1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ

45 154 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cơ khí Ngô Gia Tự
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 80,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán trưởngPhó phòng < kế toán tổng hợp > Kế toán tiền mặt kiêm tổng hợp lương Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ Kế toán TSCĐ kiêm kế toán lương VP Kế toán vật tư kiêm kế toán doanh thu

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ NGÔ

GIA TỰI/ Đặc điểm chung của công ty

Công ty cơ khí Ngô Gia Tự là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tổng

công nghiệp ô tô Việt Nam, đơn vị hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân mở tài khoản tại ngân hàng công thương quận Hoàn Kiếm – Hà Nội Trụ sở của công ty tại 16 Phan Chu Trinh

.

1.1

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cơ khí Ngô Gia Tự có lịch sử phát triển rất lâu đời Tiền thân của

công ty là hãng AVIA do một nhà tư bản người Pháp đứng ra thành lập vào năm

1929, chuyên sửa chữa đại tu ô tô và xây dựng nhà cửa …Không để chịu sự áp bức của giới chủ nên 200 công nhân đã đứng lên đấu tranh do đồng chí Ngô Gia

Tự và một số đảng viên của ĐCSVN sau này lãnh đạo

.

Từ ngày 28 tháng 4 năm 1929 đến 29 tháng 5 năm 1929 cuộc đấu tranh

thành công lấy tên là “Nhà máy Ngô Gia Tự” Lúc này nhà máy chỉ có khoảng

200 công nhân với mặt bằng 1500m2 không đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất Vì thế một bộ phận chuyển sang Đông Anh để tiếp tục đại tu ô tô đó là công ty cơ khí 1/5 bây giờ

.

Ngày 13 tháng 7 năm 1968 theo quy định số 2081QĐ-TCCB của bộ

GTVT “nhà máy ô tô Ngô Gia Tự” thành lập với nhiệm vụ sản xuất phụ tùng ô

tô đảm bảo nhu cầu của Nhà nước và của ngành

.

Đầu những năm 80 của thế kỷ XX nhà máy tập trung mở rộng sản xuất và

kiến thiết cơ bản, lúc này tổng sản lượng của công ty có tăng nhưng vẫn chưa cao

.

Năm 1985 công ty khôi phục lần hai và đẩy mạnh sản xuất, lúc đó sản

xuất phát triển 5 lần so với trước Ngày 15 tháng 12 năm 1984 theo quyết định

số 2836QĐ-TCCB của bộ GTVT đổi tên thành “Nhà máy sản xuất phụ tùng

Trang 2

Ngô Gia Tự” Sau đó theo quyết định thành lập lại doanh nghiệp nhà nước số 598QĐ-TCCB ngày 5 tháng 4 năm 1993 nhà máy được mang tên “nhà máy NgôGia Tự” do bộ trưởng bộ GTVT ký, có giấy phép kinh doanh số 108516 ngày

14 tháng 6 năm 1993 Đến tháng 6 năm 1996 để phù hợp với cơ chế thị trường nhà máy đổi tên là “công ty cơ khí Ngô Gia Tự” thuộc tổng công ty cơ khí GTVT Ngày 15 tháng 5 năm 2003 “công ty cơ khí Ngô Gia Tự” chuyển sang trực thuộc tổng công nghiệp ô tô Việt Nam

.

Để đứng vững trang điều kiện cạnh tranh như ngày nay công ty đã nỗ lực

rất lớn Công ty từng bước kế hoạch đầu tư hiện đại dây chuyền sản xuất… tự tìm kiếm khách hàng, huy động mọi nguồn lực cho sản xuất kinh doanh

Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý

-Phân xưởng cơ điện dụng cụ: Sửa chữa máy móc thiết bị chế tạo thử sản

phẩm, phục vụ chiếu sáng cho công ty

.

Trang 3

Giám Đốc

Phó GĐ sản xuất

PXKT I PXKT II PXKT III PX đại tu ôtô PX cơ điện dụng cụ Ban neo dự án lực Ban DV

-Ban neo dự ứng lực: nghiên cứu sản xuất các loại neo dự ứng lực cho

cầu đường và xây dựng cơ bản thay thế ngoại nhập

Giám đốc đứng đầu, điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách

nhiệm về kết quả kinh doanh, tiếp nhận sử dụng bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước giao

.

Các phó Giám đốc tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực mình phụ

trách, chỉ đạo các bộ phận mình được ủy quyền

Phòng kế hoạch đầu tư: Tham mưu cho GĐ về phương án kế

hoạch đầu tư sản xuất kinh doanh

.

+

Phòng khoa học công nghệ: Tham mưu cho GĐ về công tác kỹ

thuật ứng dụng công nghệ mới, đề xuất phương án chiến lược nghiên cứu sản xuất

.

Trang 4

Phòng tổ chức cán bộ lao động: Tham mưu cho giám đốc về

TCCB, lao động tiền lương, chế độ chính sách

+

Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho giám đốc về công tác tài

chính, phân tích tài chính của công ty hàng năm, cấp phát lương

Trang 5

Giám đốc

PX CK 1 PXCK 2 PX CK 3 PX đại tu ôtô Ban neo dự ứng lực PX cơ điện dụng cụ Phòng KH công nghệ Phòng tổ chức lđ cán bộ Phòng tài chính kế toán Ban bảo vệ Phòng kế hoạch đầu tư Văn phòng tổng hợp Ban dịch vụ Phòng xây dựng tiếp thị

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ

Trang 6

Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

1.3.1

Đặc điểm sản phẩm

Danh mục mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty rất rộng lớn gồm

các sản phẩm phục vụ ngành GTVT và các sản phẩm khác như biển báo giao thông, đèn tín hiệu, đèn chiếu sáng Ngoài ra công ty còn làm một số dịch vụ như mua bán ô tô, xe máy, dịch vụ vận chuyển ô tô, lắp ráp xe máy

1.3.2

Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Quy trình công nghệ của công ty tương đối đơn giản do quá trình sản xuất

chủ yếu là quá trình gia công Chu kỳ sản xuất kinh doanh của công ty tương đốingắn

.

Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất thanh tôn sóng: Thanh tôn sóng

gồm ba bộ phận: thanh tôn, cột và bulông đai ốc

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Trang 7

Kế toán trưởng

Phó phòng < kế toán tổng hợp >

Kế toán tiền mặt kiêm tổng hợp lương Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ Kế toán TSCĐ kiêm kế toán lương VP Kế toán vật tư kiêm kế toán doanh thu

Kế toán thống kê các phân xưởng

Để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ đảm bảo chuyên môn hóa cao của cán bộ

kế toán đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất tổ chức quản lý, yêu cầu

và trình độ quản lý Bộ máy kế toán của công ty được phản ánh trong sơ đồ sau

đốc và sự chỉ đạo, kiểm tra của cơ quan tài chính cung cấp

.

,+

Một phó phòng giúp việc cho kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp giáthành và điều hành công việc của phòng kế toán khi kế toán trưởng vắng mặt.Nhiệm vụ của phó phòng là thu thập các tài liệu về chi phí do các kế toán viêntrong phòng nộp cho, sau đó tập hợp chi phí và tính giá thành snả phẩm, cuối

năm chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính

Trang 8

,+

Một kế toỏn phụ trỏch tiờu thụ và vật liệu: Ghi chộp, phản ỏnh tất cả

cỏc nghiệp vụ lien quan đến nguyờn vật liệu, cụng cụ, dụng cụ Đồng thời theo

dừi và phản ỏnh tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm của cụng ty

.

,+

Một kế toỏn ngõn hàng kiờm thủ quỹ: Theo dừi thu, chi, lờn bỏo cỏo

hàng ngày, thực hiện cấp phỏt thu, chi quỹ, theo dừi cỏc khoản thanh toỏn bằng

TGNH

,+

Một kế toỏn TSCĐ kiờm tiền lương của khối văn phũng: ghi chộp, phản

ỏnh tỡnh hỡnh tăng giảm TSCĐ cả về giỏ trị cũn lại và giỏ trị hao mũn, đồng thờitiến hành trớch khấu hao hàng thỏng Chịu trỏch nhiệm thanh toỏn tiền lương của

khối văn phũng

.

Cỏc nhõn viờn thống kờ phõn xưởng khụng thuộc biờn chế nhõn viờn

phũng kế toỏn mà thuộc biờn chế ở cỏc phõn xưởng và chịu sự hướng dẫn

chuyờn mụn của phũng kế toỏn

.

Mối liờn hệ giữa cỏc phần hành kế toỏn

Mỗi một vị trớ cụng tỏc được phõn cụng cụng việc một cỏch cụ thể Điều

này thể hiện rừ nột trong bảng phõn cụng cụng việc của kế toỏn trưởng vào đầunăm cho từng kế toỏn viờn dưới quyền Kế toỏn trưởng phụ trỏch chung tất cảcỏc mảng cụng việc, chỉ đạo trực tiếp cụng tỏc kế toỏn Phú phũng kế toỏn giỳp

kế toỏn trưởng mảng cụng việc được giao, thay mặt kế toỏn trưởng quản lý điềuhành khi kế toỏn trưởng đi vắng Cỏc kế toỏn viờn thực hiện cụng việc được giao

và bỏo cỏo cụng việc với kế toỏn trưởng và phú phũng kế toỏn

-Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của

các TK kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các TK đối

ứng Nợ

.

Trang 9

-Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự

thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo

TK

.(

-Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng

một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

.

-Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng TK, chỉ tiêu quản lý kinh tế

tài chính và lập các báo cáo tài chính

Trang 10

Chøng tõ gèc vµ c¸c b¶ng ph©n bổ

B¶ng tæng hîp chi tiÕt ThÎ vµ sæ kÕ to¸n chi tiÕt

B¸o c¸o tµi chÝnh

Sæ c¸i

NhËt kÝ chøng tõ B¶ng kª

Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật kí chứng từ

Ghi hàng ngày

Ghi định kì cuối thángĐối chiếu, kiểm tra

Trang 11

Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng

Hệ thống tài khoản mà công ty đang áp dụng theo quyết định số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

nộp cho cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, doanh nghiệp cấp

trên và cơ quan đăng ký kinh doanh

Công ty sử dụng hai hệ thống báo cáo là hệ thống báo cáo tài chính và hệ

thống báo cáo quản trị

Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty cơ khí Ngô Gia Tự được lập với

mục đích sau

:

Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản,

-nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ, đầu tư của Công ty trong một kỳ kế toán

Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình

-hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chính củaCông ty trong kỳ hoạt động đã qua và dự đoán trong tương lai Thông tin củabáo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý,điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của cácchủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai

của Công ty

Báo cáo tài chính gồm:

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 12

Thuyết minh báo cáo tài chính.

-4báo cáo trên lập theo mẫu quy định của Bộ tài chính, được sử dụng cho

các đối tượng quan tâm bên ngoài Công ty ( Cơ quan thuế, thống kê(

Báo cáo quản trị gồm:

Bảng cân đối kế toán Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán quản trị chi

-tiết hơn so với bảng cân đối tài chính

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được chi tiết theo từng loại hình

-kinh doanh hoặc bộ phận -kinh doanh

Báo cáo chi tiết trích khấu hao tài sản cố định

Báo cáo nhập xuất tồn kho hàng hóa, nguyên vật liệu

Báo cáo chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp

Báo cáo quyết toán quỹ tiền lương, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn

-

Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/21 theo năm

dương lịch Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán của Công ty là ViệtNam đồng, nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác là theo tỷ giá giao dịch

bình quân của liên ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố

Đối với kế toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp

kê khai thường xuyên Nguyên tắc xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Xác định giá

trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền

Tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng theo chế độ kế toán hiện hành

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức

thuế suất là 0%, 5%, 10% tùy theo từng loại sản phẩm, dịch vụ

II Thực trạng về kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty cơ khí Ngô Gia

Tự

.2.1

Phân loại chi phí sản xuất

Trang 13

Căn cứ vào tình hình thực tế của công ty, quy định thống nhất của ngành

và chế độ kế toán hiện hành đã phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công

dụng của chi phí

*

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

:

-NVLC: Là các nguyên liệu cấu thành nên thành phần chủ yếu của

sản phẩm như thép, tôn các loại

-Các NVL khác: Xi, cát vàng

…Khoản mục chi phí NVL trực tiếp của công ty chiếm tỷ trọng lớn

khoảng 70 – 80 % trong tổng chi phí sản xuất

*

Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ lương chính, phụ, các khoản phụ

cấp và các khoản trích trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất

*

Chi phí sản xuất chung

:

- Chi phí nhân viên phân xưởng: Tiền lương chính, phụ, các khoản phụ

cấp có tính chất tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng…Các khoản trích

theo lương được tính vào chi phí sản xuất của nhân viên phân xưởng

- Chi phí vật liệu: Chi phí về NVL dùng chung trong phạm vi phân

xưởng sản xuất

- Chi phí công cụ dụng cụ: là chi phí về CCDC dùng chung cho sản

xuất các loại sản phẩm trong phạm vi phân xưởng

- Chi phí KHTSCĐ: Chi phí khấu hao của những TSCĐ trong phạm vi

sản xuất của phân xưởng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí mua ngoài phục vụ quá trình sản

xuất

- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí phát sinh phục vụ cho

sản xuất ở phân xưởng ngoài các khoản trên

Trang 14

2.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

.

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công việc đầu tiên có ý

nghĩa quyết định đến công tác hạch toán chi phí sản xuất Sản phẩm của công ty

cơ khí Ngô Gia Tự khá đa dạng quy trình công nghệ tương đối đơn giản, công ty

đã xác định đối tượng tập hợp chi phí là toàn DN

Kỳ tập hợp chi phí sản xuất là một tháng Cụ thể cuối mỗi tháng, bộ phận

kế toán của công ty tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành căn cứ vào bảng

kê và bảng phân bổ, nhật ký chứng từ,… của các bộ phận kế toán khác để tậphợp chi phí sản xuất trong tháng Từ các chứng từ, nhật ký chứng từ để lập nhật

ký - chứng từ số 7 vào cuối tháng

2.2.3 Các đối tượng quản lý liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất của

công ty

Các đối tượng cần quản lý thông tin bao gồm: Các loại chứng từ, các loại

tài khoản sử dụng, các loại nguyên, vật liệu, sản phẩm, hàng hoá, danh sách kho

hàng

Để quản lý đối tượng này, công ty cần phải xác định danh mục tương ứng

bao gồm: danh mục vật tư, danh mục kho hàng, danh mục khách hàng, …Phầnmềm kế toán CADS đã thiết k ế các danh mục tương ứng trên nhằm phục vụ cho

việc quản lý các đối tượng có liên quan

♦Danh mục tài khoản :

Khi sử dụng phần mềm CADS, công ty thực hiện công việc cài đặt danh

mục tài khoản ngay từ lúc đưa phần mềm kế toán vào sử dụng Theo thiết kế,phần mềm đã được cài đặt hệ thống tài khoản chuẩn theo quy định của bộ tàichính và cũng đã có sửa đổi theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20tháng 3 của Bộ trưởng Bộ tài chính Để thuận tiện cho việc quản trị, công ty mở

thêm các tài khoản chi tiết cấp 2

Công ty thực hiện việc khai báo, cài đặt các thông tin liên quan đến tài

khoản bằng menu lệnh: "Danh mục / danh mục tài khoản" Sau đó kế toán sẽ

khai báo các thông tin về tài khoản

Trang 15

Để theo dõi chi phí sản xuất và tính giá thành của công ty, kế toán sử

dụng: TK 152, tài khoản này được mở chi tiết thành: TK 1521, TK 1522, TK

1523, TK 1524, TK 1525, TK 1528; TK 153; tK 621; TK 622; TK 627, tàikhoản này được mở chi tiết thành: TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK

6277, TK 6278; TK 154 Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK: 111, 112, 331…Các tài khoản này cũng được mở chi tiết theo yêu cầu và thực hiện công việc

khai báo như trên

Danh mục nhóm vật tư: Việc khai báo cài đặt thông tin cho các đối tượng này

thực hiện bằng menu lệnh : “ Danh mục / Danh mục nhóm vật tư

"

*Chứng từ sử dụng: phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu xuất

kho, bảng tổng hợp nhập - xuất vật liệu

… ,

*Quy trình luân chuyển chứng từ

:

Khi xuất kho vật liệu, tại công ty cơ khí Ngô Gia Tự, k ế toán sử dụng

phương pháp tính giá thực tế đích danh

Các phân xưởng khi có nhu cầu sử dụng vật tư sẽ viết vào phiếu lĩnh vật

tư và có xác nhận của quản đốc và kỹ thuật phân xưởng để tổ chức đó được lĩnh vật tư

Số: 512

Trang 16

PHIẾU CẤP VẬT TƯ

Nơi gửi.…:

Người lĩnh phiếu: Đơn vị: Phân xưởng 1

TRUNG TÂM KTĐSX

XNVT

Tên vật tưThép mạ kẽm

Ngày cấp

23/9/06

Ký hiệu, quy cáchCấp tại kho

Kho xe khách

Đơn vị tínhKg

Số lượng Tại khoThực cấp Tại ĐV

300

Số lượng duyệt

300

Người duyệtCòn nợ kho

0

Số lượng hạch toán300

Kho còn nợ

0

Hạch Sản phẩmToán vào Hợp đồng

Người nhận( )

Người cấp

Lần cấp thứ

Phần ghi của phòng kế toán

Số lượng vượt định mức0

Đơn giá

9.715,3

Lý dovật tư sx ô tô

Thành tiền

2.914.590

Người xác nhận

Kế toán

Sau đó, quản đốc phân xưởng đưa phiếu lĩnh lên phòng kinh doanh Căn

cứ vào các định mức chi phí nguyên vật liệu, văn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh

doanh hàng tháng, xem xét thấy nhu cầu về sử dụng nguyên vật liệu của phân

xưởng đó là hợp lý, hợp lệ, phòng kinh doanh sẽ lập phiếu xuất kho, khi lập

phíếu ghi rõ số phiếu, ngày tháng năm lập phiếu, lý do sử dụng, tên nhãn hiệu,

quy cách, đơn vị tính của vật tư, số lượng vật tư theo yêu cầu xuất kho của bộ

phận sử dụng Sau khi lập phiếu xong, phụ trách bộ phận sử dụng ( quản đốc) và

phụ trách cung ứng (trưởng phòng kinh doanh) ký, giao cho người cầm phiếu

xuống kho để lĩnh vật tư Sau khi xuất kho, thủ kho ghi số lượng vật tư xuất vào

cột thực xuất ghi ngày tháng năm xuất kho và cùng ngưòi nhận hàng ký tên vào

phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên

:

+ Liên 1: Lưu ở phòng kinh doanh

+Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán để

kế toán vật liệu ghi vào cột “đơn giá” và cột “thành tiền” của phiếu xuất

kho và ghi vào sổ kế toán liên quan

Trang 17

+Liên 3: Người nhận giữ để nhân viên thống kê phân xưởng ghi vào sổ

kế toán của bộ phận sử dụng

Sau đó, kế toán sẽ nhập vào mục "Phiếu xuất vật tư, tiền VNĐ, giá thực

tế" Quy trình nhập số liệu từ phiếu xuất kho vào máy như sau

Nhập mã KH, mã kho, mã thực xuất trên phiếu xuất Cuối cùng ấn chuột

vào nút "ghi" để ghi thông tin vừa nhập Ta được phiếu xuất kho như sa

Trang 18

của Bộ trưởng Bộ tài chính

Họ tên người nhận hàng: Phạm Văn Mạnh

Lý do xuất kho: Vật tư sản xuất

Xuất tại kho

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho

Tại công ty cơ khí Ngô Gia Tự, giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng chủ

yếu áp dụng phương pháp phân bổ một lần (phân bổ 100 %) Trình tự nhập dữ liệu cũng như nguyên, vật liệu chính

Trong trường hợp mua nguyên vật liệu không qua kho xuất thẳng cho sản

xuất thì kế toán căn cứ vào hoá đơn, chứng từ gốc có liên quan và nhập dữ liệu vào: "Phiếu chi tiền mặt VNĐ"hoặc "Phiếu kế toán khác VNĐ" Căn cứ vào các

số liệu nhập, xuất trong tháng, máy sẽ tự động chuyển đến các bảng biểu và sổ sách: Bảng kê nhập, xuất nguyên vật liệu; báo cáo nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu

Do nhật ký chứng từ số 7, phần mềm kế toán chưa được lập nên kế toán

phải làm thủ công tức là nhập số liệu bằng tay vào máy Kế toán chi phí giá

Đơnvịtính

Số lượngĐơn giá

cầu

Thựcxuất

ABC

D1

23

4

01Thép mạ kẽm

kg300

3009.715,3

2.914.590

Cộng2.914.590

Trang 19

thành căn cứ vào phần II - phần xuất của bảng tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu để ghi vào nhật ký chứng từ số 7 (biểu 9) Phần ghi nợ các tài khoản chi phí,ghi có tài khoản nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Trong tháng 9/2006, kế toán lập bảng tổng hợp nhập - xuất vật liệu, công

cụ, dụng cụ

:

Trang 20

Công ty cơ khí Ngô Gia Tự

TỔNG HỢP NHẬP XUẤT VẬT LIỆU CCDC – Tháng 9/2006(trích

(

STT Nội dung

TK 153 Tổng cộng

52.028.219 118.814.452

2.543.182 568.874.069

80.290.561 649.164.630

2

TK 141

4.685.479 936.236

197.600 380.000

7.966.000 14.165.315

136.934.000 151.099.315

Cộng nhập

396.648.126 4.461.805

52.225.819 119.194.452

10.509.182 0

583.039.384 217.224.561

.……

630.801.525 3.012.000 6.778.000

188.086 88.086

295.526 95.526

255.382 50.382

631.540.519 3.245.994 6.778.000

2.624.382 623.300

306.000 9.328.182

112.868.070 53.205.286

166.073.356

3

TK 642

456.818 7.824.109

8.280.927 9.124.242

17.405.169

4

TK 641

2.180.313 1.565.000

3.745.313 3.745.313

Cộng xuất

734.091.436 2.769.194

8.119.635 561.382

9.328.182 1.565.000

756.434.829 64.953.910

821.388.739

Trang 21

Bảng tổng hợp nhập xuất vật liệu CCDC trên làm căn cứ để lập bảng kê

4,5 và NKCT số 7

2.2.5

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi về tiền lương và có

tính chất lương, các khoản trích theo lương cho CNSX trực tiếp

Hình thức trả lương cho công nhân sản xuất trực tiếp , công ty áp dụng

hình thức lương khoán, trong đó gồm 3 hình thức cụ thể:

Lương thời gian áp dụng đối với những công nhân sản xuất mà công

-việc của họ không định mức được

Lương sản phẩm cá nhân: Áp dụng đối với những trường hợp công việc

-có tính định mức cho từng cá nhân

Lương sản phẩm = số lượng sản phẩm; hoàn thành x đơn giá

lương; sản phẩm

Trong đó:

+Đơn giá tiền lương sản phẩm được xây dựng trên cơ sở định mức lao

động kết hợp với mức ngày công cấp bậc của công nhân sản xuất sản phẩm vàđược lập cho từng loại sản phẩm, công việc Đối với những đơn đặt hàng màcông ty giao cho từng phân xưởng làm thì đơn giá tiền lương sản phẩm do công

ty xây dựng Còn đối với những sản phẩm tự cân đối (sản phẩm mà phân xưởng

tự tìm kiếm đơn đặt hàng) thì phân xưởng sẽ tụ lập dự toán chi phí, xây dựngđơn giá tiền lương sản phẩm có sự phê duyệt của giám đốc và phòng khoa học

kỹ thuật

+

Số lượng sản phẩm hoàn thành được xác định căn cứ vào phiếu nhập

kho thành phẩm hay biên bản giao sản phẩm hoàn thành hay hoá đơn thanh toánvới khách hàng Như vậy sản phẩm hoàn thành chỉ được tính khi đã được qua

kiểm nghiệm, nghiệm thu đảm bảo chất lượng

Lương sản phẩm tập thể: Áp dụng trong trường hợp công việc của một

-nhóm công nhân thực hiện không thể định mức cho từng cá nhân

Trang 22

Ngoài tiền lương, công nhân sản xuất trực tiếp còn được hưởng các khoản

có tính chất lương như các khoản phụ cấp ( độc hại, làm thêm giờ…) và các

khoản khác, khoản điều tiết thu nhập dựa trên KQKD của DN

*Tài khoản sử dụng: TK622

*Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán lương và BHXH

*Trình tự tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:

Cuối tháng căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hay công việc hoàn

thành, giấy báo nhiệm thu sản phẩm và bảng chấm công do phân xưởng báo cáolên, phòng tổ chức cán bộ sẽ tiến hành tính lương sản phẩm cho công nhân sảnxuất trực tiếp Trên cơ sở đó, kế toán lập bảng thanh toán lương và vào bảngtổng hợp lương toàn công ty dựa trên bảng thanh toán lương, kế toán lập bảng

phân bổ tiền lương và BHXH

Đối với các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, công ty tiến hành trích

đúng như chế độ hiện hành :

BHXH = 15% lương cơ bản

BHYT = 2% lương cơ bản

KPCĐ = 2% lương

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 9/2006 như sau

:

Biểu số: 5

Ngày đăng: 31/10/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp chi tiết Thẻ và sổ kế toán chi tiết - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN  XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ
Bảng t ổng hợp chi tiết Thẻ và sổ kế toán chi tiết (Trang 10)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI THÁNG 9/2006 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN  XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ
9 2006 (Trang 23)
BẢNG TÍNH VÀ  PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ Tháng 9/2006 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN  XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ
h áng 9/2006 (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w