1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Hướng dẫn mô hình bảo đảm an toàn thông tin cấp bộ, tỉnh

30 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 826,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thiết kế phương án bảo đảm an toàn thông tin: Đưa ra các phương án thiết kế các vùng mạng trong hệ thống theo chức năng, các vùng mạng; Phương án quản lý truy cập, quản trị hệ thống từ[r]

Trang 1

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

hướng dẫn mô hình bảo đảm an toàn thông tin cấp bộ, tỉnh

(Kèm theo Công văn số 235 /CATTT-ATHTTT ngày 08 tháng 04 năm 2020

của Cục An toàn thông tin)

Hà Nội, 2020

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong thời gian vừa qua, công tác bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thốngthông tin, đặc biệt là bảo đảm an toàn thông tin phục vụ Chính phủ điện tử (CPĐT),Chính quyền điện tử (CQĐT) và Đô thị thông minh (ĐTTM) đã được các bộ,ngành, địa phương quan tâm Tình hình an toàn thông tin tại Việt Nam đã ghi nhậnnhiều chuyển biến tích cực

Tuy nhiên, công tác bảo đảm an toàn thông tin chưa được triển khai mộtcách tổng thể, đồng bộ và thống nhất với với Khung kiến trúc Chính phủ điện tửViệt Nam, phiên bản 2.0 (Khung CPĐT 2.0) và các hướng dẫn khác của Bộ Thôngtin và Truyền thông có liên quan; Mức độ quan tâm của người đứng đầu còn hạnchế; Việc triển khai công tác bảo đảm an toàn thông tin còn chưa đúng cách Do

đó, công tác bảo đảm an toàn thông tin nói chung cần tiếp tục thực hiện một cáchtổng thể, đồng bộ và thống nhất, tuân thủ các quy định của pháp luật

II MỤC ĐÍCH

1 Đảm bảo công tác an toàn thông tin trong phát triển CPĐT, CQĐT vàĐTTM tuân thủ các quy định của pháp luật, đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an toànthông tin theo quy định và phù hợp với Khung CPĐT 2.0

2 Thống nhất, đồng bộ công tác, mô hình bảo đảm an toàn thông tin phục vụphát triển CPĐT, CQĐT và ĐTTM tại các bộ, ngành, địa phương

III QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI

1 Công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng là điều kiện cơ bản, là yếu tốsống còn, không thể tách rời công tác chuyển đổi số, phát triển CPĐT, CQĐT vàĐTTM

2 Việc thực thi bảo đảm an toàn thông tin phải tuân thủ các quy định củapháp luật; phương án bảo đảm an toàn thông tin phải đáp ứng các yêu cầu an toàn

cơ bản theo quy định, phù hợp với Khung CPĐT 2.0 và các văn bản liên quan

3 Công tác bảo đảm an toàn thông tin phải bảo đảm tính thống nhất, đồng

bộ, tận dụng, chia sẻ hạ tầng, tài nguyên sẵn có

4 Gắn kết an toàn thông tin trong quá trình chuyển đổi số tránh đầu tư trùnglặp, lãng phí

5 Việc tổ chức bảo đảm an toàn thông tin phải tuân thủ nguyên tắc chỉ huytại chỗ, lực lượng tại chỗ, thiết bị tại chỗ, hậu cần tại chỗ

Trang 3

IV MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH ATTT CHÍNH QUYỀN ĐIỆN CẤP TỈNH

1 Cách tiếp cận xây dựng mô hình

Mô hình được xây dựng dựa trên phương pháp tiếp cận như sau:

- Hướng dẫn chi tiết Khung CPĐT 2.0 đối với nội dung về bảo đảm an toànthông tin, nhằm tạo ra sự thống nhất, đồng bộ trong công tác bảo đảm an toànthông tin phục vụ phát triển CQĐT,CPĐT và ĐTTM

- Hướng dẫn chi tiết việc thực thi bảo đảm an toàn thông tin trong việc pháttriển CQĐT, CPĐT và ĐTTM nhằm tuân thủ theo quy định của pháp luật và đápứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về an toàn thông tin

2 Mô hình bảo đảm an toàn thông tin cấp bộ, tỉnh

2.1 Mô hình đảm an toàn thông tin tổng thể cấp bộ, tỉnh

Hình 1: Mô hình đảm bảo an toàn thông tin tổng thể cấp bộ, tỉnh

Mô hình đảm an toàn thông tin tổng thể cấp bộ, tỉnh bao gồm các thànhphần: (1) Hệ thống thông tin phục vụ phát triển CPĐT, CQĐT và ĐTTM cấp bộ,tỉnh; (2) Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng; (3) Mô hình tổ chức “04 lớp”bảo đảm an toàn thông tin; (4) Mô hình tham chiếu về biện pháp quản lý an toàn

Trang 4

thông tin; (5) Mô hình tham chiếu về giải pháp, công nghệ; (6) Mô hình tham chiếuTrung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng.

Mỗi bộ, tỉnh thiết lập một Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng vàthực hiện kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát quốc gia phục vụ hoạtđộng hỗ trợ giám sát, phòng chống tấn công mạng và điều phối ứng cứu sự cố antoàn thông tin

2.2 Thành phần bảo đảm an toàn thông tin

Việc bảo đảm an toàn thông tin phục vụ phát triển CPĐT phải thống nhất,đồng bộ các hệ thống thành phần trong mô hình Các hệ thống thành phần cần bảođảm an toàn thông tin phục vụ CPĐT cấp bộ, tỉnh và ĐTTM cấp tỉnh bao gồmnhưng không giới hạn các thành phần sau:

(1) Cổng Thông tin điện tử;

(2) Cổng Dịch vụ công/Hệ thống thông tin một cửa điện tử;

(3) Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành;

(4) Hệ thống thông tin báo cáo;

(5) Nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung (LGSP);

(6) Các hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển CPĐT, CQĐT và ĐTTM;(7) Các hệ thống thông tin khác phục vụ phát triển CPĐT, CQĐT và ĐTTM;(8) Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC)

2.3 Mô hình tổ chức “04 lớp” bảo đảm an toàn thông tin

Công tác bảo đảm an toàn thông tin nói chung và công tác bảo đảm an toànthông tin trong CPĐT, CQĐT và ĐTTM phải được thực hiện một cách tổng thể,đồng bộ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày06/7/2019 Theo đó, cơ quan, tổ chức triển khai bảo đảm an toàn thông tin cho hệ

thống thông tin thuộc phạm vi quản lý theo mô “4 lớp”: (1) Lực lượng tại chỗ, (2)

Tổ chức hoặc doanh nghiệp giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp, (3) Tổ chức hoặcdoanh nghiệp độc lập kiểm tra, đánh giá định kỳ, (4) Kết nối, chia sẻ thông tin với

hệ thống giám sát quốc gia

a) Lực lượng tại chỗ

Thực hiện kiện toàn lực lượng tại chỗ để thực hiện giám sát, bảo vệ: (1)Người đứng đầu các bộ, ngành, địa phương trực tiếp quan tâm, chỉ đạo công tác an

Trang 5

toàn, an ninh mạng theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, hoặc có thể phâncông một Lãnh đạo cấp phó giúp theo dõi, điều hành; (2) Chỉ định, kiện toàn đầumối đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin mạng để làm tốt công tác tham mưu,

tổ chức thực thi và kiểm tra, đôn đốc thực hiện các quy định của pháp luật về bảođảm an toàn, an ninh mạng; (3) Thành lập Bộ phận chuyên trách về an toàn thôngtin/Đội Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng để thực thi nhiệm vụ bảo đảm antoàn thông tin và ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng với sự tham gia của đạidiện các cơ quan, tổ chức trực thuộc do đơn vị chuyên trách làm thường trực; (4)Đăng ký tham gia Mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng quốc gia doTrung tâm VNCERT/CC, Cục An toàn thông tin làm điều phối

b) Tổ chức hoặc doanh nghiệp giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp

Tổ chức hoặc doanh nghiệp giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp: Bên cạnh lựclượng tại chỗ, mỗi hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên cần có sự giám sát, bảo vệcủa lực lượng chuyên nghiệp Lực lượng chuyên nghiệp có thể là doanh nghiệpđược Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép hoặc đơn vị chuyên trách của BộQuốc phòng (Bộ Tư lệnh 86, Ban Cơ yếu Chính phủ), Bộ Công an (Cục An ninhmạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao), Bộ Thông tin và Truyền thông(Cục An toàn thông tin)

c) Tổ chức hoặc doanh nghiệp độc lập kiểm tra, đánh giá định kỳ

Tổ chức hoặc thuê doanh nghiệp độc lập kiểm tra, đánh giá định kỳ: Định kỳtối thiểu 1 năm một lần có tổ chức hoặc doanh nghiệp độc lập với tổ chức hoặcdoanh nghiệp giám sát, bảo vệ để thực hiện kiểm tra, đánh giá, rà quét, phát hiện lỗhổng, điểm yếu, kiểm thử xâm nhập hệ thống để từ đó có biện pháp phòng ngừa,khắc phục phù hợp

d) Kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát quốc gia

Thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát quốc gia của Cục

An toàn thông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông Đăng ký đầy đủ với Trung tâmGiám sát an toàn không gian mạng quốc gia, Cục An toàn thông tin các dải địa chỉ

IP public của các hệ thống thông tin trong cơ quan, tổ chức nhà nước phục vụ việctheo dõi, cảnh báo các kết nối bất thường, độc hại

2.4 Mô hình tham chiếu về biện pháp quản lý an toàn thông tin

Mô hình dưới đây mô tả các yêu cầu về quản lý an toàn thông tin theo tiêuchuẩn quốc gia TCVN 11930:2017

Trang 6

Hình 2: Mô hình các yêu cầu về quản lý an toàn thông tin

Các yêu cầu cụ thể được xác định dựa vào cấp độ của hệ thống thông tintương ứng cần bảo vệ và được chia ra làm 05 nhóm: (1) Chính sách an toàn thôngtin, (2) Tổ chức bảo đảm an toàn thông tin, (3) Bảo đảm nguồn nhân lực, (4) Quản

lý thiết kế, xây dựng hệ thống, (5) Quản lý vận hành an toàn hệ thống thông tin, chitiết tham khảo tại Phụ lục hướng dẫn này

2.5 Mô hình tham chiếu biện pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin

Mô hình dưới đây mô tả các yêu cầu về kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tintheo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017

Hình 3: Mô hình yêu cầu về kỹ thuật đảm bảo an toàn thông tin

Các yêu cầu cụ thể được xác định dựa vào cấp độ của hệ thống thông tintương ứng cần bảo vệ và được chia làm 04 nhóm: (1) An toàn hạ tầng mạng, (2) Antoàn máy chủ, (3) An toàn ứng dụng, (4) An toàn dữ liệu, chi tiết thảm khảo tại Phụlục hướng dẫn này

2.6 Mô hình tham chiếu về giải pháp, công nghệ

Trang 7

Mô hình tham chiếu này đưa ra thành phần giải pháp, công nghệ và sảnphẩm được sử dụng nhằm bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống thông tinphục vụ phát triển CPĐT, CQĐT và ĐTTM.

Các sản phẩm cụ thể được phân chia làm 08 nhóm, bao gồm: (1) Sản phẩm

an toàn cho thiết bị đầu cuối; (2) Sản phẩm an toàn lớp mạng; (3) Sản phẩm an toànlớp ứng dụng; (4) Sản phẩm bảo vệ dữ liệu; (5) Nhóm giải pháp định hướng pháttriển theo hình thức cung cấp dịch vụ; (6) Sản phẩm trình duyệt; (7) Sản phẩm nềntảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (NGSP); (8) Sản phẩm nền tảng điện toán đám mâyphục vụ chính phủ điện tử

Hình 4: Mô hình tham chiếu về giải pháp và công nghệ

Danh mục, chức năng chi tiết của từng nhóm sản phẩm tham khảo tại Phụlục hướng dẫn này

2.7 Mô hình tham chiếu Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng

Mô hình SOC bao gồm 03 thành phần cơ bản như hình dưới đây:

Trang 8

Hình 5: Mô hình Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng SOC

Con người là việc tổ chức nhân sự cán bộ chuyên trách, chuyên gia và cácđội ngũ khác (nếu có) để vận hành quản lý hệ thống SOC và các thành phần liênquan

Theo Khung CPĐT 2.0, hệ thống SOC sau khi được thiết lập cần được kếtnối, chia sẻ thông tin với hệ thống kỹ thuật của Trung tâm Giám sát an toàn khônggian mạng quốc gia phục vụ hoạt động hỗ trợ giám sát và phòng chống tấn côngmạng và điều phối ứng cứu sự cố an toàn thông tin Việc kết nối chia sẻ thông tinđược thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc triểnkhai hoạt động giám sát an toàn thông tin trong cơ quan, tổ chức nhà nước tại Côngvăn số 2973/BTTTT-CATTT ngày 04/9/2019

Chi tiết mô hình tham chiếu Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng tạiphụ lục kèm theo

Trang 9

3 Thực thi bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống thông tin phục vụ phát triển CPĐT

3.1 Xây dựng Hồ sơ đề xuất cấp độ và triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ

Việc xác định và xây dựng HSĐXCĐ là điều kiện bắt buộc đối với cơ quan,

tổ chức trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thốngthông tin theo cấp độ Căn cứ vào cấp độ của hệ thống thông tin cho phép cơ quan,

tổ chức xác định được các hệ thống thông tin quan trọng cần ưu tiên bảo vệ và xâydựng phương án bảo vệ phù hợp

Để có phương án bảo vệ phù hợp, cơ quan tổ chức xác định các yêu cầu antoàn đối với cấp độ tương ứng của hệ thống thông tin theo quy định tại Thông tư số03/2017/TT-BTTTT ngày 24/04/2017 và hướng dẫn chi tiết tại tiêu chuẩn quốc giaTCVN 11930:2017

Sau khi xác định được cấp độ của hệ thống và xây dựng phương án bảo vệtương ứng, cơ quan, tổ chức hoàn thiện HSĐXCĐ trình cấp có thẩm quyền thẩmđịnh và phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016

về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ

Sau khi HSĐXCĐ được phê duyệt, cơ quan, tổ chức triển khai phương ánbảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo phương án đã được phê duyệt trongHSĐXCĐ, trong đó, cơ quan, tổ chức cần chú ý: (1) Phương án bảo đảm an toànthông tin trong HSĐXCĐ là sở cứ để đề nghị đầu tư nâng cấp hệ thống thông tintrong trường hợp hệ thống hiện tại chưa đáp ứng các yêu cầu an toàn theo quy định;(2) Phương án và kết quả thực hiện phương án bảo vệ trong HSĐXCĐ là cơ sở để

cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ của cơ quan tổ chức đối vớicác quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và đánh giá hiệuquả của phương án bảo vệ

Hướng dẫn cụ thể liên quan đến việc xác định và thực thi bảo đảm an toàn

hệ thống thông tin theo cấp độ được Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn tạiCông văn số 713/CATTT-TĐQLGS ngày 25/7/2019

3.2 Triển khai Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng

Việc triển khai hệ thống giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng tập trung(SOC) cho một bộ, ngành, địa phương là hết sức cần thiết Tuy nhiên, ngay từ khitriển khai, cơ quan, tổ chức cần nhận thức rất rõ: Việc triển khai một hệ thống SOC

Trang 10

hiệu quả mấu chốt nằm ở đội ngũ nhân sự, chuyên gia phân tích, vận hành, khaithác theo quy trình chuyên nghiệp Lực lượng nhân sự này chủ yếu nằm ở cácdoanh nghiệp

Vì vậy, việc triển khai hệ thống SOC cần được cân nhắc trên quan điểm tổngthể, tránh việc chỉ đơn giản đầu tư, mua sắm giải pháp, trang thiết bị mà không khaithác, vận hành hiệu quả

Trong quá trình triển khai hệ thống SOC, đề nghị cơ quan, tổ chức tham vấn

ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông về thiết kế kỹ thuật, bảo đảm sự hoạtđộng liên thông, kết nối, chia sẻ thông tin với Trung tâm Giám sát an toàn khônggian mạng quốc gia, Cục An toàn thông tin Trong số các đối tác tham gia triểnkhai, lựa chọn đối tác có đủ năng lực chuyên môn về an toàn, an ninh mạng để bảođảm triển khai hiệu quả

3.3 Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin

Cơ quan, tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin theo quyđịnh tại Thông tư 03/2017/TT-BTTTT Nội dung kiểm tra đánh giá bao gồm: (1)Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thôngtin theo cấp độ; (2) Đánh giá hiệu quả của biện pháp bảo đảm an toàn hệ thốngthông tin; (3) Đánh giá phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập

hệ thống

Đối với việc kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảođảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, chủ quản hệ thống thông tin chỉ đạo,giao đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin tổ chức kiểm tra, đánh giá theo quyđịnh

Đối với việc đánh giá hiệu quả của biện pháp bảo đảm an toàn hệ thốngthông tin và đánh giá phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập

hệ thống, Bộ TT&TT đề nghị cơ quan, tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá theotinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày25/5/2018 quy định như sau: “Đối với công tác kiểm tra, đánh giá an toàn thông tinmạng cho hệ thống thông tin thuộc quyền quản lý: Lựa chọn tổ chức, doanh nghiệpđộc lập với tổ chức, doanh nghiệp giám sát, bảo vệ để định kỳ kiểm tra, đánh giá antoàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên thuộc quyền quản lýhoặc kiểm tra, đánh giá đột xuất khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật”

Trang 11

Kết quả kiểm tra đánh giá được giám sát và đánh giá bởi một đơn vị độc lập(đơn vị chức năng, đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin hoặc một đơn vị độclập khác) để phục vụ việc kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.

Thẩm quyền, phạm vi và nội dung kiểm tra đánh giá phù hợp với quy địnhtại Điều 11, 12 và 13 Thông tư 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017

Nội dung kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin cơ bản bao gồm các nội dungsau: (1) Kiểm tra, đánh giá về thiết kế, cấu hình bảo mật của hạ tầng mạng; (2)Kiểm tra, đánh giá lỗ hổng, điểm yếu an toàn thông tin trên thiết bị mạng, thiết bịbảo mật; (3) Kiểm tra, đánh giá lỗ hổng, điểm yếu an toàn thông tin trên máy chủ;(4) Kiểm tra, đánh giá lỗ hổng, điểm yếu an toàn thông tin trên ứng dụng; (5) Kiểmtra, đánh giá lỗ hổng, điểm yếu an toàn thông tin trên các thiết bị đầu cuối

3.4 Xây dựng phương án ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng

Tổ chức xây dựng và triển khai kế hoạch ứng phó sự cố bảo đảm an toànthông tin mạng theo quy định tại Điều 16, Quyết định số 05/2017/NĐ-CP ngày16/3/2017 quy định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toànthông tin mạng quốc gia Theo đó, cơ quan, tổ chức cần thực hiện:

a) Khảo sát và thực đánh giá rủi ro để xác định các nguy cơ, sự cố an toànthông tin có thể xảy ra đối với hệ thống;

b) Đánh giá và phân loại các nguy cơ, sự cố an toàn thông tin;

c) Xây dựng phương án, quy trình xử lý các sự cố, bao gồm nhưng khônggiới hạn các nhóm sự cố sau:

- Sự cố do bị tấn công mạng: Tấn công từ chối dịch vụ, Tấn công giả mạo,Tấn công sử dụng mã độc, Tấn công truy cập trái phép, chiếm quyền điều khiển,Tấn công thay đổi giao diện, Tấn công mã hóa phần mềm, dữ liệu, thiết bị, Tấncông phá hoại thông tin, dữ liệu, phần mềm, Tấn công nghe trộm, gián điệp, lấycắp thông tin, dữ liệu, Tấn công tổng hợp sử dụng kết hợp nhiều hình thức

- Sự cố do lỗi của hệ thống, thiết bị, phần mềm, hạ tầng kỹ thuật: Sự cốnguồn điện, Sự cố đường kết nối Internet, Sự cố do lỗi phần mềm, phần cứng, ứngdụng của hệ thống thông tin, Sự cố liên quan đến quá tải hệ thống, Sự cố khác dolỗi của hệ thống, thiết bị, phần mềm, hạ tầng kỹ thuật

- Tình huống sự cố do lỗi của người quản trị, vận hành hệ thống: Lỗi trongcập nhật, thay đổi, cấu hình phần cứng, Lỗi trong cập nhật, thay đổi, cấu hình phần

Trang 12

mềm; Lỗi liên quan đến chính sách và thủ tục an toàn thông tin, Lỗi liên quan đếnviệc dừng dịch vụ vì lý do bắt buộc, Lỗi khác liên quan đến người quản trị, vậnhành hệ thống.

d) Xây dựng kịch bản và tổ chức diễn tập để thực hành phương án ứng cứu

sự cố được xây dựng

3.5 Phòng, chống phần mềm độc hại

Tổ chức triển khai các biện pháp tăng cường năng lực phòng chống phầnmềm độc hại theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày25/5/2018, cụ thể:

- Bảo đảm 100% máy chủ, máy trạm, thiết bị đầu cuối (nếu được hỗ trợ bởiphần mềm phòng chống mã độc) được cài đặt giải pháp phòng chống mã độc đápứng yêu cầu tại Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ;

- Giải pháp, phần mềm sử dụng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu baogồm: Có chức năng cho phép quản trị tập trung; có dịch vụ, giải pháp hỗ trợ kỹthuật 24/7, có khả năng phản ứng kịp thời trong việc phát hiện, phân tích và gỡ bỏphần mềm độc hại; có thể chia sẻ thông tin, dữ liệu thống kê tình hình lây nhiễm

mã độc với hệ thống kỹ thuật của cơ quan chức năng có thẩm quyền, tuân thủ theotiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyềnthông và quy định của pháp luật;

- Trong các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phải có cấu phầnphù hợp cho giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, giải pháp phòng, chống mã độc;

- Tổ chức theo dõi, thống kê chỉ số lây nhiễm mã độc trên các thiết bị đầucuối, các hệ thống thông tin trong phạm vi bộ, ngành, địa phương mình, định kỳhàng quý báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông;

- Đăng ký đầy đủ với Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốcgia, Cục An toàn thông tin các dải địa chỉ IP public của các hệ thống thông tintrong cơ quan, tổ chức nhà nước phục vụ việc theo dõi, cảnh báo các kết nối bấtthường, độc hại;

- Tuân thủ yêu cầu báo cáo, yêu cầu kết nối, chia sẻ thông tin về Trung tâmGiám sát an toàn không gian mạng quốc gia, Cục An toàn thông tin theo đúng chỉđạo của Thủ tướng Chính phủ và văn bản hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyềnthông

Trang 13

PHỤ LỤC

CHI TIẾT CÁC MÔ HÌNH THAM CHIẾU AN TOÀN THÔNG TIN

I Mô hình tham chiếu về quản lý an toàn thông tin

Mô hình dưới đây mô tả các yêu cầu về quản lý an toàn thông tin theo tiêuchuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 Các yêu cầu cụ thể được xác định dựa vào cấp

độ của hệ thống thông tin tương ứng cần bảo vệ

Hình tham chiếu hình 2 trang 05: Mô hình các yêu cầu về quản lý an toàn thông

tin

Các yêu cầu về quản lý được chia ra làm 05 nhóm: (1) Chính sách an toànthông tin, (2) Tổ chức bảo đảm an toàn thông tin, (3) Bảo đảm nguồn nhân lực, (4)Quản lý thiết kế, xây dựng hệ thống, (5) Quản lý vận hành an toàn hệ thống thôngtin, cụ thể như sau:

1.1 Chính sách an toàn thông tin

Chính sách an toàn thông tin bao gồm các nội dung cơ bản như:

- Mục tiêu, nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin;

- Trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin: Mô tả trách nhiệm bảo đảm antoàn thông tin của đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin và các đối tượng thuộcphạm vi điều chỉnh của chính sách an toàn thông tin;

- Phạm vi chính sách an toàn thông tin: Mô tả phạm vi chính sách, đối tượng

áp dụng chính sách bảo đảm an toàn thông tin của tổ chức;

Trang 14

1.2 Tổ chức bảo đảm an toàn thông tin

Cung cấp thông tin về cơ cấu, tổ chức bảo đảm an toàn thông tin của tổchức, bao gồm: Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin; Cơ chế, đầu mối phốihợp với cơ quan/tổ chức có thẩm quyền trong hoạt động bảo đảm an toàn thông tin

1.3 Bảo đảm nguồn nhân lực

Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý bảo đảm nguồn nhân lực antoàn thông tin của tổ chức, bao gồm: Tuyển dụng cán bộ; quy chế/quy định bảođảm an toàn thông tin trong quá trình làm việc và chấm dứt hoặc thay đổi côngviệc

1.4 Quản lý thiết kế, xây dựng hệ thống

Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý thiết kế, xây dựng hệ thốngcủa tổ chức, bao gồm: Thiết kế an toàn hệ thống thông tin; Phát triển phần mềmthuê khoán; Thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống

1.5 Quản lý vận hành an toàn hệ thống

Quản lý vận hành an toàn hệ thống bao gồm 09 nội dung quản lý:

- Quản lý an toàn mạng: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý antoàn hạ tầng mạng của tổ chức, bao gồm: Quản lý vận hành hoạt động bình thườngcủa hệ thống; Cập nhật, sao lưu dự phòng và khôi phục hệ thống sau khi xảy ra sựcố; Truy cập và quản lý cấu hình hệ thống; Cấu hình tối ưu, tăng cường bảo mậtcho thiết bị hệ thống (cứng hóa) trước khi đưa vào vận hành, khai thác

- Quản lý an toàn máy chủ và ứng dụng: Đưa ra chính sách/quy trình thựchiện quản lý an toàn máy chủ và ứng dụng của tổ chức, bao gồm: Quản lý vận hànhhoạt động bình thường của hệ thống máy chủ và dịch vụ; Truy cập mạng của máychủ; Truy cập và quản trị máy chủ và ứng dụng; Cập nhật, sao lưu dự phòng vàkhôi phục sau khi xảy ra sự cố; Cài đặt, gỡ bỏ hệ điều hành, dịch vụ, phần mềmtrên hệ thống; Kết nối và gỡ bỏ hệ thống máy chủ và dịch vụ khỏi hệ thống; Cấuhình tối ưu và tăng cường bảo mật cho hệ thống máy chủ trước khi đưa vào vậnhành, khai thác

- Quản lý an toàn dữ liệu: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý antoàn dữ liệu của tổ chức, bao gồm: Yêu cầu an toàn đối với phương pháp mã hóa;Phân loại, quản lý và sử dụng khóa bí mật và dữ liệu mã hóa; Cơ chế mã hóa vàkiểm tra tính nguyên vẹn của dữ liệu; Trao đổi dữ liệu qua môi trường mạng và

Trang 15

phương tiện lưu trữ; Sao lưu dự phòng và khôi phục dữ liệu; Cập nhật đồng bộthông tin, dữ liệu giữa hệ thống sao lưu dự phòng chính và hệ thống phụ.

- Quản lý an toàn thiết bị đầu cuối: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiệnquản lý an toàn thiết bị đầu cuối của tổ chức, bao gồm: Quản lý vận hành hoạt độngbình thường cho thiết bị đầu cuối; Kết nối, truy cập và sử dụng thiết bị đầu cuối từxa; Cài đặt, kết nối và gỡ bỏ thiết bị đầu cuối trong hệ thống; Cấu hình tối ưu vàtăng cường bảo mật cho máy tính người sử dụng; Kiểm tra, đánh giá, xử lý điểmyếu an toàn thông tin cho thiết bị đầu cuối

- Quản lý phòng chống phần mềm độc hại: Đưa ra chính sách/quy trình thựchiện quản lý phòng chống phần mềm độc hại của tổ chức, bao gồm: Cài đặt, cậpnhật, sử dụng phần mềm phòng chống mã độc; Cài đặt, sử dụng phần mềm trênmáy tính, thiết bị di động và việc truy cập các trang thông tin trên mạng; Gửi nhậntập tin qua môi trường mạng và các phương tiện lưu trữ di động; Thực hiện kiểmtra và dò quét phần mềm độc hại trên toàn bộ hệ thống; Kiểm tra và xử lý phầnmềm độc hại

- Quản lý giám sát an toàn hệ thống thông tin: Đưa ra chính sách/quy trìnhthực hiện quản lý phòng chống phần mềm độc hại của tổ chức, bao gồm: Quản lývận hành hoạt động bình thường của hệ thống giám sát; Đối tượng giám sát baogồm; Kết nối và gửi nhật ký hệ thống; Truy cập và quản trị hệ thống giám sát; Loạithông tin cần được giám sát; Lưu trữ và bảo vệ thông tin giám sát; Theo dõi, giámsát và cảnh báo sự cố; Bố trí nguồn lực và tổ chức giám sát

- Quản lý điểm yếu an toàn thông tin: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện

quản lý điểm yếu an toàn thông tin của tổ chức, bao gồm: Quản lý thông tin cácthành phần có trong hệ thống có khả năng tồn tại điểm yếu an toàn thông tin; Quản

lý, cập nhật nguồn cung cấp điểm yếu an toàn thông tin; Phân nhóm và mức độ củađiểm yếu; Cơ chế phối hợp với các nhóm chuyên gia; Kiểm tra, đánh giá và xử lýđiểm yếu an toàn thông tin trước khi đưa hệ thống vào sử dụng; Quy trình khôiphục lại hệ thống

- Quản lý sự cố an toàn thông tin: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiệnquản lý sự cố an toàn thông tin của tổ chức, bao gồm: Phân nhóm sự cố an toànthông tin; Phương án tiếp nhận, phát hiện, phân loại và xử lý thông tin; Kế hoạchứng phó sự cố an toàn thông tin; Giám sát, phát hiện và cảnh báo sự cố an toànthông tin; Quy trình ứng cứu sự cố an toàn thông tin thông thường; Quy trình ứng

Ngày đăng: 06/02/2021, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w