứng sử trong kinh doanh Để làm được điều này thì công ty phải

có một bộ phận marketing thật tốt để làm cầu nối giữa hai nhà là nhà sản xuất và người tiêu dùng Thông qua hoạt động marketing thì công ty sẽ biết được nhu cầu, mong muốn của khách hàng như thế nào, để từ đó công ty có chiến lược tiếp thị cho phù hợp để ngày càng đáp ứng tốt hơn cho khách hàng của mình Từ đó chúng ta nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường

Ngày nay các doanh nghiệp phải họat động trong một môi trường cạnh tranh

cạnh quyết liệt và có sự thay đổi nhanh chống về khoa học công nghệ, những đạo luật mới, những chính sách quản lý thương mại, và sự trung thành của khách hàng ngày càng giảm sút “các công ty đang chay đua với nhau trong một tuyến đường với những biển báo và luật lệ luôn thay đổi, không có tuyến đích, không có chiến thắng vĩnh cử Họ buộc phải không ngừng chạy đua và huy vọng là mình đang chạy theo đúng hướng mà công chúng mong muốn”

6

Để làm được điều này thì chúng ta

phải biết nhu cầu và mong muốn của “thượng đế” là gì để từ đó có những hướng đi đúng để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất Phạm vi sử dụng marketing rất rộng rãi, maketing liên quan đến nhiều lỉnh vực như: hình thành giá cả, dự trử, bao bì đóng gói, xây dựng nhãn hiệu, hoạt động và quản lý bán hành, tính dụng vận chuyển, trách nhiệm xã hội, lựa chọn nơi bán lẻ phân tích người tiêu dùng, hoạt động bán sỉ, bán lẻ đánh giá và lựa chọn người mua hàng công nghiệp và quảng cáo, mối quan hệ xã hội, nghiên cứu marketing hoạch định và bảo hành sản phẩm

2.1.3 Marketing mix (marketing hỗn hợp 4P)

2.1.3.1 Khái niệm:

Marketing hỗn hợp (marketing-mix) là sự phối hợp hay sắp xếp các thành phần của marketing sau cho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế của mỗi doanh nghiệp nhằm cũng cố vững chắc vị trí của doanh nghiệp trên thương trường Nếu sự phối hợp các thành phần của marketing được nhịp nhàng và đồng bộ thích ứng với GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long

8

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 2 Cơ sở lý luận

tình huống của thị trường đang diển biến thì công cuộc kinh doanh của doanh nghiệp

sẽ trôi chảy, hạng chế khả năng xuất hiện những rủi ro, do đó mục tiêu sẽ đạt được

là lượi nhuận tối đa

2.1.3.2 Các thành phần của marketing mix

Trang 7

¾ Sản phẩm(Product):

Sản phẩm bao gồm các thuộc tính hữu hình (chất, liệu, kiểu dáng, bao bì) và các thuộc tính vô hình (danh tiếng, giá cả, sự phô diễn, các dịch vụ kèm theo) các doanh nghiệp không chỉ bán thuộc tính vật chất của sản phẩm mà còn cung cấp sự thoả mãn những nhu cầu, bán lợi ích sản phẩm cho khách hàng

Cuộc cạnh tranh mới không phải là giữa những gì công ty sản xuất ra ở tại nhà máy của mình, mà là những thứ mà họ bổ sung cho sản phẩm của nhà máy dưới hình thức bao bì, dịch vụ, quảng cáo tư vấn cho khách hàng, tài trợ, thoả thuận giao hàng, lưu kho và những thứ khác mà mội người coi trọng4

Khi nói đến sản phẩm thì phải đề cập đến 4 cấp độ của sản phẩm:

Thứ nhất: Phần ích lợi cốt lõi của sản phẩm, chính là dịch vụ hay ích lợi cơ

bản mà khách hàng thực sự mua Trong trường hợp cụ thể sản phẩm Mêga VNN của công ty là cung cấp đường truyền internet tốc độ cao cho khách hàng sử dụng Thứ hai: Phần cụ thể của sản phẩm, là bao gồm các thuộc tính hữu hình có

liên quan đến sản phẩm: như kiểu dáng, bao bì, chất lượng, tính chất, đặt điểm riêng dùng để phân biệt sản phẩm khách trên thị trường Các phần cụ thể đó chính là bảng cam kế chất lượng dịch vụ, tốc độ truy cập internet, đường dây thuê bao kết nối Internet, các môdem, máy tính, card mạng

Thứ ba: Phần phụ thêm cho sản phẩm, bao gồm các thuộc tính bổ sung, là

cho sản phẩm đó thêm tiện ích, thu hút khách hàng , thường là các thuộc tính vô hình , phụ tùng thay thế, bảo hành, dịch vụ hậu mãi, giao hàng và sự tính nhiệm Cụ thể sản phẩm Mêga VNN tư vấn dịch vụ cho khách hàng 24/24, giao hàng lắp đặt tại nhà, khuyến mãi, cung cấp môdem, cung cấp tài khoản email…

Thứ tư: Sản phẩm tiềm năng, thể hiện sự nổ lực, hứa hẹn của nhà sản xuất

trong việc phấn đấu bổ sung thêm các tiện ích của sản phẩm trong tương lai Cụ thể

là sắp tới công ty sẻ nâng cao đường truyền Internet lên 2Mps/640Kps và tăng thêm GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long

Trang 8

tế Giá là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần của công ty và khả năng sinh lời cúa nó

Giá cả là một yếu tố duy nhất trong marketing mix tạo ra thu nhập, còn các yếu

tố khác thì tao nên giá thành Giá cả là một trong những yếu tố linh hoạt nhất của marketing mix, trong đó nó có thể thay đổi nhanh chóng, không gióng như các tính chất của sản phẩm và những cam kết của kênh Đồng thời việc cạnh tranh giá cả là những vấn đề số một được đặt ra cho nhiều uỷ viên quản trị marketing

GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long

10

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 2 Cơ sở lý luận

Công việc ấn định giá: từ xưa đến nay giá thường được người mua và người bán

ấn định, qua thương lượng với nhau Người bán thường chào giá cao hơn mức mà họ

hy vọng xẽ nhận được, còn người mua thì thường trả giá thấp hơn giá và họ có ý định chi, sau khi mặt cả họ sẽ đi đến một gía mà họ có thể chấp nhận dược

Các yếu tố bên trong

Trang 9

Hình 3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ

¾ Phân phối(Place):

Kênh phân phối được xem là “đường đi của sản phẩm hàng hoá dịch vụ từ nhà cung ứng đến tay người tiêu dùng” kênh phạm vi, danh mục hàng hóa, địa điểm dự trữ, vận chuyển.Có thể xem các chức năng cơ bản của kênh phân phối trong hình 4

Hình 4: CHỨC NĂNG CỦA KÊNH PHÂN PHỐI

¾ Chiêu thi và truyền thông(Promotion): Bao gồm các công cụ sau

Quảng cáo: là hoạt động truyền thông phi lợi nhuận nhằm mục đích truyên tải những thông điệp, thông tin sản phẩm của công ty đến với người tiêu dùng một cách GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long

Tuyên truyền cổ động:là các trương trình khách nhau được thiết kế nhầm đề cao

và hay bảo vệ những hinh ảnh của một công ty hay những sản phẩm cụ thể của nó Bán hàng trực tiếp: Giao tiếp trực tiếp với khách hàng triển vọng với

Trang 10

Truyền thông

(chiêu thị)

Marketing

trực tiếp

Hình 5: SƠ ĐỒ CÁC CÔNG CỤ CỦA TRUYỀN THÔNG CHIÊU THỊ

Những người làm marketing phải hiểu rỏ hoạt động của hệ thống truyền

thông Mô hình truyền thông giải đáp cho những câu hỏi sau: ai sẽ thực hiện chương trình truyền thông nầy? mình phải truyền thông như thế nào? vậy mình phải truyền thông qua kênh nào? mình truyền thông cho ai? Hình 6 dưới là một mô hình truyền thông gồm 9 phần tử Hai phần tử đầu là những công cụ truyền thông chủ yếu, tức là thông điệp và phương tiển truyền thông Bốn phần tử tiếp theo là những trức năng truyền thông chủ yếu, tức là mã hoá, giải mã, phản ứng đáp lại và liên hệ ngược Phần tử cuối cùng là nhiễu trong hệ thống đó

GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long

Mô hình nầy nhầm nhấn mạnh những yếu tố then chốt trong hệ thống truyền

thông có hiệu quả Người gủi cần phải biết mình muốn truyền đạt thông tin đến công chúng nào và muốn có phản ứng đáp lại như thế nào Họ mã hoá thông điệp của mình theo cách có tính đến quá trình giải mã thông điệp thông thường của công chúng mục tiêu Người gủi phải truyền thông điệp đó qua phương tiện truyền thông

có hiệu quả đến công chúng mục tiêu Họ phải tạo những kênh liên hệ ngược để có thể biết phản ứng đáp lại của người nhận đối với thông điệp đó

Trang 11

BTừ lý thuyết, hệ thống marketing mix được cụ thể hoá bao gồm những yếu tố sau

Hình 7: BỐN P CỦA MARKETING MIX

2.1.4 Nội dung về kế hoạch marketing:

2.1.4.1 Định nghĩa về kế hoạch tiếp thị

Là văn bản hoạch định căn bản nhất nhằm mô tả mục tiêu mà công ty hy vọng sẽ đạt được trong năm kế tiếp, những hoạt động và ngân sách cần thiết cho những chương trình tiếp thị khác nhau

Kế hoạch tiếp thị hàng năm có ba đặc điểm căn bảng:

1 Là công cụ thông tin, hướng dẫn hoạt sộng (mục tiêu; nhân sự; thực hiện trong

Trang 12

thời gian không gian cụ thể);

2 Là nguồn cung cấp những căn cứ quan trọng đối với quá trình phân bổ nguồn tài nguyên (rà soát đánh giá nguồn tài nguyên sẵn có, thay đổi ngân sách dựa trên từng chương trình tiếp thị cụ thể);

3 Là những tiêu chuẩn để đánh giá kiểm tra (kiểm tra từng giai đoạn, phát hiện sai sót, hiệu chỉnh kịp thời)

2.1.4.2 Nội dung của kế hoạch marketing

Nội dung về lặp kế hoạch marketing cho một sản phẩm, dịch vụ được thực

hiện theo nội dung như sau

2 Phân tích tình hình bên trong công ty

2.1 Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu

2.2 Thông tin về nhân sự của công ty

2.3 Doanh mục các sản phẩm của công ty

2.4 Vị thế của công ty trên thị trường

2.5 Uy tính và ấn tượng đối với khách hàng

2.7 Hoạt động nghiên cứu phát triển

GVHD:Th.S Trần Quốc Dũng SVTH: Phan Bảo Long

2.12 Mối quan hệ với các tổ chức bên ngoài

3 Phân tích tình hình bên ngoài công ty

3.1 Thông tin chung về thị trường(hiện tại và tiềm năng)

3.2 Tình hình cạnh tranh

3.3 Năng lực cung cấp sản phẩm

3.4 Thị trường mục tiêu

3.5 Nguồn nguyên liệu đầu vào

3.6 Tác động của các định chế pháp luật của nhà nước

3.7 Xu thế phát triển, đổi mới

4 Phân tích ma trận S.W.O.T

5 Các lựa chọn định hướng chung

6 Kiểm tra, thẩm định tính khả thi

7 Các chiến lược cụ thể

7.1 Chiến lược sản phẩm dịch vụ

7.2 Chiến lược gía cả

Trang 13

7.3 Chiến lược phân phối

7.4 Chiếnlược chiêu thị

8 Kế hoạch về chi phí

9 Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực

10 Lịch thời gian thực hiện

2.2 MA TRẬN SWOT

2.2.1 Ý nghĩa của công cụ ma trận SWOT:

Phân tích ma trận WOST được dùng để xác định các chiến lược khả thi làm tiền

đề cho việc hoạch định kế hoạch chiến lược, chương trình hành động thích

hợp Dựa trên phân tích các yếu tố bên ngoài và bên trong ảnh hưỡng đến

hoạt động kinh doanh

GVHD:Th.S Trần Quốc Dũng SVTH: Phan Bảo Long

15

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 2 Cơ sở lý luận

Ma trận SWOT là chữ viết tắc của bốn chữ:

S- Strengths: Mặt mạnh trong doanh nghiệp

W-Weaknesses : Mặt yếu trong doanh nghiệp

O-Opportunities: Cơ hội bên ngoài doanh nghiệp

T-Threats: Rủi ro bên ngoài doanh nghiệp

2.2.2 Tiến trình phân tích ma trân WOST

Bước1:

Liệt kê các yếu tố bên trong, bên ngoài ảnh hưỡng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Điểm mạnh-Điểm yếu-cơ hội-Đe doạ

Bước 2:

Xác định các chiến lược dựa trên ma trân WOST/TOWS, các thông tin trên bảng

ma trân WOST có thể giúp xác định các nhóm chiến lược mà doanh nghiệp có thể thực hiện Sử dụng các điểm mạnh các cơ hội để làm giảm bớt các điểm yếu, các mối đe doạ từ đó định hướng các nhóm chiến lược /chương trình mục tiêu cho doanh nghiệp

Chiến lược S-O

Tân dụng các cơ hội để phát

huy tối đa các điểm mạnh

Chiến lược W-O

Trang 14

Chiến lược S-T

Tìm cách phát huy các điểm

mạnh để làm giảm các mối đe

doạ bên ngoài

Ma trận QSPM là ma trận dựa vào các yếu tố môi trường bên trong và bên

ngoài để đánh giá và lựa chọn các phương án tối ưu nhất trong các phương án do ma trận SWOT đưa ra Khi phân tích ma trận QSPM thì có 5 bước

Bước 1: Liệt kê các cơ hội, đe doạ từ bên ngoài có nhiêu ảnh hưởng đến hoạt

động của doanh nghiệp và các điểm mạnh yếu bên trong doanh nghiệp, sắp xếp vào một bảng

Bước 2: Gán cho mỗi yếu tố ( cả những cơ hội, đe doạ, điểm mạnh, điểm yếu) một tầm quan trọng lấy giá trị từ 0 là thấp nhất đến tối đa là 1 Nhưng tổng các giá trị này của tất cả các yếu tố được xem xét phải bằng 1

Bước 3: Xác định mức độ hấp dẫn các phương án chiến lược đối với từng yếu

tố Mức độ hấp dẫn được đánh giá là cao nhất nếu xét với tác động của yếu tố đó thì phương án chiến lược đang xem xét sẽ đạt được thành công lớn nhất Ngược lại, mức độ hấp dẫn được đánh giá thấp nhất nếu xét với yếu tố đó tác động thì phương

án chiến lược đạng xem xét ít cơ hội thành công nhất

Bước 4: Nhân số điểm hấp dẫn với các hệ số quan trọng tương ứng của từng

phương án, ta sẽ có điểm hấp dẫn quy đổi

Bước 5: Tính tổng các điểm hấp dẫn quy đổi của các phương án Phương án

nào có tổng số điểm hấp dẫn quy đổi lớn nhất là phương án tối ưu Phương án nầy chẳn những cho ta chọn được phương án tốt nhất trong các phương án mà còn cho ta biết phương án được chọn sẽ phản ứng thuận lợi như thế nào đối với hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp: Các phương án có tổng số điểm hấp dẫn > 2,5 là phản ứng thuận lợi, điểm cao nhất không thể vượt qua 4

GVHD:Th.S Trần Quốc Dũng SVTH: Phan Bảo Long

Trang 15

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 2 Cơ sở lý luận

Bảng 2: TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN

CÁC PHƯƠNG ÁN

Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3… STT Các yếu tố

đem so sánh

Hệ số quan

trọng

Điểm

đánh

giá

Điểm

quy

đổi

Điểm

đánh

giá

Điểm

quy

đổi

Điểm

đánh

giá

Điểm

quy

Đổi

1 Điểm mạnh A E

2 Điểm yếu B F

3 Cơ hội C H

4 Đe doạ D I

5 Tổng 1,00 - L1 - L2 - L3

Tổng hệ số quan trọng = a + b + c + d = 1

Với e,f,h,i: là số điểm đánh giá với 4 mức độ tương ứng

Điểm quy đổi = a x e + b x f + c x h + d x i = L

Chọn lựa phương án tối ưu là phương án L(x) lớn nhất trong các phương án

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

Chủ yếu là dùng phương pháp chọn mẩu phi xác suất tích luỹ nhanh: có nghĩa

là chọn ngẫu nhiên một mẫu quan sát đầu tiên (một người nào đó) trong tổng thể sau

đó phỏng vấn người này xong nhờ họ giới thiệu cho mình một người kế tiếp mà họ biết cũng có sử dụng máy vi tính, sau đó đi phỏng vấn người đó và nhờ người đó giới thiệu người khác cũng tương tự như vậy cho đến đủ số mẫu phong vấn thì ngừng Hiện nay tỉnh Cần Thơ và Hậu Giang có tổng cộng 14 quận huyện Mỗi quận hay huyện chọn ra ngẫu nhiên một người sau đó phỏng vấn họ sau khi phỏng vấn xong nhời họ giới thiệu người kế tiếp Mỗi một quận huyện thì phỏng vấn đến 10

Trang 16

người là đủ Vậy hiện có 14 huyện mỗi huyện 10 mẫu thì tổng cộng có tới 140 mẫu phỏng vấn cho đề tài này

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu :

Số liệu sơ cấp: Số liệu thu thập được thông qua phỏng vấn trực tiếp người tiêu dùng Thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn cá nhân trực tiếp tại nhà, trên đường GVHD:Th.S Trần Quốc Dũng SVTH: Phan Bảo Long

Số liệu thứ cấp: Thu thập chủ yếu thông qua báo, tạp chí, internet, thông tin từ phòng kế hoạch tiếp thị của công ty Thông tin thu thập từ phòng tiếp thị của công tỳ thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn về số liệu mà mình dự định lấy để làm cơ sở phân tích

các liên hệ tương quan trong các tập hợp biến Nhận diện một tập hợp

gồm một số lượng biến mới tương đối ích không có liên quan với nhau để

thay thế tập hợp biến gốc có tương qian cới nhai để thau thế tập hơp biến

gốc đó có tương quan với nhau để thực hiện một phân tích đa biến tiếp

theo Để nhận ra một tập hợp gồm một số tích các biến nổi trội từ một tấp

hợp nhiều biến để sử dụng trong các phân tích đa biến kế tiếp

Phân tích biệt số là phân biệt các khách hàng trung thành và những người không trung thành bằng các đặt tính nhân khẩu học Phân biệt những người dùng nhiwuf và nhưngc ngươig dùng trung bình cvà nhưngc người ndùng tíchmột só sản ohẩm nào sau đó qua mức độ họ tiêu thụ sản phẩm Phát hiện tra các đặt trưng tấm lý giúp phân biệt giữa nhừng người nhạy cảm với giá và những người không nhạy cảm với giá Phân biệt khách hàng thường xuyên và không thường xuyên với cữa hàng Ngoài ra còn có các phân tích khác nữa được đưa vào phân tích

GVHD:Th.S Trần Quốc Dũng SVTH: Phan Bảo Long

Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng (30/4/1975), mạng thông tin viễn

thông trên địa bàn được chính quyền cách mạng tiếp quản với hệ thống cơ sở vật

Trang 17

chất kỹ thuật hầu như không có gì, thiết bị máy móc thô sơ, cũ kỹ, công nghệ lạc hậu, lỗi thời Mạng lưới viễn thông chỉ gồm 1 tổng đài Pentacomta dung lượng 1.200 số, 1 tổng đài đường dài Kellog, trạm viba với thiết bị viba Jerol 600 và 1 tháp anten 125m, các huyện hầu hết đều chưa có thông tin viễn thông

Qua 30 năm xây dựng và phát triển, với sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán

bộ công nhân viên Bưu điện tỉnh Cần Thơ cũ (tiền thân của Công ty Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang), với khí thế hăng hái thi đua sản xuất kinh doanh và tăng tốc cho hội nhập thắng lợi, đến nay mạng viễn thông tin học trên địa bàn có phạm vi hoạt động rộng khắp từ trung tâm tỉnh thành đến tận các xã ấp, chất lượng mạng ngày càng được nâng cao với công nghệ tiên tiến và hiện đại; nhiều dịch vụ mới, dịch vụ giá trị gia tăng được cung cấp đã đáp ứng kịp thời và thoả mãn nhu cầu thông tin liên lạc đa dạng của xã hội; toàn bộ 100% số xã ấp trên địa bàn đã có điện thoại, Internet được đưa về nông thôn, được phổ cập tại các trường học, điểm bưu điện – văn hoá xã; mọi người dân đều được sử dụng các dịch vụ viễn thông, “rút ngắn không gian, nối liền khoảng cách” nông thôn thành thị…

Được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Công ty Viễn thông thuộc Bưu điện tỉnh

Cần Thơ cũ và chính thức đi vào hoạt động từ 1/1/2005 theo Quyết định số

53/2004/QĐ-BBCVT ngày 19/11/2004 của Bộ Trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang, đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, là công ty hàng đầu trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn

Kế thừa và phát huy thành tích của Bưu điện tỉnh Cần Thơ cũ, Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ trên địa bàn thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang trong các lĩnh vực:

GVHD:Th.S Trần Quốc Dũng SVTH: Phan Bảo Long

20

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 3 Giới thiệu đơn vị

- Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, bảo dưỡng, khai thác mạng viễn thông

- Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, tin học Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của các cơ quan Đảng, chính quyền các cấp, phục vụ các yêu cầu thông tin trong đời sống, kinh tế, xã hội của các ngành và nhân dân trên địa bàn Cần Thơ - Hậu Giang

- Luôn đón đầu công nghệ mới cùng với đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ cao, mạng viễn thông do công ty quản lý và khai thác là cơ sở hạ tầng quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội địa phương và đất nước Hiện tại ngành viễn thông tin học Cần Thơ - Hậu Giang đã trở thành một trung tâm thông tin hiện đại của cả khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị hiện đại, công nghệ tiên tiến và luôn được cập nhật ngang tầm với tiến bộ của khu vực và trên thế giới, dung lượng tổng đài, vùng phục vụ không ngừng được

mở rộng nhằm phục vụ và đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng dịch vụ của mọi đối tượng khách hàng

Từ một đơn vị hình thành sau giải phóng với hệ thống máy móc cũ kỹ lạc hậu, đến nay ngành Viễn thông Tin học Cần Thơ - Hậu Giang đã trở thành một trung tâm thông tin hiện đại của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Dung lượng tổng đài điện thoại cố định hiện có trên mạng xấp xỉ 150.000 số với trên 60 tổng đài lớn nhỏ,

Trang 18

bao gồm 2 tổng đài HOST (trạm trung tâm) và các tổng đài vệ tinh ALCATEL cùng hòa mạng quốc gia

Hiện tại mạng viễn thông tin học trên địa bàn Cần Thơ - Hậu Giang có phạm vi hoạt động rộng khắp từ trung tâm tỉnh thành đến tận các xã ấp, những vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa chất lượng mạng ngày càng được nâng cao với công nghệ tiên tiến và hiện đại; nhiều dịch vụ mới, dịch vụ giá trị gia tăng được cung cấp đã đáp ứng kịp thời và thoả mãn nhu cầu thông tin liên lạc đa dạng của xã hội như thông tin kinh tế văn hoá xã hội, quà tặng âm nhạc (1080), dịch vụ tư vấn (1088), dịch vụ thông tin giải trí thương mại 19001518, 19001519, Internet tốc độ cao MegaVNN, các dịch vụ trên mạng thông minh (IN) và mạng viễn thông thế hệ sau (NGN) toàn bộ 100% số xã ấp trên địa bàn đã có điện thoại, Internet được đưa về nông thôn, được phổ cập tại các trường học, điểm Bưu điện Văn hoá xã… các điểm GVHD:Th.S Trần Quốc Dũng SVTH: Phan Bảo Long

Thời gian qua tốc độ tăng trưởng sản lượng, doanh thu dịch vụ hàng năm của

Công ty luôn ở mức cao (từ 17%-18%) Với chính sách giá cước ngày càng giảm, cách tính cước ngày càng linh hoạt và sự phát triển nhanh của nền kinh tế, thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao, thời gian tới tốc độ phát triển thuê bao viễn thông được dự báo ở mức khá, ngoài ra Công ty còn tích cực đẩy mạnh phát triển thuê bao ở khu vực nông thôn, triển khai chiến lược cung cấp dịch vụ viễn thông công ích… để mọi người dân đều được hưởng tất cả các dịch vụ thông tin liên lạc ngang bằng với thành phố, thu hẹp khoảng cách số giữa nông thôn và thành thị 3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC

Bộ máy tổ chức quản lý của Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang hoạt động trên

nguyên tắc chỉ đạo trực tuyến tham mưu của giám đốc Công ty

3.2.1 Phương thức quản lý:

Đơn vị Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang thực hiện hạch toán kinh doanh độc

lập trong nội bộ ngành, được Tổng Công ty hàng năm giao cho những chỉ tiêu kế hoạch sau:

* Kế hoạch sản lượng và doanh thu

* Kế hoạch đầu tư - xây dựng cơ bản

* Kế hoạch chi phí Bưu chính - Viễn thông

* Kế hoạch tài chính

* Kế hoạch phát triển thuê bao

Cùng với các kế hoạch trên, Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang được Tổng

Công ty cấp vốn, được phép vay ngân hàng để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt và hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm

Với tổng số lao động là 700 người, tổ chức của công ty gồm khối chức năng

các phòng ban quản lý và các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc như sau:

Trang 19

GVHD:Th.S Trần Quốc Dũng SVTH: Phan Bảo Long

22

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 3 Giới thiệu đơn vị

3.2.2 Ban lãnh đạo:

- Một Giám đốc công ty : Nguyễn Trọng Quảng

- Một Phó Giám đốc công ty: Trần Minh Sở

3.2.3 Phòng ban chức năng: gồm có 7 phòng ban chức năng

1.Phòng Hành chính Quản trị:

Phòng Hành chính Quản trị là bộ phận tham mưu tổng hợp, là đầu mối giúp việc

và phục vụ sự quản lý của Ban Giám đốc đối với mọi mặt hoạt động của Công ty Tel: 071.824222; Fax: 071.820888

2 Phòng Kế toán Thống kê Tài chính:

Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu, đầu mối giúp việc Ban Giám đốc quản lý chỉ đạo và thừa lệnh Giám đốc điều hành công tác kế toán, thống kê, tài chính, hạch toán kinh tế trong Công ty Tel: 071.824333; Fax: 071.815345

3 Phòng Đầu tư Xây dựng:

Phòng Đầu tư - Xây dựng là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, có chức năng tham mưu, đầu mối giúp Ban Giám đốc trong việc quản lý, chỉ đạo và thừa lệnh Giám đốc điều hành các lĩnh vực quản lý công tác Đầu tư - Xây dựng phát triển mạng lưới viễn thông, công nghệ thông tin và các lĩnh vực khác của công ty Tel: 071.820363; Fax: 071.820888

4 Tổ chức Cán bộ Lao động:

Phòng Tổ chức Cán bộ - Lao động là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ có chức

năng tham mưu, đầu mối giúp việc Ban Giám đốc quản lý chỉ đạo và thừa lệnh Giám đốc điều hành về các lĩnh vực Tổ chức Cán bộ, đào tạo, lao động - tiền lương

và chính sách xã hội trong toàn Công ty Tel: 071.823161; Fax: 071.820888

5 Phòng Viễn thông - Tin học:

Phòng Viễn thông - Tin học là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ có chức năng

tham mưu, đầu mối giúp việc Ban Giám đốc tổ chức, quản lý, chỉ đạo và thừa lệnh Giám đốc điều hành trong lĩnh vực tổ chức, quản lý và khai thác mạng lưới viễn thông tin học của Công ty Tel: 071.827777; Fax: 071.824126

(Marketing) các dịch vụ viễn thông tin học và các sản phẩm khác của Công ty Tel: 071.828888; Fax: 071.827933

7 Chuyên viên Bảo vệ - PCCN, Chuyên viên Thi đua Khen thưởng

-Chuyên viên Bảo vệ - PCCN có chức năng tham mưu, giúp Ban Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo và thừa lệnh Giám đốc điều hành công tác bảo vệ bí mật, bảo vệ an

Trang 20

ninh, bảo vệ mạng lưới viễn thông và phòng cháy, chữa cháy, phòng nổ theo quy định của Nhà nước

-Chuyên viên Thi đua - Khen thưởng có chức năng tham mưu giúp Ban Giám

đốc quản lý, điều hành và thừa lệnh Giám đốc điều hành về các lĩnh vực thi đua khen thưởng, lịch sử truyền thống trong toàn Công ty

- Liên hệ Tel: 071.826999; Fax: 071.820888.(Xem sơ đồ cơ cấu tổ chức)

3.3 CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC:

Các đài viễn thông quận, huyện, thị xã là đơn vị sản xuất trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Công ty Viễn thông; có chức năng tổ chức, lắp đặt, quản lý, vận hành, bảo dưỡng, khai thác mạng viễn thông trên địa bàn quận, huyện, thị xã tương ứng; quản

lý và kinh doanh các dịch vụ viễn thông tin học, phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của địa phương Hiện có 17 đơn vị trực thuộc công ty

1 Đài viễn thông quận Ninh Kiều

Địa chỉ: 79 Trần Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Tel: 071.762555; Fax: 071.762888

2 Đài viễn thông quận Bình Thuỷ

Địa chỉ: phường Bình Thuỷ, quận Bình Thuỷ, thành phố Cần Thơ

Tel: 071.842966; Fax: 071.842942

3 Đài viễn thông quận Cái Răng

Địa chỉ: phường Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

4 Đài viễn thông quận Ô Môn

Địa chỉ: phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ

Tel: 071.661919; Fax: 071.660111

5 Đài viễn thông huyện Phong Điền

Địa chỉ: xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

Tel: 071.942456; Fax: 071.942458

6 Đài viễn thông huyện Cờ Đỏ

Địa chỉ: thị trấn Thới Lai, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ

Tel: 071.680222; Fax: 071.680808

7 Đài viễn thông huyện Vĩnh Thạnh

Địa chỉ: xã Thạnh Quới, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ

Tel: 071.858990; Fax: 071.858345

8 Đài viễn thông huyện Thốt Nốt

Địa chỉ: thị trấn Thốt Nốt, huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

Tel: 071.851901; Fax: 071.854567

9 Đài viễn thông huyện Châu Thành

Địa chỉ: thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

Tel: 071.948679; Fax: 071.948678

10 Đài viễn thông huyện Châu Thành A

Địa chỉ: thị trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang

Trang 21

Tel: 071.946900; Fax: 071.946001

11 Đài viễn thông huyện Long Mỹ

Địa chỉ: thị trấn Long Mỹ, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

Tel: 071.873789; Fax: 071.872772

12 Đài viễn thông huyện Phụng Hiệp

Địa chỉ: thị trấn Phụng Hiệp, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang

Tel: 071.960900; Fax: 071.868600

13 Đài viễn thông huyện Vị Thuỷ

Địa chỉ: thị trấn Nàng Mau, huyện Vị Thuỷ, tỉnh Hậu Giang

14 Đài viễn thông thị xã Vị Thanh

Địa chỉ: phường 1, thị xã Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang

Tel: 071.870900; Fax: 071.870500

15 Trung tâm Chăm sóc Khách hàng: Trung tâm chăm sóc khách hàng có

chức năng quản lý và tổ chức triển khai công tác cung cấp dịch vụ, công tác chăm sóc khách hàng, xây dựng, quản lý dữ liệu khách hàng; xử lý và quản lý cước viễn thông; giải quyết khiếu nại khách hàng

Địa chỉ: 79 Trần Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Tel: 071.762288; Fax: 071.764999

16 Trung tâm Tin học Bưu điện: Trung tâm Tin học có chức năng ứng

dụng tin học, công nghệ thông tin vào công tác quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh; cung cấp các dịch vụ internet và dịch vụ, sản phẩm tin học

Địa chỉ: 11 Phan Đình Phùng, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Tel: 071.812467; Fax: 071.812459

17 Trung tâm Bảo dưỡng - Ứng cứu Thông tin: Trung tâm Bảo dưỡng -

Ứng cứu thông tin có chức năng bảo dưỡng, sửa chữa và xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật, khôi phục nhanh thông tin, đảm bảo lưu thoát lưu lượng, giải quyết các vướng mắc về kỹ thuật trên mạng viễn thông do Công ty quản lý

Địa chỉ: Quốc lộ 91B, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Tel: 071.894555; Fax: 071.894557

3.4 CÁC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

3.4.1 Dịch vụ viển thông:

Điển thoại cố định

Điện thoại trong nước

Điện thoại quốc tế

Gia tăng tổng đài

Điện thoại gọi 171

Điện thoại gọi 1719

Điện thoại di động

Vina Phone dịch vụ gia tăng

Vina Card

Vina Daly

Trang 22

Lưu trữ Website (Web Hosting)

3.5 NĂNG LỰC MẠNG LƯỚI, KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ:

Không ngừng đổi mới và phát triển, kế thừa và phát huy thành tích của đơn vị tiền thân - Bưu điện tỉnh Cần Thơ cũ, Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang đã bắt nhịp nhanh với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và của vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng Từ một đơn vị hình thành sau giải phóng với hệ thống máy móc cũ kỹ lạc hậu, đến nay ngành viễn thông tin học Cần Thơ - Hậu Giang đã trở thành một trung tâm thông tin hiện đại của khu vực đồng bằng sông Cửu Long, cung cấp thiết bị thông tin kỹ thuật số hiện đại, ngang tầm trong khu vực,

mở ra nhiều loại hình dịch vụ mới nhằm góp phần vào việc thúc đẩy kinh tế xã hội địa phương phát triển, đồng thời hội đủ các điều kiện để hòa mạng thông tin liên lạc

Trang 23

với các nước trong khu vực và trên thế giới

GVHD:Th.S Trần Quốc Dũng SVTH: Phan Bảo Long

27

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 3: Giới thiệu đơn vị

3.6 TÌNH HÌNH KẾT QUẢ KINH DOANH

3.6.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Theo thông tin từ phòng kế toán tài-chính tại công ty, tình hình tài chính có

những biến đổi như sau: (Xem chi tiết kế quả hoạt động kinh doanh phần phụ lục) Doanh thu của đơn vị tăng điều qua các năm, năm 2006 doanh thu tại đơn vị đạt doanh số là 180.120 (triệu đồng) tăng cao so với năm 2005 là 131.758 (triệu đồng) tăng thêm là 48.362 (triệu đồng) tương đương là 36,71(%) Tiếp theo năm 2007 doanh thu tại đơn vị đạt là 219.68 (triệu đồng) tăng cao hơn so với năm 2006 là 180.120 (triệu đồng) tăng thêm là 39.561 (triệu đồng) tương đương là 21,96 (%) Bảng 3: TỔNG HỢP DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN GIAI ĐOẠN

Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuân (triệu đông) 7.723 10.533 9.940

Chênh lệch (triệu đồng) 2.810 -593

Chênh lệch (%) 36,38 -5,63

(Nguồn: từ phòng kế toán tài chính tại công ty VTCT-HG ngày 2/2008)

Chi phí tại công ty tăng điều qua các năm, 2006 chi phí quản lý 20.136 (triệu đồng) tăng cao hơn so với năm 2005 là 17.246 (triệu đồng) tăng thêm 2,890 (triệu đồng) tương đương là 16,76(%) Năm 2007 là 21,451(triệu đồng) tăng cao so với năm 2006 là 20.136 tăng thêm là 1.315(triệu đồng) tương đương là 6,53(%) GVHD:Th.S Trần Quốc Dũng SVTH: Phan Bảo Long

Trang 24

Doanh thu (triệu đồng) Chi phí (triệu đồng)

Hình 8: BIỂU HIỆN DOANH THU, CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI VTCT-HG NĂM 2005-2007

Lợi nhuận trong giai đoạn 2005 – 2006 lợi nhuận đơn vị tăng nhưng không ổn định, năm 2006 là 10.533 (triệu đồng) tăng cao hơn so với năm 2005 là 7.723 (triệu đồng) tăng tương đương là 36,38 (%) Nhưng năm 2007 là 9.940 (triệu đồng) giảm

so với năm 20006 là 10.533 (triệu đồng) giảm 593 (triệu đồng) tương đương 5,63 (%)

Trang 25

Hình 9: BIỂU HIỆN LỢI NHUẬN TẠI VTCT-HG NĂM 2005-2007

GVHD:Th.S Trần Quốc Dũng SVTH: Phan Bảo Long

29

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 3: Giới thiệu đơn vị

3.6.2 Một số chỉ tiêu thể hiện tình hình tài chính của công ty

3.6.2.1 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu ROS (Return on Sales)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu thuần ROS qua các năm giảm xuống: cụ thể

là năm 2005 tỷ số ROS là 5,9%, đến năm 2006 là 5,8% giảm xuống là (0,1%), đến năm 2007 là 4,5% giảm xuống là (1,3%) so với năm 2006 Điều này chứng tỏ tỷ lệ lợi nhuận ròng trên doanh thu tại công ty giảm xuống qua các năm

Bảng 4: TỔNG HỢP TỶ SỐ LỢI NHUẬNN RÒNG TRÊN DOANH THU

THUẦN (ROS) TẠI ĐƠN Vị QUA CÁC NĂM 2005 2007

Trang 26

3.6.2.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ROA (Return on total assets)

Nhìn vào bảng dưới ta thấy tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ROA tại

công ty giảm xuống năm 2007 so với năm 2006 là 15%, tại năm 2006 là 0.050 có nghĩa là ta bỏ ra 1 đồng tài sản ta thu được là 0.050 đồng lợi nhuận, năm 2007 là 0.035 có nghĩa là ta bỏ ra 1 đồng tài sản ta thu được là 0.035 đồng lợi nhuận

Bảng 5: TỶ SỐ LỢI NHUẬN RÒNG TRÊN TỔNG TÀI SẢN (ROA) TẠI ĐƠN

3.6.2.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ROE (Return on equity)

Nhìn vào bảng số liệu dưới đây ta thấy tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ROE của công ty giảm xuống là 24%, năm 2006 là 7,8% có nghĩa là chúng ta bỏ ra

1 đồng vốn chủ sở hữu thì chúng ta thu được là 0.078 đồng lợi nhuận, năm 2007 là 5,4% có nghĩa là chúng ta bỏ ra 1 đồng vốn chủ sở hữu thì chúng ta thu được là 0.054 đồng lợi nhuận Chứng tỏ hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại công ty giảm xuống

Bảng 6: TỶ SỐ LỢI NHUẬN RÒNG TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU (ROE)

Trang 27

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 4: Phân tích tình hình đơn vị

CHƯƠNG 4

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ INTERNET TỐC ĐỘ

CAO (ADSL) VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

4.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ INTERNET TỐC ĐỘ CAO (ADSL) 4.1.1 Sản phẩm dịch vụ internet tốc độ cao (ADSL)

4.1.1.1 Khái niệm chung về ADSL

Dịch vụ ADSL là loại hình dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao, sử dụng công nghệ băng thông rộng được cung cấp dựa trên lợi thế về hạ tầng viễn thông phù hợp với người sử dụng tại gia đình và các văn phòng, doanh nghiệp vừa và nhỏ Với dịch

vụ Internet băng thông rộng ADSL, bạn sẽ không ngồi đợi hàng giờ đồng hồ để tải

về các tập tin có kích thước lớn hay xem các trang Web trên mạng Internet, mọi thứ

sẽ trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn so với hình thức kết nối Internet truyền thống qua đường dây điện thoại

Không giống như SHDSL (Symmetric High bit Digital Subscsiber Line) có

đường tải dữ liệu lên (upload) và đường tải dữ liệu xuống (download) đối xứng cùng tốc độ, trong khi đường tải dữ liệu lên xuống của ADSL là bất đối xứng, đường tải

dữ liệu lên có tốc độ thấp hơn SHDSL thích hợp cho nhu cầu kết nối mạng

LAN/WAN của các tổ chức lớn, tổ chức kinh doanh trên mạng Giá SHDSL cao hơn Người sử dụng cá nhân, cá doanh nghiệp và tổ chức có quy mô mạng vừa phải chỉ cần kết nối ADSL

Công nghệ ADSL truyền số liệu của mỗi ngưồi sử dụng trên một đường truyền riêng, do vậy số liệu truyền đi của người sử dụng này không bao giờ xuất hiện trên mạng của người sử dụng khác, độ bảo mật cao, tính riêng tư cũng giống như ta truy cập bằng quay số gián tiếp Tuy nhiên điều này không có nghĩa là hacker không thể tấn công nên vẫn cần phải có biện pháp bảo vệ cần thiết để chống hacker

4.1.1.2 Mega VNN là gì?

Là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng qua mạng VNN do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) cung cấp, dịch vụ này cho phép khách hàng GVHD:Th.S Trần Quốc Dũng SVTH: Phan Bảo Long

4.1.1.3 Các tiện ích của dịch vụ Mega VNN

Truy cập Internet bằng công nghệ ADSL vượt trội các hình thức truy cập Internet gián tiếp thông thường ở mọi khía cạnh:

¾ Luôn luôn sẵn sàng (always on): vì số liệu truyền đi độc lập với việc gọi điện thoại/Fax, đường vào Internet của ADSL luôn sẵn sàng

¾ Dễ dùng: không còn phải quay số, không vào mạng/Ra mạng, không qua mạng điện thoại công cộng – Không phải trả cước nội hạt

¾ Ưu điểm về tốc độ kết nối: Tốc độ là 2Mbps cho đường tải dữ liệu xuống và 640Kbps cho đường đưa dữ liệu lên mạng phù hợp hơn với người sử dụng phải

Trang 28

thường xuyên khai thác thông tin trên Internet

¾ Công nghệ ADSL có thể phục vụ cho các ứng dụng đòi hỏi phải truy cập Internet với tốc độ cao như: Giáo dục và đào tạo từ xa, xem video theo yêu cầu, trò chơi trực tuyến, nghe nhạc, hội nghị truyền hình, …

¾ Tránh được tình trạng vẫn phải trả cước khi quên ngắt kết nối

¾ Không tín hiệu bận, không thời gian chờ

¾ Vẫn có thể nhận và gọi điện thoại khi đang truy nhập Internet

+ Tránh được trường hợp phải trả cước khi quên ngắt kết nối

GVHD:Th.S Trần Quốc Dũng SVTH: Phan Bảo Long

33

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 4: Phân tích tình hình đơn vị

* Ưu điểm của dịch vụ: * Đặc tính dịch vụ:

- Tốc độ truy cập cao - Sử dụng đường thuê bao điện

- Hỗ trợ 24/24 thoại/sử dụng kênh truyền riêng

- Giá cước rẻ - Kết nối nhanh, liên tục

- Lắp đặt nhanh - Dùng đến đâu trả cước đến đó

- Thủ tục đơn giản - Không trả cước điện thoại nội hạt

khi truy cập internet

* Điều kiện sử dụng dịch vụ:

• Yêu cầu về thiết bị:

9 Modem ADSL

9 Splitter: Thiết bị đặc biệt để ghép – tách tín hiệu thoại và dữ liệu trên cùng

một đường dây điện thoại

9 Card mạng Ethernet 10 Base-T

9 Đường dây điện thoại

9 Máy vi tính cá nhân

4.1.2 Tình hình phát triển internet tại Việt Nam giải đoạn năm 2005-2007

Trong những năm gần đây (2005-2007) internet phát triển rất mạnh, số lượng số lượng thuê bao internet ngày càng tăng cao Nguyên nhân là do người dân ngày càng thấy được tầm quang trọng của internet phục vụ đắt lực trong quá trình sản xuất và kinh doanh trong cả nước

Bảng 7: TỔNG HỢP SỐ HỘ THUÊ BAO, SỐ NGƯỜI SỬ DỤNG INTERNET TỐC ĐỘ CAO (ADSL) TẠI VIỆT NAM GIA ĐOẠN 2005-2008

Năm

Trang 29

Nhìn vào số liệu cho thấy tốc độ phát triển số lượng thuê bao internet của cả

nước phát triển rất nhanh Từ tháng 1 năm 2006 là 3.015.640 (hộ) tăng cao hơn so với GVHD:Th.S Trần Quốc Dũng SVTH: Phan Bảo Long

34

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch

marketing Chương 4: Phân tích tình hình đơn vị

năm tháng 1 năm 2005 là 1.669.864 (hộ) tăng thêm khoản 1.345.776 (hộ) tương đương tăng

thêm là 80,59 (%) Năm 2007 là 4.127.552 (hộ) tăng cao hơn so với năm 2006 là

3.015.640

(hộ) tăng thêm là 1.111.912 (hộ) tương đương là 36,87 (%)

Tương tự số lượng người sử dụng internet tăng cao từ tháng 1 năm 2006 là

11.090.513 (người) tăng cao hơn so với năm 2005 là 6.382.026 (người) tăng thêm là 4.708.487 tương đương là 73,78 (%) Năm 2007 là 14.923.823 (người) tăng cao hơn so với năm 2006 là 11.090.513 (người) tăng thêm là 3.833.310 (người) tương đương là 34,56

(%) Với tốc độ phát triển nhânh như hiện nay thì Việt Nam có số người sử dụng internet chiếm 7,74 (%) trong tổng số dân Đến tháng 1 năm 2008 thì số người sử dụng đã

tăng lên là 18.913.492 (người) chiếm đến 22,47(%) trong tổng số dân chênh lệch là 3.989.669 (người) tương 26,73 (%) Với số lượng này Việt Nam được xếp vào một trong 17 nước có số lượng thuê bao internet cao nhất thế giới

1669864

3015640

Trang 30

Số lượng thuê bao Số người sử dụng

Hình 11: BIỂU ĐỒ BIỂU HIỆN TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN THUÊ BAO

INTERNET TỐC ĐỘ CAO TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 - 2007

Theo thống kê của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam (VNPT), doanh nghiệp đầu tiên triển khai cung cấp dịch vụ internet, cho tới thời điểm này, internet

đã có mặt ở 100% các viện nghiên cứu, các trường đại học và cao đẳng, các bệnh viện trung ương, các tập đoàn và tổng công ty nhà nước, 98% các trường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, 92% các doanh nghiệp vừa và nhỏ, 50% các GVHD:Th.S Trần Quốc Dũng SVTH: Phan Bảo Long

Sau 10 năm, dung lượng đường truyền internet quốc tế đã lên đến 15 GBps,

gấp 7.500 lần so với ngày đầu tiên Việt Nam kết nối internet, tốc độ truy nhập internet đã tăng gấp hàng nghìn lần Từ năm 2004, giá cước internet truy nhập gián tiếp đã được xếp vào hạng thấp nhất khu vực với 40 đồng/phút cùng với cước thoại

40 đồng/phút Ngay cả cước internet băng rộng (ADSL) cũng đang ở mức thấp so với khu vực Tất cả người dân, từ học sinh đến sinh viên, nông dân đều có khả năng truy cập internet không chỉ tại các thành phố lớn mà cả các vùng sâu, vùng xa

Từ chỗ các dịch vụ trên internet rất nghèo nàn (truy nhập web, thư điện tử ) thì nay

đã có rất nhiều dịch vụ đa dạng phát triển, nhiều ứng dụng qua internet như thương mại điện tử, đào tạo từ xa, y tế từ xa

Nhưng gần đây theo thông tin phản ảnh của báo điện tử vnexpress thì chất lượng

Trang 31

cung cấp dịch vụ của một số công ty (ISP) thì lại tuộc dốc trằm trọng tốc độ

dowload/upload giảm xuống không giống như cam kế của nhà cung cấp dịch vụ đã đưa ra, gây thiệt thồi cho người tiêu dùng Ví dụ một công ty X đã cam kết với khách hàng là tốc độ download/upload là 384Kbps/ 128Kbps, nhưng trong qúa trình

sử dụng theo người dân phản ánh là chỉ có thể đạt được với tốc độ tối đa là 30Kbps Để tạo nên một cơn lốc Internet, Bộ BCVT đưa ra 5 giải pháp trong quản

20-lý Đó là nâng cao nhận thức về Internet cho cả nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng; Phát triển nguồn nhân lực có tri thức; Người lao động biết sử dụng Internet; Tạo lập một môi trường ảo phục vụ thực sự hiệu quả cho quốc kế dân sinh; và xây dựng một hạ tầng thông tin hiện đại Theo Bộ Bưu chính Viễn thông dự tính đến năm 2010, mật độ thuê bao Internet trong nước đạt 13-15% thuê bao trên 100 dân và

số người sử dụng Internet là 35-40% Và trong 3 năm tới, 70% số xã có điểm truy cập Internet băng rộng, 100% huyện và xã trong vùng kinh tế trọng điểm được cung cấp dịch vụ này

Từ những thông tin phân tích ở trên cho thấy nếu như nhà cung cấp (ISP) không cải thệm tốc độ truy cập internet để phục vụ ngày càng tốt hơn sẽ làm thiệt thại cho người tiêu dùng Chính vì lẻ đó công việc lặp kế hoach marketing cho sản phẩm dịch GVHD:Th.S Trần Quốc Dũng SVTH: Phan Bảo Long

Hậu Giang 2005 - 2007

4.1.3.1 Tình hình phát triển internet tốc độ cao tại Cần Thơ-Hậu Giang:

Dựa vào bảng X dưới đây cho thấy tổng lượng thuê bao dịch vụ Mêga VNN

của VNPT ở địa bàn TP Cần Thơ-Hậu Giang trong năm 2007 đạt khoảng 14.000 thuê bao Cụ thể năm 2006 số lượng thuê bao tăng cao hơn so với năm 2005 là 4.800 (hộ) tương đương là 320 (%), và năm 2007 tăng so với năm 2006 là 7.700 (hộ) tương đương là 122 (%)

Tương tự, về doanh thu do sản phẩm dịch vụ Mêga VNN mang lại cho đơn

vị là 36.050 (triệu đồng) năm 2007 Cụ thể năm 2006 tăng cao hơn so với năm 2005

là 1.045 (triệu đồng) tương đương là 5 (%), đến năm 2007 tăng cao hơn so với năm

2006 là 12.345 (triệu đồng) tương đương là 52 (%)

Bảng 8: TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG THUÊ BAO, DOANH THU CỦA SẢN

PHẨN DỊCH VỤ MÊGA VNN TẠI VTCT-HG GIAI ĐOẠN 2005 - 2007

Ngày đăng: 02/11/2012, 16:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN - Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm dịch vụ Internet tốc độ cao Mêga Việt NamN tại viễn thông Cần Thơ-Hậu Giang
Bảng 2 TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w