dựa vào những số liệu do phòng kế toán cung cấp, phòng kinh doanh sẽ đề ra những kế hoạch cụ thể về cung cấp, dự trữ vật liệu, xây dựng các định mức vật t, sử dụng để luôn đảm bảo cho qu
Trang 1một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán vật liệu tại công ty cơ khí may gia lâm
I.Nhận xét chung về công tác quản lý và công tác kế toán vật t tại công ty cơ khí may Gia Lâm.
Mục tiêu hoạt động của bất cứ doanh nghiệp nào trong cơ chế thị trờng hiện nay đều là tối đa hoá lợi nhuận và ngaỳ càng nâng cao lợi ích kinh tế xã hội Để đạt đợc mục tiêu này có rất nhiều biện pháp nhng hiệu quả hơn cả là tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm, nhất là đối với doanh nghiệp sản xuất Cũng nh các doanh nghiệp sản xuất khác, chi phí về vật liệu tại công ty chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm do đó để hạ giá thành sản phẩm thì phải tổ chức việc quản lý và sử dụng tốt khoản mục chi phí này xuất phát
từ thực tế đó mà công ty cơ khí may Gia Lâm luôn tăng cờng công tác quản lý
và hạch toán vật liệu
Nhiệm vụ quản lý và hạch toán vật liệu tại công ty đợc thực hiện và phối hợp chặt chẽ giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán dựa vào những số liệu do phòng kế toán cung cấp, phòng kinh doanh sẽ đề ra những kế hoạch cụ thể về cung cấp, dự trữ vật liệu, xây dựng các định mức vật t, sử dụng để luôn
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thờng, cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo công ty
Hệ thống kho của Công ty đợc trong bị đầy đủ các phơng tiện thiết bị bảo quản đo lờng, ghi chép Hiện nay công ty có 7 kho chứa vật liệu là:
- Kho vật liệu chính - Kho nhiên liệu
- Kho vật liệu phụ - Kho phụ tùng thay thế
- Kho phế liệu - Kho bán thành phẩm
- Kho vật liệu khác
Hiện nay kế toán công ty đang vận dụng hình thức nhật ký chứng từ, kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song đáp ứng đợc yêu cầu theo dõi thờng xuyên liên tục tình hình biến động vật t tại các kho
Tổ chức kế toán vật liệu tại công ty rất khoa học, tiết kiệm lao động kế toán, hệ thống sổ sách, chứng từ, tài khoản đợc sử dụng và bảo quản theo đúng chế độ nhà nớc ban hành
Mặt khác, do có sự phân công công việc hợp lý giữa các cán bộ , nhân viên kế toán; sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong quá trình đối chiếu, kiểm tra số liệu nên đã giúp cho công tác kế toán đợc chính xác, nhanh chóng hiệu quả, đặc biệt là phần hành kế toán vật liệu
Nhìn chung, công tác tổ chức kế toán vật liệu đã đáp ứng đợc nhu cầu cơ bản về quản lý vật t và quản lý tài sản của công ty, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho lãnh đạo công ty, góp phần tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm, giúp công ty tăng cờng khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trờng
Bên cạnh những thành tích đã đạt đợc, công tác tổ chức kế toán vật liệu tại công ty vẫn còn những tồn tại mà nếu hoàn thiện đợc, nó sẽ góp phần làm
Trang 2công tác kế toán nói chung, kế toán nguyên vật liệu nói riêng đợc thực hiện tốt hơn
II Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu tại công ty cơ khí may Gia Lâm
Qua thời gian thực tập tại công ty, em đã nhận thấy những u điểm cần phát huy và những tồn tại cần khắc phục trong công tác kế toán vật liệu Với t cách là một sinh viên thực tập, dù thời gian tiếp xúc thực tế và trình độ có hạn,
em cũng xin mạnh dạn đa ra một số kến nghị với mong muốn góp phần hoàn thiện thêm một bớc công tác kế toán vật liệu tại công ty nói riêng và công tác
kế toán nói chung
1 Hoàn thiện hệ thống danh điểm vật liệu
Công ty đang sử dụng hệ thống danh điểm vật liệu đợc lập từ năm 1993
Hệ thống này hiện nay ít phù hợp với yêu cầu quản lý do sản phẩm của công
ty ngày càng đa dạng và kéo theo các loại vật liệu sử dụng cũng rất đa dạng Thực tế công ty đã sử dụng mã vật liệu gồm 6 chữ số song cũng rất khó phân biệt đợc vật liệu thông qua mã số vì mã vật liệu không đợc lập theo một quy
-ớc nhất định Vì vậy, để công tác quản lý vật liệu đợc chặt chẽ, thống nhất, đối chiếu , kiểm tra đợc dễ dàng và để phát hiện sai sót kịp thời, thuận tiện cho việc tìm kiếm thông tin về một loại vật liệu nào đó, công ty nên hoàn thiện lại
hệ thống danh điểm vật liệu cho phù hợp là nên lập danh điểm vật liệu theo mã chữ cái
Ví dụ: SA là sắt
SAT là sắt tròn
SAT 10 là sắt tròn = 10mm
TL là thép lá
TL15 là thép lá S = 1,5mm v v…
Sổ danh điểm vật liệu có thể đợc xây dựng theo mẫu sau:
Biểu số 24:
sổ danh điểm vật liệu
Nhóm Danh điểmvật liệu Tên vật liệu ĐV tính Ghi chú
1521SAT10 - Sắt tròn = 10mm kg 1521SAT15 - Sắt tròn = 15mm kg
1521TL Thép lá
1521TL1,5 - Thép lá S = 1,5 mm kg 1521TL2 - Thép lá S = 2 mm kg
1522QH2,5 Que hàn điện = 2,5mm kg
Danh điểm vật liệu này phải thống nhất quản lý và sử dụng giữa các bộ phận phòng ban trong toàn công ty
Trang 32 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc tính trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống tháap hơn so với giá trị ghi sổ kế toán hàng tồn kho
Thực tế tại công ty những năm qua, công tác lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cha đợc thực hiện Công ty nên thực hiện việc lập dự phòng vì:
- Dự phòng giảm giá có tác dụng làm giảm lãi của niên độ kế toán nên công ty sẽ tiết kiệm đợc một nguồn tài chính mà lẽ ra nó đã đợc phân chia Nguồn tài chính này tạm thời nằm trong tài sản lu động và khi cần sử dụng để
bù đắp các khoản thiệt hại thực tế do vật t , sản phẩm, hàng hoá tồn kho bị giảm giá phát sinh
- Dự phòng giảm giá đợc ghi nhận nh một khoản chi phí làm giảm thu nhập của công ty dẫn đến giảm đợc mức thuế thu nhập công ty phải nộp
- Dự phòng giảm giá góp phần phản ánh chính xác hơn giá trị thực tế của tài sản trên bảng cân đối kế toán vì những lý do đó mà công ty nên sử dụng tài khoản 159 để lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo công thức: Mức dự phòng cần
lập năm tới cho hàng
tồn kho i = Số lợng hàng tồn kho icuối niên độ x
Mức giảm giá của hàng
tồn kho i
Có thể nêu ra một ví dụ về lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại công ty nh sau:
Biểu 25:
Stt Tên vật t Số lợng Giá ghisổ
Đơn giá
tai thời
điểm kiểm kê
Chênh lệch
Mức dự phòng cần lập
1 Thép lá CT3S = 1,5mm 11.230 6.230 6.200 -30 336.900
2 Thép lá CT3S = 2mm 12.145 6.030 5.990 -40 458.800
3 Hoàn thiện việc ghi sổ chi tiết thanh toán với ngời bán.
Vật liệu nhập kho của công ty chủ yếu từ nguồn thu mua bên ngoài Hiện nay, công ty đang sử dụng hình thức sổ nhật ký chứng từ để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu Nhìn chung các sổ sách mà công ty sử dụng theo hình thức sổ này là phù hợp nhng riêng sổ chi tiết thanh toán với ngời bán em thấy cha hợp lý Sổ chi tiết này dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh trong quan hệ mua bán với từng ngời bán hoặc qua ngời đi mua Thực tế mẫu
sổ công ty đang sử dụng không phản ánh rõ đợc các khoản sau: khoản công
ty còn phải trả và những khoản công ty ứng trớc cho ngời bán, do đó gây khó khăn cho việc theo dõi những khoản công nợ và những khoản mà công ty còn phải thu, phải trả
Để quá trình sản xuất liên tục, không bị gián đoạn thì công ty phải đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu liên tục, do vậy việc tìm nguồn vật t cung cấp
Trang 4th-ờng xuyên cho sản xuất với chất lợng tốt, giá cả hợp lý sẽ là mối quan tâm của công ty Bên cạnh đó công ty phaỉ theo dõi tình hình thanh toán, phơng thức thanh toán để có những chính sách biên pháp thích hợp nhằm thúc đẩy mối quan hệ mua bán tới khi thanh toán , tạo uy tín, niềm tin với các nhà cung cấp
Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán đợc mở từ khi phát sinh mối quan hệ mua bán tới khi thanh toán xong tiền hàng Số liệu trên sổ chi tiết thanh toán với ngời bán vừa làm cơ sở để ghi nhật ký chứng từ số 5, vừa để theo dõi có
hệ thống thanh toán dứt điểm, trọn vẹn với ngời bán Do đó, để phù hợp với yêu cầu theo dõi một cách thuận lợi, liên tục có hệ thống, kế toán nên mở sổ chi tiết tài khoản 331 theo mẫu sau:
Số liệu từ dòng tổng cộng của sổ chi tiết thanh toán với ngời bán đợc lập theo mẫu mới sẽ cho ta thấy tình hình thanh toán với nhà cung cấp rõ ràng hơn bởi số liệu đó đợc hệ thống theo từng tài khoản từ các hoá đơn chứng từ theo từng ngày phát sinh Từ số liệu này đa vào NKCT số 5 sẽ dễ dàng hơn và
đảm bảo tính đối chiếu, kiểm tra cao
4 Phơng pháp tính giá vật liệu.
Hiện nay, công ty đang sử dụng phơng pháp giá đơn vị bình quân gia quyền để tính giá xuất kho vật liệu Theo phơng pháp này, cuối tháng kế toán căn cứ vào số lợng, giá trị vật liệu tồn đầu tháng và những lần nhập trong tháng để tính ra đơn giá bình quân thực tế của vật liệu xuất kho Công ty áp dụng phơng pháp này, mặc dù có u điểm là đơn giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hởng
đến công tác quyết toán nói chung và tập hợp chi phí sản xuất nói riêng
Do đặc điểm sản xuất của công ty là số lần nhập, xuất vật liệu trong tháng diễn thờng xuyên mặt khác giá trị thựctế vật liệu mua vào luôn biến
động do vật liệu mua từ nhiều nguồn khác nhau và mỗi lần mua giá cả của từng loại vật liệu ở cùng một nơi cũng có thể khác nhau bởi quy luật của nền kinh tế thị trờng
Theo em, với chủng loại và số lợng vật liệu sử dụng cho sản xuất của công ty là nhiều nh vậy thì để cho việc ghi sổ và cung cấp các thông tin kế toán quản trị về chi phí , giá thành đợc thuận lợi, kịp thời, giảm bớt khối lợng công việc vào cuối tháng công ty nên sử dụng phơng pháp giá hạch toán Dùng phơng pháp này kế toán sẽ thờng xuyên theo dõi đợc giá trị vật liệu xuất dùng trong tháng
Giá thực tế vật liệu
xuất dùng trong kỳ(hoặc tồn
Giá hạch toán vật liệu xuất dùng trong kỳ(hoặc tồn cuối kỳ)
x Hệ số giá vật liệu
Hệ số giá vật liệu = Giá hạch toán vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳGiá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Khi công ty sử dụng giá hạch toán theo hình thức NKCT, công ty sẽ mở bảng kê số 3 để tính giá thực tế Theo ví dụ ở phần II, bảng kê số 3 sẽ đợc lập
nh sau:
Trang 5Biểu số 27 :
bảng tính giá thành thực tế vật liệu, ccdc
Tháng 1 năm 2002
I Số d đầu tháng 2.936.393.394 3.083.213.064
II Số phát sinh
trong kỳ 895.671.071,4 940.454.625
- Từ NKCT số 1 288.055.471,4 302.458.245
- Từ NKCT số 5 492.508.571,4 517.134.000
- Từ NKCT số 10 64.320.742,86 67.536.780
- Từ NKCT số 7 50.786.285,71 53.325.600
III Cộng số d đầu
tháng và phát sinh
trong tháng (I + II) 3.832.064.465 4.023.667.689
IV Hệ số chênh
V Xuất dùng trong
tháng 1.836.680.723 1.928.514.759
VI Tồn cuối tháng 1.995.383.742 2.095.152.930
Bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ sẽ đợc lập nh sau:
Biểu số 28:
Bảng phân bổ vật liệu, ccdc
Tháng 1 năm 2002
TK ghi Có
TK ghi Nợ
TK 621
- Phân xởng I 95.266.104,76 100.029.410
- Phân xởng II 1.634.617.834 1.716.348.726
Cộng 1.729.833.939 1.816.378.136
TK 627
- Phân xởng I 6.014.693.417 6.315.328.090
- Phân xởng II 4.121.091.133 4.327.145.690
Cộng 10.135.784.550 10.642.573.780
Tổng cộng 1.836.680.723 1.928.514.759
5 Phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu :
Hiện nay, công ty đang áp dụng phơng pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết vật liệu Phơng pháp này đang đợc sử dụng có hiệu quả tại công ty Cơ khí may Gia Lâm nhng với chủng loại vật liệu ngày càng đa dạng, tần suất nhập, xuất ngày càng lớn thì đến một lúc nào đó phơng pháp này không còn phù hợp nữa Vì vậy theo em công ty nên áp dụng phơng pháp sổ số d để hạch toán chi tiết vật liệu Phơng pháp này sẽ giúp kế toán giảm bớt khối lợng ghi
Trang 6sổ, tránh trùng lặp giữa thủ kho và kế toán về chỉ tiêu số lợng, việc quản lý vật liệu trở nên đơn giản nhng rõ ràng, chính xác, nâng cao trách nhiệm của thủ kho
Mặt khác, trong công tác kế toán chi tiết vật liệu tại công ty, việc ghi thẻ kho còn cha phù hợp Tại công ty hiện nay, cả thủ kho, thống kê vật t-( thuộc phòng kinh doanh ), kế toán vật liệu đều mở thẻ kho theo dõi tình nhập, xuất, tồn vật liệu theo chỉ tiêu số lợng Với số lợng, chủng loại vật liệu ngày càng đa dạng, cách ghi này không làm tăng hiệu quả quản lý mà còn làm cho khối lợng công tác kế toán tăng lên vì kế toán vật liệu đã phản ánh sự biến
động vật liệu theo cả chỉ tiêu số lợng và giá trị trên sổ chi tiết Vì vậy, theo em
kế toán vật liệu và thống kê vật t không cần lập thẻ kho nữa mà taị phòng kế toán, kế toán vật liệu chỉ cần theo dõi sự biến động vật liệu trên sổ chi tiết
Nh vậy sẽ giúp kế toán vật liệu tiết kiệm đơc thời gian và công sức để giải quyết các công việc khác Hơn nữa, thủ kho và thống kê vật t đều thuộc phòng kinh doanh, do đó, thống kê vật t không cần lập thẻ kho nữa mà công việc này là của thủ kho Nh vậy sẽ giảm bớt đợc công việc của thống kê vật t, tránh trùng lặp công việc trong cùng phòng, tiết kiệm thời gian, công sức nhng không làm giảm hiệu quả quản lý
Theo phơng pháp sổ số d, thẻ kho do thủ kho lập cũng giống nh phơng pháp thẻ song song Phiếu giao nhận chứng từ đợc lập riêng cho chứng từ nhập
và chứng từ xuất, thủ kho theo dõi chỉ tiêu số lợng trên cột số lợng còn kế toán
sẽ tính và ghi trên cột đơn giá và thành tiền
Biểu số 29:
Phiếu giao nhận chứng từ nhập vật liệu
(Từ ngày1/1 đến ngày10/1)
Số danh
điểm Tên vậtliệu
Phiếu nhập Số lợng Đơn
giá Thành tiền
1521TL1,5 Thép lá
CT3S = 1,5 mm
18/02 7/1 10.000 6.230 62.300.000 1521TL2 Thép lá
CT3S =
2mm 18/02 7/1 12.000 6.030 72.360.000
Phiếu giao nhận chứng từ xuất vật liệu đợc lập tơng tự phiếu giao nhận chứng từ nhập vật liệu
Sau khi lập các phiêú giao nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu, kế toán tiến hành lập bảng luỹ kế nhập, xuất vật liệu làm căn cứ để ghi vào bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật liệu theo chỉ tiêu giá trị
Biểu số 30:
Bảng luỹ kế nhập
Trang 7Tháng 1 năm 2002
Số danh
điểm vật
liệu
Tên vật liệu Từ Số tiền theo các phiếu nhập Cộng
1 - 10/1 11 - 20/3Từ 21 - 31/1Từ 1521TL1,5 Thép lá CT3S
1521TL2 Thép lá CT3S
Kế toán vật liệu lập bảng luỹ kế xuất tơng tự nh bảng luỹ kế nhập vật liệu Số liệu trên bảng này đựơc lấy từ phiếu giao nhận chứng từ xuất vật liệu
Từ hai bảng trên, kế toán vật liệu lập bảng tổng hợp nhập, xuất tồn kho vật liệu
Biểu số 31:
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu
Tháng 1 năm 2002
Danh điểm
vật liệu Tên vật liệu
Số d đầu tháng
Nhập kho trong tháng
Xuất kho trong tháng
Số d cuối tháng 1521TL1,5 Thép lá CT 3 S =
1,5 mm 65.366.600 95.139.000 76.570.000 83.935.600 1521TL2 Thép lá CT 3 S =
2 mm
85.278.000 105.516.00
0
99.138.000 91.656.000
660.257.800 892.078.15
0
512.387.50 0
1.039.948.150
Cuối tháng, sau khi nhận đợc sổ số d do thủ kho chuyển lên, kế toán vật liệu căn cứ vào số tồn kho và đơn giá hạch toán để tính thành tiền của từng loại vật liệu Khi hoàn tất, kế toán kiểm tra, đối chiếu giữa sổ số d và bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu
Biểu số 32:
Sổ số d
Năm 2002
Danh điểm
vật liệu Tên vật liệu
Đơn vị tính
Đơn giá
Tháng 1 Tháng 2
1521TL1,5 Thép lá CT3
S = 1,5 mm Kg 6200 13.538 83.935.600 1521TL2 Thép lá CT3
S = 2 mm Kg 6000 15.276 91.656.000
6 Hoàn thiện việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán
Ngày nay, đứng trớc nhu cầu thông tin ngày càng cao, ở nớc ta đang diến ra quá trình tin học hoá trên nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân trong đó việc ứng dụng các phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp nhằm xử
lý và cung cấp thông tin nhanh đã thực sự trở nên phổ biến
Là một doanh nghiệp sản xuất, với khối lợng công việc hạch toán tơng
đối nhiều nhng việc trang bị máy tính cho phòng kế toán, thiếu đồng bộ Hiện nay, phòng kế toán có 6 ngời nhng chỉ có 3 máy vi tính, do đó, nhiều phần
Trang 8hành đợc hạch toán trên một maý và nhiều ngời sử dụng chung một máy Nh vậy, khi số lợng nghiệp vụ phát sinh lớn, liên quan tới nhiều phần hành thì sẽ
có ngời làm và ngời không làm Điều này dẫn đến giảm hiệu suất công việc, thông tin không đợc cung cấp nhanh chóng Hơn nữa, việc hạch toán các phần hành trên cùng một máy sẽ gây ra sự nhầm lẫn làm sai lệch kết quả ảnh hởng
đến công tác quyết toán Mặt khác, những máy này là sản phẩm của các hãng khác nhau lại đợc trang bị từ năm 1993 do đó hầu hết đã lạc hậu, tốc độ xử lý chậm và ít nhiều đã có những hỏng hóc về kỹ thuật
Từ thực tế trên, em nghĩ rằng công ty nên đầu t thêm máy vi tính cho phòng kế toán hoặc trang bị lại hệ thống máy mới hơn phấn đấu sao cho mỗi nhân viên kế toán sẽ có một máy vi tính riêng phục vụ cho phần hành của họ
Đồng thời công ty cần đào tạo, bồi dỡng thêm trình độ sử dụng máy vi tính cho các nhân viên kế toán để họ sử dụng thành thạo phần mềm kế toán Ngoài
ra, công ty có thể mời các chuyên gia trong lĩnh vực phần mềm kế toán về công ty để phổ biến các thông tin mới nhất trong lĩnh vực này cho phòng kế toán, giúp công ty lựa chọn đợc phần mềm phù hợp nhất trong số các phần mềm hiện nay Nếu làm đợc nh vậy thì công việc hạch toán tại công ty sẽ dễ dàng hơn rất nhiều đặc biệt đối với hạch toán vật liệu- một phần hành vốn phức tạp tại công ty và các thông tin kế toán đợc cung cấp nhanh hơn, chính xác hơn cho lãnh đạo công ty Hy vọng rằng trong thời gian tới, việc hoàn thiện này sẽ trở thành hiện thực tại công ty
7 Việc lập phiếu xuất vật t theo hạn mức
Thực tế tại công ty hiện nay, việc xuất vật t cha có một hạn mức cụ thể Mặc dù phòng kinh doanh đã xem xét tính hợp lý của yêu cầu xin lĩnh vật t nhng việc xây dựng hạn mức sử dụng sẽ tạo thuận lợi cho công tác xuất vật liệu vì đã có một định mức xác định trớc và các bộ phận căn cứ theo định mức
đó mà thực hiện, tránh tình trạng lãng phí vật liệu
Mẫu phiếu xuất vật t theo hạn mức nh sau:
Biểu số 33:
Phiếu xuất vật t theo hạn mức Nợ
Ngày tháng năm Có Bô phạn sử dụng
Lý do xuất
Xuất tại kho
STT
Tên,
nhãn
hiệu,
qui
cách
vật t
Mã
số
Đơn vị tính
Hạn mức đ-ợc duyệt trong tháng
Số lợng xuất
Đơn giá Thànhtiền Ngày Ngày Ngày Cộng
Cộng
Trang 9Ngời
nhận
ký
8 Một số kiến nghị với các cơ quan chứcnăng:
Với t cách là một sinh viên thực tập, dới góc độ nghiên cứu về công tác hạch toán vật liệu, em xin mạnh dạn đa ra một số ý kiến của mình về những qui định của Bộ tài chính trong một số trờng hợp hạch toán cụ thể nh sau:
* Về việc hạch toán giảm giá, bớt giá vật liệu
Theo chế độ kế toán hiện hành, nghiệp vụ giảm giá vật liệu đợc qui
định ghi giảm giá trị vật liệu trực tiếp trên TK 152 theo định khoản:
Nợ TK 111, 112
Có TK 152 : Số giảm giá đợc hởng
Bút toán trên chỉ hợp lý trong trờng hợp vật liệu nhập kho nhng cha xuất dùng Nếu lô vật liệu đó đã xuất dùng mà kế toán phản ánh phản ánh phần giảm giá nh trên nghĩa là đã tính vào lô vật liệu đã xuất dùng sau đó Mặt khác, số giảm gía đợc hởng chỉ phản ánh trên sổ tổng hợp, không ghi vào
sổ chi tiết nên kế toán gặp khó khăn trong việc đối chiếu số liệu giữa hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp vì số liệu sẽ sai lệch một khoản đúng bằng
số giảm giá đợc hởng này Về mặt giá trị, số giảm giá đợc hởng đợc coi là nhỏ
so với tổng giá trị vật liệu nhập trong kỳ nên có thể ghi tăng thu nhập bất th-ờng trong kỳ theo định khoản:
Nợ TK 111, 112
Có TK 721
* Về việc hạch toán vật liệu trả lại cho nhà cung cấp ở đơn vị dùng giá hạch toán trong việc hạch toán chi tiết vật liệu
Khi trả lại vật liệu cho nhà cung cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112, 131
Có TK 133
Có TK 152 : ghi theo giá đích danh của lô vật liệu xuất Phần ghi giảm này khi phản ánh trên bảng kê tính gía sẽ bị lệch
so với giá trị thực tế đợc phép ghi giảm do các nguyên tắc:
- Vật liệu trả lại phải ghi theo giá đích danh của lô đó
- Trên bảng kê, số này đợc ghi vào phần xuất và đã điêu chỉnh theo
hệ số giá Để giá trị vật liệu trả lại đợc phản ánh chính xác, kế toán nên ghi vào phần nhập vật liệu theo giá thực tế trên hoá đơn đợc hởng nhng ghi theo giá trị âm
* Về việc xử lý số vật liệu, công cụ dụng cụ thiếu
Trang 10Theo qui định hiện nay, tại các doanh nghiệp khi phát hiện ra vật liệu thiếu đã xác định đợc nguyên nhân và đợc bồi thờng, kế toán ghi :
Nợ TK 111, 334, 1388
Có TK 152 : giá không thuế
Cách ghi này cha chặt chẽ vì khoản thuế GTGT đầu vào không đợc phản ánh Hơn nữa, giá trị đền bù phải lớn hơn giá trị thực tế mua vào của vật liệu Nh vậy mới có tác dụng ngăn ngừa hiện tợng mất mát, thiếu hụt vật t, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong việc bảo vệ tài sản của công ty
Theo em, bút toán trên có thể đợc phản ánh bởi hai bút toán sau: a) Nợ TK 821
Có TK 133
Có TK 152 : giá thực tế mua vào của vật liệu b) Nợ TK 111, 334, 1388 giá bồi thờng
Có TK 721
III Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hiệu quả quản lý vật liệu tạI công ty Cơ khí may Gia Lâm
1 Vốn lu động và ý nghĩa của quản lý vật liệu với việc nang cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động và tàI sản trong
lu thông Vốn lu động đợc phân bổ ở nhiều khâu và nhiều lĩnh vực đồng thời chúng lại chu chuyển rất nhanh nên việc phân bổ và sử dụng hợp lý loại vốn này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong quá trình sử dụng, doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn lu động thông qua việc quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, dự trữ và
sử dụng vật t , sản phẩm, hàng hoá, các khoản nợ phải thu và các loạI vốn bằng tiền Có nh vậy quá trình sản xuất mới không bị gián đoạn
Quản lý vật liệu phải đợc tiến hành toàn diện ở tất cả các khâu từ cung ứng, dự trữ đến sử dụng vật liệu vì các khâu này đều có ảnh hởng đến tốc độ luân chuyển của vốn lu động Nếu cung ứng thừa và dự trữ quá lớn sẽ gây ra ứ
đọng vốn làm chậm tốc độ luân chuyển của vốn và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Ngợc lại, nếu cung cấp khoong đủ về số lợng, không kịp thời, đồng bộ sẽ làm gían đoạn quá trình sản xuất kinh doanh Hơn nữa trong khâu sử dụng, nếu vật liệu đợc sử dụng có chất lợng tốt, sử dụng tiết kiệm, hợp lý thì đó sẽ là cơ sở để giảm chi phí, hạ giá thành,tăng năng suất lao động, nâng cao chất l-ợng sản phẩm và làm tăng doanh thu, lợi nhuận Doanh thu và lợi nhuận là hai yếu tố có tính quyết định đến các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu
động vì với một số vốn lu động nhất định, hiệu qủa sử dụng sẽ tăng dần lên khi doanh thu và lợi nhuận tăng lên
Suy cho cùng, quản lý vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động và thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử vốn lu động nh: sức sản xuất của vốn lu động, sức sinh lợi của vốn lu động,… để đo lờng công tác quản lý vật liệu