Kế toán trưởngPhó phòng < kế toán tổng hợp > Kế toán tiền mặt kiêm tổng hợp lương Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ Kế toán TSCĐ kiêm kế toán lương VP Kế toán vật tư kiêm kế toán doanh thu
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ NGÔ
GIA TỰI/ Đặc điểm chung của công ty
Công ty cơ khí Ngô Gia Tự là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tổng
công nghiệp ô tô Việt Nam, đơn vị hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân mở tài khoản tại ngân hàng công thương quận Hoàn Kiếm – Hà Nội Trụ sở của công ty tại 16 Phan Chu Trinh
.
1.1
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cơ khí Ngô Gia Tự có lịch sử phát triển rất lâu đời Tiền thân của
công ty là hãng AVIA do một nhà tư bản người Pháp đứng ra thành lập vào năm
1929, chuyên sửa chữa đại tu ô tô và xây dựng nhà cửa …Không để chịu sự áp bức của giới chủ nên 200 công nhân đã đứng lên đấu tranh do đồng chí Ngô Gia
Tự và một số đảng viên của ĐCSVN sau này lãnh đạo
.
Từ ngày 28 tháng 4 năm 1929 đến 29 tháng 5 năm 1929 cuộc đấu tranh
thành công lấy tên là “Nhà máy Ngô Gia Tự” Lúc này nhà máy chỉ có khoảng
200 công nhân với mặt bằng 1500m2 không đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất Vì thế một bộ phận chuyển sang Đông Anh để tiếp tục đại tu ô tô đó là công ty cơ khí 1/5 bây giờ
.
Ngày 13 tháng 7 năm 1968 theo quy định số 2081QĐ-TCCB của bộ
GTVT “nhà máy ô tô Ngô Gia Tự” thành lập với nhiệm vụ sản xuất phụ tùng ô
tô đảm bảo nhu cầu của Nhà nước và của ngành
.
Đầu những năm 80 của thế kỷ XX nhà máy tập trung mở rộng sản xuất và
kiến thiết cơ bản, lúc này tổng sản lượng của công ty có tăng nhưng vẫn chưa cao
.
Năm 1985 công ty khôi phục lần hai và đẩy mạnh sản xuất, lúc đó sản
xuất phát triển 5 lần so với trước Ngày 15 tháng 12 năm 1984 theo quyết định
số 2836QĐ-TCCB của bộ GTVT đổi tên thành “Nhà máy sản xuất phụ tùng
Trang 2Ngô Gia Tự” Sau đó theo quyết định thành lập lại doanh nghiệp nhà nước số 598QĐ-TCCB ngày 5 tháng 4 năm 1993 nhà máy được mang tên “nhà máy NgôGia Tự” do bộ trưởng bộ GTVT ký, có giấy phép kinh doanh số 108516 ngày
14 tháng 6 năm 1993 Đến tháng 6 năm 1996 để phù hợp với cơ chế thị trường nhà máy đổi tên là “công ty cơ khí Ngô Gia Tự” thuộc tổng công ty cơ khí GTVT Ngày 15 tháng 5 năm 2003 “công ty cơ khí Ngô Gia Tự” chuyển sang trực thuộc tổng công nghiệp ô tô Việt Nam
.
Để đứng vững trang điều kiện cạnh tranh như ngày nay công ty đã nỗ lực
rất lớn Công ty từng bước kế hoạch đầu tư hiện đại dây chuyền sản xuất… tự tìm kiếm khách hàng, huy động mọi nguồn lực cho sản xuất kinh doanh
Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý
-Phân xưởng cơ điện dụng cụ: Sửa chữa máy móc thiết bị chế tạo thử sản
phẩm, phục vụ chiếu sáng cho công ty
.
Trang 3Giám Đốc
Phó GĐ sản xuất
PXKT I PXKT II PXKT III PX đại tu ôtô PX cơ điện dụng cụ Ban neo dự án lực Ban DV
-Ban neo dự ứng lực: nghiên cứu sản xuất các loại neo dự ứng lực cho
cầu đường và xây dựng cơ bản thay thế ngoại nhập
Giám đốc đứng đầu, điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách
nhiệm về kết quả kinh doanh, tiếp nhận sử dụng bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước giao
.
Các phó Giám đốc tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực mình phụ
trách, chỉ đạo các bộ phận mình được ủy quyền
Phòng kế hoạch đầu tư: Tham mưu cho GĐ về phương án kế
hoạch đầu tư sản xuất kinh doanh
.
+
Phòng khoa học công nghệ: Tham mưu cho GĐ về công tác kỹ
thuật ứng dụng công nghệ mới, đề xuất phương án chiến lược nghiên cứu sản xuất
.
Trang 4Phòng tổ chức cán bộ lao động: Tham mưu cho giám đốc về
TCCB, lao động tiền lương, chế độ chính sách
…
+
Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho giám đốc về công tác tài
chính, phân tích tài chính của công ty hàng năm, cấp phát lương
Trang 5Giám đốc
PX CK 1 PXCK 2 PX CK 3 PX đại tu ôtô Ban neo dự ứng lực PX cơ điện dụng cụ Phòng KH công nghệ Phòng tổ chức lđ cán bộ Phòng tài chính kế toán Ban bảo vệ Phòng kế hoạch đầu tư Văn phòng tổng hợp Ban dịch vụ Phòng xây dựng tiếp thị
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Trang 6Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
1.3.1
Đặc điểm sản phẩm
Danh mục mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty rất rộng lớn gồm
các sản phẩm phục vụ ngành GTVT và các sản phẩm khác như biển báo giao thông, đèn tín hiệu, đèn chiếu sáng Ngoài ra công ty còn làm một số dịch vụ như mua bán ô tô, xe máy, dịch vụ vận chuyển ô tô, lắp ráp xe máy
…
1.3.2
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Quy trình công nghệ của công ty tương đối đơn giản do quá trình sản xuất
chủ yếu là quá trình gia công Chu kỳ sản xuất kinh doanh của công ty tương đốingắn
.
Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất thanh tôn sóng: Thanh tôn sóng
gồm ba bộ phận: thanh tôn, cột và bulông đai ốc
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Trang 7Kế toán trưởng
Phó phòng < kế toán tổng hợp >
Kế toán tiền mặt kiêm tổng hợp lương Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ Kế toán TSCĐ kiêm kế toán lương VP Kế toán vật tư kiêm kế toán doanh thu
Kế toán thống kê các phân xưởng
Để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ đảm bảo chuyên môn hóa cao của cán bộ
kế toán đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất tổ chức quản lý, yêu cầu
và trình độ quản lý Bộ máy kế toán của công ty được phản ánh trong sơ đồ sau
đốc và sự chỉ đạo, kiểm tra của cơ quan tài chính cung cấp
.
,+
Một phó phòng giúp việc cho kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp giáthành và điều hành công việc của phòng kế toán khi kế toán trưởng vắng mặt.Nhiệm vụ của phó phòng là thu thập các tài liệu về chi phí do các kế toán viêntrong phòng nộp cho, sau đó tập hợp chi phí và tính giá thành snả phẩm, cuối
năm chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính
Trang 8,+
Một kế toỏn phụ trỏch tiờu thụ và vật liệu: Ghi chộp, phản ỏnh tất cả
cỏc nghiệp vụ lien quan đến nguyờn vật liệu, cụng cụ, dụng cụ Đồng thời theo
dừi và phản ỏnh tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm của cụng ty
.
,+
Một kế toỏn ngõn hàng kiờm thủ quỹ: Theo dừi thu, chi, lờn bỏo cỏo
hàng ngày, thực hiện cấp phỏt thu, chi quỹ, theo dừi cỏc khoản thanh toỏn bằng
TGNH
,+
Một kế toỏn TSCĐ kiờm tiền lương của khối văn phũng: ghi chộp, phản
ỏnh tỡnh hỡnh tăng giảm TSCĐ cả về giỏ trị cũn lại và giỏ trị hao mũn, đồng thờitiến hành trớch khấu hao hàng thỏng Chịu trỏch nhiệm thanh toỏn tiền lương của
khối văn phũng
.
Cỏc nhõn viờn thống kờ phõn xưởng khụng thuộc biờn chế nhõn viờn
phũng kế toỏn mà thuộc biờn chế ở cỏc phõn xưởng và chịu sự hướng dẫn
chuyờn mụn của phũng kế toỏn
.
●
Mối liờn hệ giữa cỏc phần hành kế toỏn
Mỗi một vị trớ cụng tỏc được phõn cụng cụng việc một cỏch cụ thể Điều
này thể hiện rừ nột trong bảng phõn cụng cụng việc của kế toỏn trưởng vào đầunăm cho từng kế toỏn viờn dưới quyền Kế toỏn trưởng phụ trỏch chung tất cảcỏc mảng cụng việc, chỉ đạo trực tiếp cụng tỏc kế toỏn Phú phũng kế toỏn giỳp
kế toỏn trưởng mảng cụng việc được giao, thay mặt kế toỏn trưởng quản lý điềuhành khi kế toỏn trưởng đi vắng Cỏc kế toỏn viờn thực hiện cụng việc được giao
và bỏo cỏo cụng việc với kế toỏn trưởng và phú phũng kế toỏn
-Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của
các TK kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các TK đối
ứng Nợ
.
Trang 9-Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự
thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo
TK
.(
-Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng
một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
.
-Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng TK, chỉ tiêu quản lý kinh tế
tài chính và lập các báo cáo tài chính
Trang 10Chøng tõ gèc vµ c¸c b¶ng ph©n bổbæ
B¶ng tæng hîp chi tiÕt ThÎ vµ sæ kÕ to¸n chi tiÕt
B¸o c¸o tµi chÝnh
Sæ c¸i
NhËt kÝ chøng tõ B¶ng kª
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật kí chứng từ
Ghi hàng ngày
Ghi định kì cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Trang 11Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng
Hệ thống tài khoản mà công ty đang áp dụng theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
nộp cho cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, doanh nghiệp cấp
trên và cơ quan đăng ký kinh doanh
Công ty sử dụng hai hệ thống báo cáo là hệ thống báo cáo tài chính và hệ
thống báo cáo quản trị
Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty cơ khí Ngô Gia Tự được lập với
mục đích sau
:
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản,
-nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đầu tư của Công ty trong một kỳ kế toán
Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình
-hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chính củaCông ty trong kỳ hoạt động đã qua và dự đoán trong tương lai Thông tin củabáo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý,điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của cácchủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai
của Công ty
Báo cáo tài chính gồm:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 12Thuyết minh báo cáo tài chính.
-4báo cáo trên lập theo mẫu quy định của Bộ tài chính, được sử dụng cho
các đối tượng quan tâm bên ngoài Công ty ( Cơ quan thuế, thống kê(
Báo cáo quản trị gồm:
Bảng cân đối kế toán Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán quản trị chi
-tiết hơn so với bảng cân đối tài chính
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được chi tiết theo từng loại hình
-kinh doanh hoặc bộ phận -kinh doanh
Báo cáo chi tiết trích khấu hao tài sản cố định
Báo cáo nhập xuất tồn kho hàng hóa, nguyên vật liệu
Báo cáo chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp
Báo cáo quyết toán quỹ tiền lương, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn
-
Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/21 theo năm
dương lịch Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán của Công ty là ViệtNam đồng, nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác là theo tỷ giá giao dịch
bình quân của liên ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
Đối với kế toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp
kê khai thường xuyên Nguyên tắc xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Xác định giá
trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền
Tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng theo chế độ kế toán hiện hành
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức
thuế suất là 0%, 5%, 10% tùy theo từng loại sản phẩm, dịch vụ
II Thực trạng về kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty cơ khí Ngô Gia
Tự
.2.1
Phân loại chi phí sản xuất
Trang 13Căn cứ vào tình hình thực tế của công ty, quy định thống nhất của ngành
và chế độ kế toán hiện hành đã phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công
dụng của chi phí
*
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
:
-NVLC: Là các nguyên liệu cấu thành nên thành phần chủ yếu của
sản phẩm như thép, tôn các loại
-Các NVL khác: Xi, cát vàng
…Khoản mục chi phí NVL trực tiếp của công ty chiếm tỷ trọng lớn
khoảng 70 – 80 % trong tổng chi phí sản xuất
*
Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ lương chính, phụ, các khoản phụ
cấp và các khoản trích trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
*
Chi phí sản xuất chung
:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: Tiền lương chính, phụ, các khoản phụ
cấp có tính chất tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng…Các khoản trích
theo lương được tính vào chi phí sản xuất của nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu: Chi phí về NVL dùng chung trong phạm vi phân
xưởng sản xuất
- Chi phí công cụ dụng cụ: là chi phí về CCDC dùng chung cho sản
xuất các loại sản phẩm trong phạm vi phân xưởng
- Chi phí KHTSCĐ: Chi phí khấu hao của những TSCĐ trong phạm vi
sản xuất của phân xưởng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí mua ngoài phục vụ quá trình sản
xuất
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí phát sinh phục vụ cho
sản xuất ở phân xưởng ngoài các khoản trên
Trang 142.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công việc đầu tiên có ý
nghĩa quyết định đến công tác hạch toán chi phí sản xuất Sản phẩm của công ty
cơ khí Ngô Gia Tự khá đa dạng quy trình công nghệ tương đối đơn giản, công ty
đã xác định đối tượng tập hợp chi phí là toàn DN
Kỳ tập hợp chi phí sản xuất là một tháng Cụ thể cuối mỗi tháng, bộ phận
kế toán của công ty tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành căn cứ vào bảng
kê và bảng phân bổ, nhật ký chứng từ,… của các bộ phận kế toán khác để tậphợp chi phí sản xuất trong tháng Từ các chứng từ, nhật ký chứng từ để lập nhật
ký - chứng từ số 7 vào cuối tháng
2.2.3 Các đối tượng quản lý liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất của
công ty
Các đối tượng cần quản lý thông tin bao gồm: Các loại chứng từ, các loại
tài khoản sử dụng, các loại nguyên, vật liệu, sản phẩm, hàng hoá, danh sách kho
hàng
Để quản lý đối tượng này, công ty cần phải xác định danh mục tương ứng
bao gồm: danh mục vật tư, danh mục kho hàng, danh mục khách hàng, …Phầnmềm kế toán CADS đã thiết k ế các danh mục tương ứng trên nhằm phục vụ cho
việc quản lý các đối tượng có liên quan
♦Danh mục tài khoản :
Khi sử dụng phần mềm CADS, công ty thực hiện công việc cài đặt danh
mục tài khoản ngay từ lúc đưa phần mềm kế toán vào sử dụng Theo thiết kế,phần mềm đã được cài đặt hệ thống tài khoản chuẩn theo quy định của bộ tàichính và cũng đã có sửa đổi theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20tháng 3 của Bộ trưởng Bộ tài chính Để thuận tiện cho việc quản trị, công ty mở
thêm các tài khoản chi tiết cấp 2
Công ty thực hiện việc khai báo, cài đặt các thông tin liên quan đến tài
khoản bằng menu lệnh: "Danh mục / danh mục tài khoản" Sau đó kế toán sẽ
khai báo các thông tin về tài khoản
Trang 15Để theo dõi chi phí sản xuất và tính giá thành của công ty, kế toán sử
dụng: TK 152, tài khoản này được mở chi tiết thành: TK 1521, TK 1522, TK
1523, TK 1524, TK 1525, TK 1528; TK 153; tK 621; TK 622; TK 627, tàikhoản này được mở chi tiết thành: TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK
6277, TK 6278; TK 154 Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK: 111, 112, 331…Các tài khoản này cũng được mở chi tiết theo yêu cầu và thực hiện công việc
khai báo như trên
♦
Danh mục nhóm vật tư: Việc khai báo cài đặt thông tin cho các đối tượng này
thực hiện bằng menu lệnh : “ Danh mục / Danh mục nhóm vật tư
"
*Chứng từ sử dụng: phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu xuất
kho, bảng tổng hợp nhập - xuất vật liệu
… ,
*Quy trình luân chuyển chứng từ
:
Khi xuất kho vật liệu, tại công ty cơ khí Ngô Gia Tự, k ế toán sử dụng
phương pháp tính giá thực tế đích danh
Các phân xưởng khi có nhu cầu sử dụng vật tư sẽ viết vào phiếu lĩnh vật
tư và có xác nhận của quản đốc và kỹ thuật phân xưởng để tổ chức đó được lĩnh vật tư
Số: 512
Trang 16PHIẾU CẤP VẬT TƯ
Nơi gửi.…:
Người lĩnh phiếu: Đơn vị: Phân xưởng 1
TRUNG TÂM KTĐSX
XNVT
Tên vật tưThép mạ kẽm
Ngày cấp
23/9/06
Ký hiệu, quy cáchCấp tại kho
Kho xe khách
Đơn vị tínhKg
Số lượng Tại khoThực cấp Tại ĐV
300
Số lượng duyệt
300
Người duyệtCòn nợ kho
0
Số lượng hạch toán300
Kho còn nợ
0
Hạch Sản phẩmToán vào Hợp đồng
Người nhận( )
Người cấp
Lần cấp thứ
Phần ghi của phòng kế toán
Số lượng vượt định mức0
Đơn giá
9.715,3
Lý dovật tư sx ô tô
Thành tiền
2.914.590
Người xác nhận
Kế toán
Sau đó, quản đốc phân xưởng đưa phiếu lĩnh lên phòng kinh doanh Căn
cứ vào các định mức chi phí nguyên vật liệu, văn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh hàng tháng, xem xét thấy nhu cầu về sử dụng nguyên vật liệu của phân
xưởng đó là hợp lý, hợp lệ, phòng kinh doanh sẽ lập phiếu xuất kho, khi lập
phíếu ghi rõ số phiếu, ngày tháng năm lập phiếu, lý do sử dụng, tên nhãn hiệu,
quy cách, đơn vị tính của vật tư, số lượng vật tư theo yêu cầu xuất kho của bộ
phận sử dụng Sau khi lập phiếu xong, phụ trách bộ phận sử dụng ( quản đốc) và
phụ trách cung ứng (trưởng phòng kinh doanh) ký, giao cho người cầm phiếu
xuống kho để lĩnh vật tư Sau khi xuất kho, thủ kho ghi số lượng vật tư xuất vào
cột thực xuất ghi ngày tháng năm xuất kho và cùng ngưòi nhận hàng ký tên vào
phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên
:
+ Liên 1: Lưu ở phòng kinh doanh
+Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán để
kế toán vật liệu ghi vào cột “đơn giá” và cột “thành tiền” của phiếu xuất
kho và ghi vào sổ kế toán liên quan
Trang 17
+Liên 3: Người nhận giữ để nhân viên thống kê phân xưởng ghi vào sổ
kế toán của bộ phận sử dụng
Sau đó, kế toán sẽ nhập vào mục "Phiếu xuất vật tư, tiền VNĐ, giá thực
tế" Quy trình nhập số liệu từ phiếu xuất kho vào máy như sau
Nhập mã KH, mã kho, mã thực xuất trên phiếu xuất Cuối cùng ấn chuột
vào nút "ghi" để ghi thông tin vừa nhập Ta được phiếu xuất kho như sa
Trang 18của Bộ trưởng Bộ tài chính
Họ tên người nhận hàng: Phạm Văn Mạnh
Lý do xuất kho: Vật tư sản xuất
Xuất tại kho
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
Tại công ty cơ khí Ngô Gia Tự, giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng chủ
yếu áp dụng phương pháp phân bổ một lần (phân bổ 100 %) Trình tự nhập dữ liệu cũng như nguyên, vật liệu chính
Trong trường hợp mua nguyên vật liệu không qua kho xuất thẳng cho sản
xuất thì kế toán căn cứ vào hoá đơn, chứng từ gốc có liên quan và nhập dữ liệu vào: "Phiếu chi tiền mặt VNĐ"hoặc "Phiếu kế toán khác VNĐ" Căn cứ vào các
số liệu nhập, xuất trong tháng, máy sẽ tự động chuyển đến các bảng biểu và sổ sách: Bảng kê nhập, xuất nguyên vật liệu; báo cáo nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu
Do nhật ký chứng từ số 7, phần mềm kế toán chưa được lập nên kế toán
phải làm thủ công tức là nhập số liệu bằng tay vào máy Kế toán chi phí giá
Đơnvịtính
Số lượngĐơn giá
cầu
Thựcxuất
ABC
D1
23
4
01Thép mạ kẽm
kg300
3009.715,3
2.914.590
Cộng2.914.590
Trang 19thành căn cứ vào phần II - phần xuất của bảng tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu để ghi vào nhật ký chứng từ số 7 (biểu 9) Phần ghi nợ các tài khoản chi phí,ghi có tài khoản nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Trong tháng 9/2006, kế toán lập bảng tổng hợp nhập - xuất vật liệu, công
cụ, dụng cụ
:
Trang 20Công ty cơ khí Ngô Gia Tự
TỔNG HỢP NHẬP XUẤT VẬT LIỆU CCDC – Tháng 9/2006(trích
(
STT Nội dung
TK 153 Tổng cộng
52.028.219 118.814.452
2.543.182 568.874.069
80.290.561 649.164.630
2
TK 141
4.685.479 936.236
197.600 380.000
7.966.000 14.165.315
136.934.000 151.099.315
Cộng nhập
396.648.126 4.461.805
52.225.819 119.194.452
10.509.182 0
583.039.384 217.224.561
.……
630.801.525 3.012.000 6.778.000
188.086 88.086
295.526 95.526
255.382 50.382
631.540.519 3.245.994 6.778.000
2.624.382 623.300
306.000 9.328.182
112.868.070 53.205.286
166.073.356
3
TK 642
456.818 7.824.109
8.280.927 9.124.242
17.405.169
4
TK 641
2.180.313 1.565.000
3.745.313 3.745.313
Cộng xuất
734.091.436 2.769.194
8.119.635 561.382
9.328.182 1.565.000
756.434.829 64.953.910
821.388.739
Trang 21
Bảng tổng hợp nhập xuất vật liệu CCDC trên làm căn cứ để lập bảng kê
4,5 và NKCT số 7
2.2.5
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi về tiền lương và có
tính chất lương, các khoản trích theo lương cho CNSX trực tiếp
Hình thức trả lương cho công nhân sản xuất trực tiếp , công ty áp dụng
hình thức lương khoán, trong đó gồm 3 hình thức cụ thể:
Lương thời gian áp dụng đối với những công nhân sản xuất mà công
-việc của họ không định mức được
Lương sản phẩm cá nhân: Áp dụng đối với những trường hợp công việc
-có tính định mức cho từng cá nhân
Lương sản phẩm = số lượng sản phẩm; hoàn thành x đơn giá
lương; sản phẩm
Trong đó:
+Đơn giá tiền lương sản phẩm được xây dựng trên cơ sở định mức lao
động kết hợp với mức ngày công cấp bậc của công nhân sản xuất sản phẩm vàđược lập cho từng loại sản phẩm, công việc Đối với những đơn đặt hàng màcông ty giao cho từng phân xưởng làm thì đơn giá tiền lương sản phẩm do công
ty xây dựng Còn đối với những sản phẩm tự cân đối (sản phẩm mà phân xưởng
tự tìm kiếm đơn đặt hàng) thì phân xưởng sẽ tụ lập dự toán chi phí, xây dựngđơn giá tiền lương sản phẩm có sự phê duyệt của giám đốc và phòng khoa học
kỹ thuật
+
Số lượng sản phẩm hoàn thành được xác định căn cứ vào phiếu nhập
kho thành phẩm hay biên bản giao sản phẩm hoàn thành hay hoá đơn thanh toánvới khách hàng Như vậy sản phẩm hoàn thành chỉ được tính khi đã được qua
kiểm nghiệm, nghiệm thu đảm bảo chất lượng
Lương sản phẩm tập thể: Áp dụng trong trường hợp công việc của một
-nhóm công nhân thực hiện không thể định mức cho từng cá nhân
Trang 22Ngoài tiền lương, công nhân sản xuất trực tiếp còn được hưởng các khoản
có tính chất lương như các khoản phụ cấp ( độc hại, làm thêm giờ…) và các
khoản khác, khoản điều tiết thu nhập dựa trên KQKD của DN
*Tài khoản sử dụng: TK622
*Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán lương và BHXH
…
*Trình tự tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Cuối tháng căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hay công việc hoàn
thành, giấy báo nhiệm thu sản phẩm và bảng chấm công do phân xưởng báo cáolên, phòng tổ chức cán bộ sẽ tiến hành tính lương sản phẩm cho công nhân sảnxuất trực tiếp Trên cơ sở đó, kế toán lập bảng thanh toán lương và vào bảngtổng hợp lương toàn công ty dựa trên bảng thanh toán lương, kế toán lập bảng
phân bổ tiền lương và BHXH
Đối với các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, công ty tiến hành trích
đúng như chế độ hiện hành :
BHXH = 15% lương cơ bản
BHYT = 2% lương cơ bản
KPCĐ = 2% lương
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 9/2006 như sau
:
Biểu số: 5