Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật.. chơi của những trò chơi mới và hướng dẫn trẻ chơi3[r]
Trang 1Tuần thứ: 20 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN : THẾ GIỚI
Thời gian thực hiện: Số tuần: 4 tuần; Tên chủ đề nhánh 4 : Côn trùng Thời gian thực hiện: số tuần: 1 tuần
- Tạo mối quan hệ giữa GV và phụ huynh, giữa cô và trẻRèn kỹ năng tự lập, gọn gàng, ngăn lắp
- Mở cửa thông thoáng phòng học
- Nước uống, khăn mặt, tranh ảnh
- Nội dung trò chuyện với trẻ
- Sổ tay,bút viếtKiểm tra các ngăn
tủ để tư trang của trẻ
- Giúp trẻ nhận biết
và khám phá chủ đề
“Động vật”
- Trẻ chơi theo ý thích trong các góc
- Theo dõi trẻ đến lớp
- Tranh ảnh, tranh theo chủ đề động vật
- Tranh ảnh về một
số con côn trùng
- Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi
- Trẻ tập tốt các độngtác phát triển chung
- Giáo dục trẻ ý thứcrèn luyện thân thể để
có sức khỏe tốt
- Sân tập bằngphẳng an toàn sạchsẽ
- Đĩa nhạc bài hát “chào một ngàymới”
- Kiểm tra sứckhoẻ trẻ
Trang 2Từ ngày 31/12/ 2018 đến ngày 25 tháng 01 năm 2019
Từ ngày 21/01 Đến ngày 25/01/2019)
HOẠT ĐỘNG
- Cô đón trẻ ân cần, nhắc trẻ chào ông
bà, bố mẹ,
- Trò chuyện trao đổi với phụ huynh
- Hướng dẫn và nhắc trẻ cất đồ dùng cá
nhân vào nơi quy định
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ, ông, bà,
-Trẻ tự cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy định
- Trò chuyện và đàm thoại với trẻ về
một số loại côn trùng
- Hỏi trẻ một số loại côn trùng mà trẻ
biết
- Quan sát trẻ chơi trong các góc
- Trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định
2 Khởi động: Đi kết hợp, đi bằng gót
chân, đi bằng mũi bàn chân, đi khom
lưng, chạy chậm, chạy nhanh
3.Trọng động
- Hô hấp: Thổi nơ bay
- Tay đưa ra ngang gập tay trước ngực
- Ngồi khụy gối
- Nghiêng người sang hai bên
- Đi nhẹ nhàng
Trang 3A TỔ CHỨC CÁC
Trang 41.Ổn định
-Cho trẻ hát, vận động bài “ Con chuồn
chuồn” và trò chuyện cùng trẻ về chủ đề
2 Nội dung
2.1 Thỏa thuận trước khi chơi
+ Cô hỏi trẻ về tên góc,nội dung chơi trong
từng góc
-Cô giới thiệu nội dung chơi ở các góc
+ Cô cho trẻ tự nhận góc chơi bằng các câu
hỏi: Con thích chơi ở góc chơi nào? Con hãy
+ GD trẻ trong khi chơi phải chơi cùng nhau,
không tranh giành đồ chơi
2.2 Quá trình trẻ chơi
- Cô quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi gợi
mở.Động viên khuyến khích trẻ ,hướng dẫn,
Trang 5+ Quan sát một sốloại cây trong vườntrường.
- Phát triển ngôn ngữmạch lạc cho trẻ
- Rèn cho trẻ khả năng ghi nhớ, so sánh
- Mũ, dép
- Địa điểm: Khu vựcsân trường bằng phẳng, an toàn cho trẻ
+ Vẽ trên sân: Vẽcon bướm
- Trẻ biết vẽ con bướm
- Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay
- Địa điểm, phấn trắng, phấn màu
- Trò chuyện với trẻ
về một số loại côn trùng gần gũi với trẻ trong cuộc sống
- Trẻ biết một số concôn trùng
- Rèn kĩ năng diễn đạt mạch lạc, phát triển ngôn ngữ, làm giàu vốn từ cho trẻ
- Tranh ảnh
- Một số câu hỏi đàmthoại
Trang 6Hoạt động của trẻ
- Cho trẻ ra sân trường
- Cho trẻ hát bài hát “con chuồn chuồn”
- Cho trẻ qs một số loại cây trong vườn
trường
+ Hỏi trẻ trong vườn có những loại cây gì?
+ Trồng cây xanh có ích lợi gì?
- Trẻ dạo chơi và quan sát
- Trẻ trả lời theo sự hiểu biết của bản thân
- Trẻ thực hiện
- Bây giờ cô sẽ cho các con vẽ con bướm
- Cô hướng dẫn trẻ vẽ - Trẻ thực hiện.
- Trò chuyện đàm thoại với trẻ về một số loại
côn trùng
+ Hỏi trẻ những loại côn trùng mà trẻ biết?
+ Các con nhìn thấy con côn trùng gì ?
- Đàm thoại với trẻ ích lợi của loài côn trùng
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ con vật
- Củng cố: hỏi trẻ về tên của những hoạt động
Trang 7-Trẻ nắm được luậtchơi, cách chơi vàhứng thú chơi tròchơi
- Rèn kỹ năng vậnđộng
- Giáo dục trẻ yêu côgiáo và các bạn
- Địa điểm chơi
- bóng
+ Mèo đuổi chuột, nhảy bao bố, cướp cờ v v
-Trẻ nắm được luậtchơi, cách chơi vàhứng thú chơi tròchơi
-Trẻ thuộc các bài đồng dao
- Chơi theo ý thích:
+ cho trẻ chơi với các
đồ chơi, thiết bị ngoài trời như cầu trượt, đu quay v v
- Trẻ biết chơi đoàn
và chia sẻ với các bạn
- Trẻ biết cách chơiđảm bảo an toàn chobản thân
- Đồ chơi ngoài trời sạch sẽ, an toàn
Trang 8Hướng dẫn của giáo viên
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi của những trò chơi mới và hướng dẫn trẻ
chơi
- Cho trẻ nhắc lại tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi của những trò chơi mà trẻ biết
- Cho trẻ chơi mỗi trò chơi 2 - 3 lần tùy theo
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Hướng dẫn luật chơi, cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi
- Trẻ chơi trò chơi theo hứngthú của trẻ
- Cho trẻ chơi tự do với các thiết bị, đồ chơi
ngoài trời Hướng dẫn trẻ chơi an toàn Cô
bao quát trẻ chơi
-Trẻ chơi tự do với các thiết bị,
đồ chơi ngoài trời
-Trẻ chơi đoàn kết, nhường nhịn nhau
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 9Hoạt
động ăn
Vệ sinh - Rèn thói quen vệ
sinh trước, trong và sau khi ăn
- Nước sạch, Khăn mặt sạch,
- Ăn trưa, ăn quà chiều
- Trẻ ăn ngon miệng,
- Tạo không khí vui
vẻ trong bữa ăn
- Nhắc nhở trẻ giữ vệsinh khi ăn
- Giáo dục trẻ một sốthói quen và hình vi văn mình khi ăn như:
ngồi ngay ngắn, không nói chuyện to,không làm rơi vãi, hohoặc hắt hơi phải chemiệng, biết mời cô
và các bạn khi bắt đầu ăn, cầm thìa tay phải, tự xúc ăn gọn gàng
- Hướng dẫn trẻ kê bàn ghế
- Bát, thìa, cốc cho từng trẻ
- Đĩa để cơm rơi, khăn ẩm(lau tay)
- Đặt giữa bàn:
+ Một đĩa đựng thức
ăn rơi+ Một đĩa để 5-6 khăn sạch, ẩm
Hoạt
động ngủ Ngủ trưa
- Trẻ được ngủ đúng giờ, ngủ sâu, ngủ đủ giấc
- Rèn cho trẻ biết nằm ngay ngắn khi ngủ
- Đảm bảo an toàn cho trẻ khi ngủ
-Kê giường, chải chiếu
- Chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát
về mùa hè
- Giảm ánh sáng bằng cách che rèm cửa sổ
Trang 10- Cô cho trẻ làm vệ sinh cá nhân
+ Thực hiện 6 bước rửa tay,
+ Lau mặt
- Trẻ rửa tay bằng xà phòng
- Rửa mặt
1.Trước khi ăn
- Cho 4-6 trẻ ngồi một bàn có lối đi quanh
- Nhắc trẻ mời cô mời bạn trước khi ăn
2.Trong khi ăn
- Cô qs trẻ ăn, nhắc trẻ thực hiện thói quen
văn minh khi ăn
3 Sau khi ăn
- Hướng dẫn trẻ thu dọn bàn ghế, xếp bát, thìa
vào nơi quy định
-Trẻ ăn xong: lau miệng, rửa tay, uống nước
- Trẻ ngồi vào bàn ăn
1.Trước khi ngủ Hướng dẫn trẻ lấy gối, Cho
trẻ nằm theo thành 2 dãy
- Khi đã ổn định, cho trẻ nghe những bài hát
ru êm dịu để trẻ dễ ngủ
2 Trong khi trẻ ngủ
- Cô có mặt theo dõi sửa lại tư thế ngủ cho
trẻ) khi cần) Phát hiện kịp thời, xử lý tình
Trang 11-Trẻ biết cách vệsinh đồ chơi, sắp xếpgọn gàng
- Địa điểm giá đồ chơi
- Hoạt động góc theo
ý thích của trẻ
- Hoạt động theo ýthích trong các góc
- Rèn trẻ biết cất đồdùng, đồ chơi gọngàng, đúng nơi quyđịnh
- Một số đồ dùng,đồ chơi
- Đồ chơi, nguyên liệu , học liệu trong các góc
- Trẻ được vệ sinh sạch sẽ khi ra về
- Trẻ biết lấy đúng
đồ dùng cá nhân của mình và biết chào hỏi cô giáo, bạn bè,
bố mẹ lễ phép trước khi ra về
- Trao đổi tình hình của trẻ với phụ huynh học sinh
- Bảng bé ngoan, cờ
đỏ
- Tư trang, đồ dùng
cá nhân của trẻ
Trang 12- Cô giới thiệu các góc cần vệ sinh và sắp xếp
- Cô cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc, trong
góc âm cho trẻ biểu diễn các bài hát bài thơ
đã học trong chủ đề
- Góc học tập- sách cho trẻ xem tranh truyện
kể chuyện theo tranh về chủ đề thế giới động
vật
-Trẻ chọn góc chơi theo ý thích
- Chơi cùng bạn trong các góc
- Trẻ chơi xong cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định
- Cô trò chuyện với trẻ, khuyến khích trẻ nêu
các gương tốt trong ngày ( trong tuần), tạo
cho trẻ tâm trạng hào hứng, vui vẻ, cô cho trẻ
cắm cờ đỏ lên bảng bé ngoan ( Cuối ngày),
cuối tuần cô tặng trẻ bé ngoan
- Cô Hướng dẫn trẻ làm vệ sinh cá nhân: lau
mặt, rửa tay, sửa sang quần áo, đầu tóc cho
gọn gang, sạch sẽ Trong thời gian chờ đợi bố
mẹ đến đón, cô nên cho trẻ chơi tự do với
một số đồ chơi dễ cất hoặc cho trẻ cùng nhau
xem truyện tranh…
- Khi bố mẹ đến đón, cô hướng dẫn trẻ tự cất
đồ chơi đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào
cô giáo, chào các bạn trước khi ra về
- Cô trao đổi với ba mẹ, gia đình một số
thông tin cần thiết trong ngày về cá nhân trẻ
- Trò chuyện và nêu gương việctốt của bạn và của mình, trẻngoan được cắm cờ
- Trẻ làm vệ sinh cá nhân rửatay, lau mặt
- Trẻ lấy đồ dùng cá nhân củamình Trẻ chào cô giáo, bạn bè,
bố mẹ lễ phép trước khi ra về
B HOẠT ĐỘNG HỌC
Trang 13- Rèn cho trẻ sự nhanh nhẹn, khéo léo.
- Trẻ biết dùng sức mạnh của chân để nhảy lò cò Biết định hướng để ném trúng đích đứng
- Cô cho trẻ hát bài “Con chuồn chuồn”
- Trò chuyện với trẻ về bài hát
2 Giới thiệu bài
- Các con ơi! Muốn có một cơ thể khỏe mạnh thì
hàng ngày các con phái làm gì?
- Vậy thì hôm nay cô cùng các con sẽ tập bài thể
Trang 143.2 Hoạt động 2: Trọng động
- Cô mời các con cùng tham gia tập BTPTC
* Bài tập phát triển chung
- Hô hấp “Thổi nơ bay”: + TTCB: Chân đứng rộng
bằng vai, tay thả xuôi, đầu không cúi
+ Đưa 2 tay khum trước miệng và thổi (2 - 3 lần)
- Tay: + TTCB: Chân đứng rộng bằng vai, tay thả
xuôi, đầu không cúi
+ Đưa 2 tay lên cao giả làm động tác hái
hoa, hạ tay xuống về TTCB
- Chân: + TTCB: Đứng khép chân, 2 tay chống
hông
+ Nhịp 1: Đứng trên chân phải, chân trái
đưa lên phía trước (khuỵu gối)
+ Nhịp 2: Về TTCB Nhịp sau đổi chân
- Bụng: + TTCB: Chân đứng rộng bằng vai, tay
thả xuôi, đầu không cúi
+ Đứng cúi người, gập sâu về phía trước, 2
tay chạm vào ngón chân
- Cô làm mẫu lần 2 kết hợp giải thích
TTCB: Cô đứng trước vạch xuất phát, 2 tay chống
hông Khi có hiệu lệnh nhảy thì co 1 chân lên
nhảy lò cò đến vạch đỏ trước mặt, cầm bao cát giơ
- Trẻ quan sát và lắng nghe
- Quan sát lắng nghe
- Trẻ lên tập thử
Trang 15- Cô nhận xét.
- Cô cho trẻ tập, lần đầu cô đưa ra hiệu lệnh chậm
Sau đó cô nâng dần mức độ cho trẻ thực hiện
nhanh theo hiệu lệnh của cô
sửa sai cho trẻ
- Động viên, khích lệ trẻ cố gắng,
- Cô cho 2 tổ thi đua
- Cô nhận xét tuyên dương
* Trò chơi vận động: “ Đồ tượng”.
+ Cách chơi: Các con hát và vận động bắt chước
hoạt động của một số con vật trong bài hát “đố
bạn” Khi có hiệu lệnh “đồ tượng”các con phải
đứng im giữ nguyên tư thế mà các con đang vận
động
+ Luật chơi: Bạn nào cử động hoặc cười thì bạn đó
bị thua cuộc và phải nhảy lò cò
- cho trẻ nhắc lại tên vận động, cô nhắc lại
- Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe vì vậy
các con phải chịu khó tập thể dục
- Nhảy lò cò, ném trúng đích đứng
- Lắng nghe cô
- Lắng nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái, cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ)
Trang 16- 4 hình hình tròn, 1 hình tam giác, 1 hình chữ nhật, 1 hình vuông.
- Nhạc, 4 ngôi nhà có dán 4 hình: tròn, vuông, tam giác, chữ nhật
2 Giới thiệu bài
- Hôm nay trên đường tới trường cô có gặp một
bạn thỏ, và bạn thỏ có gửi cho lớp mình một hộp
quà đấy! Các con có muốn mở hộp quà này ra
không?
3 Hướng dẫn
3.1 Hoạt động 1: Ôn nhận biết hình tròn , hình
vuông, hình tam giác , hình chữ nhật.
Trang 17+ Thân nhà là hình?
+ Cửa ra vào là hình?
+ Cửa sổ là hình?
- Các con ơi! ngoài bức tranh này ra bạn thỏ còn
gửi cho chúng mình những rổ quà, chúng mình
lên nhận rổ quà của mình và mang về tổ mình
ngồi nào
3.2 Hoạt động 2 Dạy trẻ phân biệt hình tròn,
hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác.
- Bạn Thỏ chuẩn bị tham gia hội thi “Bé nhanh
trí” nên muốn nhờ lớp mình giúp trả lời 3 câu hỏi
nằm trong 3 hộp màu Mỗi tổ giúp bạn Thỏ trả lời
1 câu hỏi trong 1 hộp quà nhé
+ Thời gian cho các tổ suy nghĩ trả lời là 2 phút
Sau 2 phút suy nghĩ, cô mời từng tổ khảo sát hình
và trả lời câu hỏi (Cô củng cố lại sau mỗi lần trẻ
trả lời: Hình tròn có đường bao cong tròn, còn các
hình khác có đường bao thẳng và có cạnh, có góc)
- Cho trẻ lăn hình, đặt những hình lăn được sang 1
bên, những hình không lăn được sang 1 bên
+ Hình nào lăn được, hình nào không lăn được, vì
- Trẻ khảo sát hình trả lời
- Lắng nghe
- Trẻ chơi
- Hình tròn lăn được Vì không có cạnh góc, có đường bao cong tròn
- Hình vuông, tam giác, chữnhật không lăn được Vì có
Trang 18hình chữ nhật không lăn được vì chúng có đường
bao thẳng và có cạnh, góc
3.3 Hoạt động 3 Trò chơi:
- Trò chơi 1: “Thử tài của bé”.
+ Cách chơi: Hình nào xuất hiện - trẻ gọi tên hình
đó Sau đó, cho trẻ kể tên trên màn hình những đồ
vật nào có dạng hình đó
+ Cô tổ chức cho trẻ chơi
+ Cô nhận xét sau khi chơi
- Trò chơi: “Tìm nhà”.
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: Cô phát cho trẻ tranh lô tô có các
hình tương ứng với hình trên ngôi nhà, trẻ giả làm
các chú thỏ vừa nhảy vừa hát “Trời nắng, trời
mưa” Khi có hiệu lệnh của cô “mưa to rồi”, các
chú thỏ phải nhanh chân về nhà có hình tương ứng
với hình trong tay mình
+ Luật chơi: Chú thỏ nào về sai nhà sẽ phải nhảy
- Cô hỏi trẻ tên bài vừa học?
- GD: Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ chơi, chơi đoàn
-Trẻ trả lời
* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Trang 19
Thứ 4 ngày 23 tháng 01 năm 2019
Tên hoạt động: Tạo hình: Tô màu con bướm
Hoạt động bổ trợ: Hát: “Con bướm vàng”.
I Mục đích yêu cầu
1 Kiến thức
- Trẻ biết con bướm có những bộ phận gì? Màu sắc của con bướm
- Biết tô màu không chờm ra ngoài và đều màu
Trang 20- Trò chuyện với trẻ về chủ đề trong tuần.
- Trẻ hát vận động bài “Con bướm vàng”
- Trò chuyện với trẻ về bài hát
2 Giới thiệu bài.
- Các con ạ! Hôm nay trên đường đến trường
cô có gặp một bạn thỏ và bạn ấy có gửi tặng
lớp mình một hộp quà đấy! Chúng mình có
muốn biết trong hộp quà có gì không?
- Cô cho 2-3 trẻ lên mở hộp quà
- Trong hộp quà có gì?
3 Hướng dẫn
3.1 Hoạt động 1: Quan sát – đàm thoại
- Cô giới thiệu tranh mẫu cho trẻ quan sát và
nhận xét các bức tranh về nội dung, bố cục,
màu sắc
+ Cô có bức tranh vẽ gì? Con bướm có những
bộ pận gì đây? Màu gì? (Cô chỉ từng bộ phận
cho trẻ trả lời)
* Hướng dẫn trẻ cách tô màu:
+ Các con có thể chọn màu sắc mà mình thích
để tô cho bức tranh thêm đẹp Ác con tô lần
lượt từng bộ phận của con bướm và chú ý tô
nhiều màu cho cánh của con bướm được sặc sỡ
Trang 21- Trẻ thực hiện cô quan sát, động viên khích lệ
trẻ Tô màu đều, tô không chờm ra ngoài
- Mở nhỏ nhạc không lời cho trẻ nghe
- Hôm nay các con được học bài gì?
- Giáo dục trẻ phai biết yêu quý các con vật,
* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Trang 22
1 Đồ dùng của giáo viên
- Lô tô về các con côn trùng
- Băng đĩa một số bài hát về con vật
- Cho trẻ hát “Con bướm vàng”
- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát
2 Giới thiệu bài
- Hôm nay cô và các con cùng nhau tìm hiểu về“
Đặc điểm bên ngoài của con côn trùng, ích lợi, tác
hại ” chúng mình đồng ý không nào?
+ Con bướm có bay được không?
+ Nó bay được nhờ có cái gì? ( Khi trẻ không trả
lời được cô chỉ rõ vào bộ phận đó cho trẻ quan sát
và nhận xét để rút ra kết luận)
+ Con bướm là côn trùng có hại hay có ích?
=> Bướm là loại côn trùng có ích, chúng thường ăn
các con muỗi, lăng quăng và chúng con giúp những
bong hoa thụ phấn nữa đấy các con ạ
- Tương tự cho trẻ quan sát tranh con ong và trả lời
câu hỏi
- Cho trẻ quan sát kỹ con bướm và con ong rồi
- Trẻ hát và trò chuyện với cô
Trang 23- Cô cho trẻ qan sát một số loại côn trùng khác.
- Cho trẻ kể tên các con côn trùng khác mà trẻ biết
- Giới thiệu cho trẻ nghe những con côn trùng có
hại cho mùa màng, sức khoẻ của con người
*Giáo dục:
- Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ động môi trường
sống, biết bảo vệ những loại côn trùng có ích và
tránh xa những loại côn trùng có thể làm trẻ bị
thương, có hại với sức khoẻ con người
3.2 Hoạt động 2 Trò chơi: “Con vật gì biến
mất?”
+ Cách chơi: Cô giới thiệu 1 số lô tô các con côn
trùng và gắn lên bảng cho trẻ quan sát kĩ Có hiệu
lệnh “Trời tối” trẻ đi ngủ,”Trời sáng’ trẻ thức dậy
và nói nhanh xem con vật gì vừa biến mất
- Cô cho trẻ chơi 3- 4 lần Sau mỗi lần chơi cô nhận
xét, tuyên dương trẻ
- Cho trẻ tô màu những con côn trùng
4 Củng cố.
- Hôm nay, các con được học bài gì?
- Giáo dục trẻ phải biết yêu quý các con vật
- Trẻ lắng nghe