1. Trang chủ
  2. » Sinh học

tuần 16: Những con vật nuôi trong gia đình

25 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 54,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cho trẻ quan sát góc nổi bật của chủ đề “Các con vật nuôi trong gia đình” và trò chuyện về các con vật nuôi ở gia đình - Cho trẻ chơi với đồ chơi trong lớp, giáo dục trẻ biết chơi [r]

Trang 1

Tuần :16 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:

Thời gian thực hiện: 4 tuần:

Tên chủ đề nhánh: 1 Thời gian thực hiện:

A.TỔ CHỨC CÁC HOẠT

- Cho trẻ quan sát góc nổi bật

của chủ đề “Các con vật nuôi

trong gia đình” và trò chuyện

về các con vật nuôi ở gia đình

- Cho trẻ chơi với đồ chơi

trong lớp, giáo dục trẻ biết chơi

Biết tên gọi, đặc điểm nổi bật:

- Thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu, khám phá và vui chơi của trẻ

- Phòng học sạch

sẽ, thông thoáng

- Đồ dùng, đồ chơi trong các góc

- Tranh ảnh, lô tô,video clip về các con vật nuôi tronggia đình

- Hệ thống câu hỏi phù hợp chủ đề

- Đồ dùng đồ chơitrong các góc

- Sân tập sạch sẽ

an toàn

- Đài, đĩa nhạc bài hát chủ đề

- Bài tập, các động tác mẫu

- Dụng cụ: Bóng, vòng

- Sổ theo dõi trẻ

NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU

Trang 2

- Cô ân cần, nhẹ nhàng đón trẻ vào lớp Nhắc trẻ chào hỏi lễ

phép cô giáo, bố mẹ và cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy

định

- Cô hướng trẻ vào góc chơi theo ý thích Cho trẻ quan sát tranh

ảnh chủ đề và trò chuyện cùng trẻ về những con vật nuôi trong

gia đình gần gũi, quen thuộc (Màu sắc, tiếng kêu, hình dáng,

nguồn thức ăn, môi trường sống và ích lợi của các con vật nuôi

trong gia đình…)

+ Nuôi những con vật đó để làm gì?

+ Con hãy kể về những con vật mà con biết?

* Cô giáo dục trẻ biết yêu quý và có ý thức chăm sóc, bảo vệ

các con vật nuôi trong gia đình Biết giữ khoảng cách an toàn

2 Thể dục sáng :

* Hoạt động 1: Khởi động

- Cô cho trẻ xếp hàng kiểm tra sức khỏe và cho trẻ khởi động

nhẹ nhàng thành đội hình vòng tròn kết hợp với đi các kiểu đi

theo hiệu lệnh

* Hoạt động 2: Trọng động:

- Bài tập phát triển chung: “Chú gà trống”

+ ĐT 1: Hô hấp: “Gà gáy buổi sáng”: Ò…ó…o…o…

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe và hưởng ứng cùng cô

- Trẻ thực hiện

- Trẻ thực hiện

- Trẻ có mặt dạ cô

TỔ CHỨC CÁC HOẠT

ĐỘNG

Trang 3

3 Góc nghệ thuật: Chọn lô tô

về các con vật theo màu sắc

4 Góc sách tranh: Trẻ xem

tranh, tập mở sách, lật từng

tranh sách xem các con vật

- Trẻ biết chơi đoàn kết bạn bè

- Qua trò chơi giúp cho trẻ có tình cảm gần gũi thân thiện vớicác con vật nuôi Biết yêu quý, chăm sóc bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình.- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm nổi bật của những con vật gần gũi

-Trẻ biết sử dụng các nguyên

vật liệu để xếp chuồng cho các con vật nuôi theo trí tưởng tượng và khả năng sáng tạo củatrẻ

- Luyện cho trẻ kỹ năng khéo léo và cử động của các ngón tay

- Trẻ biết gọi đúng tên và nhớ được đặc điểm nổi bật của các con vật thông qua tranh vẽ

- Đồ dùng, đồ chơi về các con vật nuôi trong gia đình (Các con vật bằng nhựa, bằng bông….)

- Bộ lắp ghép, xếp hình, hàng rào, cây cỏ…

- Lô tô các con vật nuôi trong gia đình (Có màu xanh, đỏ, vàng)

- Tranh ảnh về con vật nuôi trong gia đình

HOẠT ĐỘNG

Trang 4

1 Ổn định tổ chức

- Cô cho trẻ hát cùng cô bài hát: “Gà trống, mèo con và cún

con” Cô trò chuyện cùng trẻ:

- Cô giáo dục trẻ biết yêu thương chăm sóc và bảo vệ các con

vật nuôi trong gia đình

2 Giới thiệu góc chơi:

- Cô hướng trẻ chú ý đến đồ chơi ở các góc

- Cho trẻ kể tên các góc chơi trong lớp và gọi tên một số đồ

chơi ở các góc chơi

- Cô dẫn dắt giới thiệu từng góc chơi

+ Góc thao tác vai: Bác sĩ thú y, cửa hàng bán các con vật nuôi

trong gia đình

+ Góc HĐVĐV: Xếp chuồng cho các con vậ

+ Góc nghệ thuật: Chọn lô tô về các con vật theo màu sắc

+ Góc sách tranh: Trẻ xem tranh, tập mở sách, lật từng tranh

sách xem các con vật

- Khi chơi chúng mình phải chơi như thế nào?

- Phân vai chơi: Cô cho trẻ nhận vai chơi, phân vai chơi cho

trẻ Cô mời trẻ về góc chơi

3 Hướng dẫn trẻ chơi:

- Cô cho trẻ vào góc thực hiện các thao tác

- Cô chơi cùng trẻ: Cô bao quát trẻ chơi Trò chuyện, tham gia

chơi cùng trẻ

- Gợi ý, động viên, giúp trẻ thể hiện tốt vai chơi của mình

Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng chơi của trẻ, giúp trẻ liên

kết các góc chơi với nhau

* Nhận xét sau khi chơi:

- Cô nhận xét các góc chơi về kĩ năng, hành vi, ngôn ngữ chơi

của trẻ

- Giới thiệu về sản phẩm sau khi chơi

- Hỏi trẻ về dự kiến chơi lần sau của trẻ

- Cô tuyên dương, động viên, khuyến khích trẻ

ĐỘNG

Trang 5

+ Dạo quanh sân trường hít thở

không khi trong lành

+ Quan sát thời tiết, trò chuyện

về cách ăn mặc, trang phục phù

hợp với thời tiết

+ Đi dạo quan sát góc thiên

nhiên, quan sát con chó, mèo, gà

+ Cho trẻ chơi với đồ chơi và

các thiết bị ngoài trời

- Trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên, được hít thở không khítrong lành

- Trẻ cảm nhận được vẻ đẹp trong thiên nhiên

- Phát triển khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt cho trẻ

- Rèn khả năng đếm lần lượt theo thứ tự cho trẻ

- Phát triển cho trẻ khả năng quan sát, ghi nhớ và diễn đạt cho trẻ

- Trẻ biết được những loại thức ăn mà các con vật nuôi thường ăn

- Sân chơi sạch

sẽ an toàn

- Đồ dùng đồ chơi thiết bị ngoài trời

- Đồ dùng đồ chơi mang theo

HOẠT ĐỘNG

Trang 6

1 Hoạt động có chủ đích:

- Cô cho trẻ xếp hàng, kiểm tra sức khỏe, trang phục của trẻ Cô

giới thiệu địa điểm và mục đích của buổi đi dạo

- Cô nhắc trẻ những nội quy, quy định của buổi chơi

- Cô gợi ý trẻ quan sát và kể tên những con vật, đặc điểm, hình

dáng, màu sắc, tiếng kêu, cách vận động, nguồn thức ăn và ích

lợi của các con vật được nuôi trong chuồng ở góc thiên nhiên

trong sân trường:

- Cô hỏi trẻ:

+ Các con hãy quan sát xem ở trong góc thiên nhiên có những

con vật gì?

+ Con chó (con mèo, con gà trống, gà mái…) có những đặc

điểm gì và có tiếng kêu như thế nào?

+ Con chó, con mèo, con gà thường ăn những loại thức ăn gì?

+ Nuôi những con vật đó để làm gì?

- Cô cùng trẻ đếm các con vật được nuôi trong lồng có trong

góc thiên nhiên trên sân trường (Cô khuyến khích trẻ đếm)

- Cô cùng trẻ chơi trò chơi bắt chước tiếng kêu và cách vận

động của các con vật

2 Trò chơi vận động.

- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi vận động Cô giới thiệu tên trò

chơi, cách chơi và phổ biến luật chơi

- Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát và động viên khuyến

- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi thiết bị ngoài trời

- Cô quan sát và bao quát trẻ chơi

* Kết thúc:

- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ

- Cô cho trẻ vệ sinh sạch sẽ, xếp hàng kiểm tra sĩ số lớp và cho

trẻ xếp hàng vào lớp

- Trẻ thực hiện

-Trẻ lắng nghe

-Trẻ quan sát-Trẻ trả lời

-Trẻ đếm cùng cô-Trẻ tham gia

Trang 7

động ăn

1 Tổ chức cho trẻ vệ sinh

cá nhân:

2 Trong khi ăn:

3 Sau khi ăn:

- Trẻ biết vệ sinh sạch sẽ đúng cách

- Biết kê ghế ngồi vào bàn ăn

- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất,

ăn nhiều loại thức ăn khác nhau

- Trẻ biết tên các món ăn

- Không nói chuyện trong khi ăn,không làm rơi, vãi cơm, thức ăn

- Trẻ biết lau tay, lau miệng, xúc miệng bằng nước sạch

- Nước, xà phòng, khăn, bàn, ghế, bát, thìa, cốc, đồ ăn

- Khăn mặt, nước uống, rổ bát

- Trẻ biết chuẩn bị phòng ngủ cùng cô

- Đảm bảo an toàn cho trẻ dễ ngủ

- Rèn cho trẻ ngủ đúng giờ, ngủ ngon giấc

- Trẻ ngoan, biết tự đi vệ sinh, dọn phòng ngủ cùng cô

Chăn, chiếu, gối, sạp ngủ, ánh sáng phòng ngủ

Một số bài hát ru

Bô, nước

HOẠT ĐỘNG

Trang 8

- Cô kê bàn, ghế cho trẻ, để đĩa, khăn ẩm trên bàn.

- Tổ chức cho trẻ vệ sinh cá nhân: đi vệ sinh, lau mặt, rửa tay

- Chia đồ ăn cho trẻ

- Cô xếp trẻ chưa xúc ăn thạo ngồi riêng bàn để tiện chăm

sóc Bàn nào chuẩn bị xong thì cho ăn trước

- Cô chia cơm + thức ăn mặn cho trẻ ăn, sau đó mới chan

canh

- Cô động viên trẻ ăn hết xuất, ăn nhiều loại thức ăn khác

nhau

- Rèn nề nếp trong khi ăn cho trẻ: không nói chuyện, không

làm vãi cơm, không ăn miếng to, nhai kĩ…

- Cô hướng dẫn trẻ lau miệng, lau tay, tập cho trẻ tự bưng cốc

uống nước, uống từng ngụm

- Nhắc trẻ không đùa nhiều hoặc chạy nhảy sau khi ăn

Trẻ vệ sinh cá nhân theo sự hướng dẫn của cô

Trẻ ngồi vào bàn ăn

Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất,

có nề nếp trong khi ăn

Trẻ vệ sinh sau khi ăn

- Cho trẻ đi vệ sinh, chuẩn bị chỗ ngủ cùng cô và tự đi đến

chỗ ngủ

- Cô dỗ trẻ ngủ, hát ru, mở băng nhạc nhẹ

- Cô bao quát trẻ ngủ

- Giữ yên tĩnh khi trẻ ngủ

- Nếu có trẻ thức dậy sớm và quấy khóc cô cần dỗ dành trẻ

ngủ tiếp Nếu trẻ không ngủ cô đưa trẻ ra chơi ở chỗ khác

- Trẻ nào thức giấc trước cô cho trẻ dậy trước

- Sau khi thức dậy cô nhắc trẻ đi vệ sinh

- Hướng dẫn trẻ thu dọn phòng ngủ cùng cô

1 Vận động nhẹ ăn quà chiều - Tạo cho trẻ cảm thấy thoải mái - Bài vận động :

Trang 9

2 Ôn luyện một số thói quen

tốt trong sinh hoạt: ăn chín,

uống sôi, rửa tay trước khi ăn,

rửa mặt, uống nước sau khi ăn,

- Trẻ ăn hết xuất của mình

- Trẻ được ôn luyện một số thói quen tốt trong sinh hoạt

- Biết vệ sinh đúng cách

- Trẻ biết cách chơi với đồ chơi

ở các góc, chơi đoàn kết với bạn.Củng cố thêm kiến thức chotrẻ ở chủ đề

- Trẻ ghi nhớ các tiêu chuẩn bé ngoan, bé chăm, bé sạch

- Trẻ nhận xét mình, bạn

- Biết nhận lỗi và sửa lỗi

- Biết lấy đồ dùng cá nhân của mình

- Biết chào cô, chào các bạn khi

ra về

“Đu quay”

- Bàn ghế , quà chiều

- Nước, xà phòng, khăn

- Đồ dùng, đồ chơi

- Cờ, bé ngoan

HOẠT ĐỘNG

1.Vận động nhẹ - ăn quà chiều

Trang 10

+ Tập bài vận động : “Đu quay”

+ Chia quà chiều cho trẻ ăn

2 Ôn luyện một số thói quen tốt trong sinh hoạt.

- Cô giáo dục trẻ ăn thức ăn đã nấu chín, uống nước sôi

không uống nước lã

- Cô hướng dẫn trẻ cách rửa tay, rửa mặt

+ Chúng mình có biết trước khi ăn mình phải làm gì không?

Vậy chúng mình đã biết cách rửa tay chưa? Cô mời một trẻ

lên thực hiện Cô quan sát hướng dẫn trẻ rửa tay đúng cách

Cô cho cả lớp thực hiện

-GD: trẻ rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh

3 Chơi ở các góc-chơi theo ý thích.

- Cô giới thiệu đồ chơi ở các góc, cách chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi

- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết không tranh dành đồ chơi, biết

nhường bạn

- Nghe đọc thơ câu đố hoặc xem tranh truyện về những đồ

chơi quen thuộc gần gũi

- Ôn lại bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao

- Kể chuyện “Đồ chơi yêu thích của bé”

4 Nêu gương cuối ngày, cuối tuần.

- Cô nói các tiêu chuẩn bé ngoan, bé chăm, bé sạch

- Cho trẻ nhắc lại các tiêu chuẩn

- Cho trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn

- Cô nhận xét chung

- Phát bé ngoan cho trẻ.Cho trẻ lên cắm cờ

5 Trả trẻ.

- Trẻ biết lấy đồ dùng cá nhân của mình

- Biết chào cô, các bạn khi ra về

- Trẻ ăn quà chiều

Hoạt đông bổ trợ : Trò chơi vận động: “Bò trong đường hẹp”

I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU

Trang 11

- Chúng mình vừa bắt chước dáng đi của những con vật gì?

+ Nhà con có nuôi gà, vịt không?

+ Ngoài ra, nhà con còn nuôi con vật nào nữa?

+ Nuôi những con vật đó để làm gì?

* Cô giáo dục trẻ nuôi gà, vịt để lấy thịt và trứng để ăn, vì

vậy khi cô và bố mẹ nấu các món ăn từ thịt, trứng thì chúng

mình phải nhớ ăn hết xuất để khỏe mạnh và thông minh nhé!

Để có một cơ thể khỏe mạnh chúng mình còn phải tập luyện

nữa đấy Hôm nay chúng mình hãy thực hiện bài tập thể dục

“Đứng co 1 chân”

2 Cung cấp biểu tượng mới

a Hoạt động 1: Khởi động

- Cô cho trẻ xếp hàng kiểm tra sức khỏe và cho trẻ khởi động

nhẹ nhàng thành đội hình vòng tròn trên nền nhạc bài hát:

“Con gà trống” đi nối đuôi nhau với các kiểu chân, tay theo

-Trẻ lắng nghe

-Trẻ thực hiện

Trang 12

-ĐT2: “Gà mổ thóc”: (3-4 lần)

+ Hai chân đứng ngang bằng vai – cúi người về phía trước,

gõ xuống nền và nói: “Tốc! Tốc! Tốc!” sau đó trở về tư thế

+ Các bạn chơi lò cò bằng mấy chân

+ Các con có thích chơi như các bạn không?

Vậy chúng mình hãy tập đứng 1 chân

- Cô làm mẫu lần 1: Hoàn chỉnh vận động: Cô giới thiệu tên

vận động: “Đứng co 1 chân”

- Cô làm mẫu lần 2: Vừa làm mẫu cô vừa phân tích giải

thích và hướng dẫn động tác

TTCB: Cô đứng bình thường, khi nghe hiệu lệnh thì cô co 1

chân lên, chân kia đứng thẳng sau đó đổi chân

-Cô hỏi trẻ:

+ Các con vừa quan sát cô thực hiện vận động gì?

- Cô mời 1-2 trẻ lên thực hiện vận động, cô chú ý quan sát và

sửa sai cho trẻ

*Trẻ thực hiện: Cô chia trẻ thành từng nhóm 3- 4 trẻ cùng

đứng co chân, cô động viên khuyến khích trẻ cố gắng co chân

và đứng thật lâu bằng 1 chân

- Cô tổ chức cho trẻ thi đua từng cặp, từng nhóm Cô chú ý

quan sát và nhận xét sau mỗi lần thi đua của trẻ

-Cô hỏi lại trẻ tên vận động mà trẻ vừa thực hiện và cho trẻ

thực hiện đứng co 1 chân lại

* Trò chơi vận động: “Bò trong đường hẹp”

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và phổ biến luật chơi

+ Cách chơi:Bạn gà mái mời các con đến nhà chơi đấy,

nhưng đường đến nhà bạn gà mái rất khó đi, các con phải bò

trong đường hẹp mới đến được nhà bạn gà

- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần, động viên khuyến khích trẻ

chơi tích cực, nhắc trẻ phối hợp tay, chân nhịp nhàng, không

-Trẻ lần lượt lên thực hiện (theo nhóm)

-Trẻ trả lời-Trẻ tập củng cố bài.-Trẻ lắng nghe

-Trẻ tham gia trò chơi

-Trẻ hồi tĩnh

Trang 13

3 Củng cố

- Cô hỏi lại trẻ tên vận động mà trẻ được thực hiện và trò

chơi mà trẻ được tham gia

- Cô giáo dục trẻ chăm luyện tập rèn luyện sức khỏe, biết ăn

uống đầy đủ các chất dinh dưỡng từ nguồn thực phẩm mà

động vật nuôi cung cấp Biết yêu quý và có ý thức chăm sóc

bảo vệ các con vật nuôi, giữ khoảng cách và vệ sinh sạch sẽ

khi tiếp xúc với các con vật nuôi trong gia

4 Kết thúc

- Cô mở nhạc và mời trẻ vận động theo nhạc bài hát: “Đàn gà

con”

-Trẻ trả lời

-Trẻ lắng nghe và hưởng ứng cùng cô

-Trẻ tham gia

* Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái

cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: khiến thức, kỹ năng của trẻ:

Thứ 3 ngày 22 tháng 12 năm 2020

Tên hoạt động: Nhận biết con gà trống – con vịt

Hoạt động bổ trợ: Trò chơi: “Bắt chước tiêng kêu của con gà – con vịt”

I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Trẻ nhận biết một số đặc điểm nổi bật của con gà trống, con gà mái, con vịt: (đầu, mình, chân, đuôi, tiếng kêu)

2 Kỹ năng:

- Phát triển khả năng quan sát và ghi nhớ cho trẻ

Trang 14

- Trẻ biết nói đủ câu, rõ ràng và biết trả lời những câu hỏi đơn giản mà cô đưa ra như: Con gì? Như thế nào? Ở đâu? Để làm gì? Bắt chước được tiếng kêu của con vịt

1.Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:

- Tranh vẽ con gà trống, con vịt

- Tranh ảnh, lô tô, đồ chơi con gà trống, con gà mái, con vịt

- Slide hình ảnh con gà trống, con gà mái, con vịt

- Cô mở nhạc mời trẻ hát cùng cô bài hát: “Đàn gà con”

- Hỏi trẻ: Bài hát nói về con gì?

- Cô giới thiệu: Hôm nay cô sẽ cùng các con tới thăm một trang

trại chăn nuôi, các con có đồng ý không?

- Cô cho trẻ hướng lên màn hình và xem các con vật nuôi trong

gia đình

Cô hỏi trẻ ở trang trại chăn nuôi có những con vật gì?

- Để hiểu biết hơn về các con vật nuôi trong gia đình, hôm nay

cô cùng các con hãy cùng tìm hiểu nhé!

2 Cung cấp biểu tượng mới:

a Hoạt động 1: Nhận biết con gà trống

Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ con gà trống và hỏi:

+ Con gì đây?

+ Con gà trống được nuôi ở đây?

- Cô chỉ vào đầu con gà và hỏi:

+ Chân gà đâu ? Chân gà có gì ?

+ Tiếng gà gáy như thế nào?

-Trẻ hát vận động theo nhạc

- Đàn gà con

- Có ạ-Trẻ quan sát

-Trẻ kể tên con vật mà trẻ biết

Trang 15

- Cô cho trẻ làm tiếng gà gáy

- Cô cho trẻ nhắc lai : Con gà trống gáy ò ó o, có mào đỏ, mỏ

nhọn, chân gà có móng dài và nhọn

- Cô mở cho trẻ xem slide hình ảnh con gà trống

- Cô cho cả lớp, tổ nhóm, cá nhân trẻ nói

* Nhận biết con gà mái

-Cô cho trẻ quan sát slide hình ảnh con gà mái

- Cô hỏi trẻ:

+ Đây là con gì? (Hoặc: Con gà gì đẻ trứng?)

-Cô nói: “Con gà mái” và cho trẻ nói theo cô (cả lớp, tổ nhóm,

các nhân trẻ nói)

+ Gà mái trông như thế nào?

+ Khi gà mái đẻ trứng xong, gà mái kêu như thế nào?

- Cô cùng trẻ giả làm tiếng kêu của gà mái: “cục tác!”

- Cô cho trẻ xem slide hình ảnh gà đẻ trứng, gà ấp nở, gà mẹ

dẫn đàn gà con đi kiếm mồi

- Cô củng cố và giới thiệu khái quát cho trẻ về những hình ảnh

trong slide

* Nhận biết con vịt

- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con vịt, cô cho trẻ gọi tên con vịt

(2-3 lần)

- Cô cho trẻ kể về đặc điểm của con vịt

+ Con thấy con vịt như thế nào?

+ Con vịt đang bơi ở đâu?

+ Tiếng của vịt kêu như thế nào?

+ Con nhìn thấy mỏ vịt như thế nào?

- Cô cho trẻ quan sát slide hình ảnh con vịt và giới thiệu khái

quát về đặc điểm của con vịt: Vịt có hai cánh, có mỏ, mỏ vịt là

mỏ bẹt, có màu vàng, vịt có hai chân, chân vịt có màng bơi nên

vịt vừa có thể sống ở trên cạn và vịt còn bơi được cả ở dưới

nước nữa đấy Vịt đẻ trứng và cũng ấp nở thành con giống như

gà vậy

b Hoạt động 2 : Phân biệt con gà và con vịt

- Cô cho trẻ xem hình ảnh con gà và con vịt, gợi ý để trẻ trả lời

các câu hỏi

+ Con gà trống gáy như thế nào ?

+ Con vịt kêu như thế nào ?

+ Con vịt có mấy chân ?

+ Con gà có mấy chân ?

+ Con gà trống có gì trên đầu ?

+ Con vịt có mào đỏ không ?

-Trẻ trả lời:

+ Cục tác-Trẻ nói: Cục tác-Trẻ quan sát-Trẻ lắng nghe

-Trẻ quan sát và gọi tên: Convịt

-Trẻ trả lời

- Bơi ở dưới ao

- Cạc cạc

- Mỏ vịt bẹt, có màu vàng-Trẻ quan sát và lắng nghe

Ngày đăng: 06/02/2021, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w