Nghe ra đi ô vẫn là một thói quen thú vị của những người lớn tuổi.. Nghe ra - đi - ô vẫn là một thói quen thú vị củaa[r]
Trang 1Dấu chấm lửng trong ví dụ sau dùng để làm gì ?
− Lính đâu ? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa à ?
− Dạ, bẩm…
− Đuổi cổ nó ra !
=> Biểu thị lời nói bị ngắc ngứ, đứt quãng do
sợ hãi, lúng túng.
Trang 2TIEÁT 117:
Trang 3
1 Công dụng của dấu gạch ngang:
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
Hà Nội thân yêu (Vũ Bằng)
=> Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận giải
thích, chú thích
Trang 41 Công dụng của dấu gạch ngang:
b Có người khẽ nói:
– Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
Ngài cau mặt gắt rằng:
– Mặc kệ!
(Phạm Duy Tốn)
=> Đặt đầu dòng, đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Trang 51 Công dụng của dấu gạch ngang:
c Dấu chấm lửng được dùng để:
kê hết;
– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho
sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm
( Ngữ văn 7, tập hai)
=> Đặt đầu dòng, đặt đầu các ý liệt kê
Trang 61 Công dụng của dấu gạch
ngang:
d Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến
tên nhân chứng này) lại quả quyết rằng
đó thì cũng có thể
( Nguyễn Ái Quốc)
Va-ren Phan Bội Châu
=> Nối các từ nằm trong một liên danh (tên ghép).
Trang 71 Công dụng của dấu gạch ngang:
a Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận giải
thích, chú thích
b Đặt đầu dòng, đánh dấu lời nói trực
tiếp của nhân vật
c Đặt đầu dòng, đặt đầu các ý liệt kê
d Nối các từ nằm trong một liên danh
(tên ghép)
Trang 8•Bài tập củng cố 1: Trong ví dụ sau dấu gạch ngang
được dùng để làm gì ?
a
− Lính đâu ? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa à ?
− Dạ, bẩm…
− Đuổi cổ nó ra !
(Sống chết mặc bay – Phạm Duy Tốn)
=> Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Trang 9b Từ nơi đây, tiếng thơ của Xuân Diệu – thi sĩ tình yêu – sẽ hòa nhập với tiếng thơ giàu
chất trữ tình của dân ca xứ nghệ, âm vang mãi trong tâm hồn bao đôi lứa giao duyên
c Với tư tưởng chỉ đạo trên đây, chúng ta
phải có các giải pháp đồng bộ để đẩy mạnh khoa học kĩ thuật kinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục, đạo đức - lối sống lên một tầm vóc phát triển mới
=> Đ ánh dấu bộ phận giải thích.
=> Đ ánh dấu nối các bộ phận trong 1
liên danh .
Trang 102 Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối:
1 Ví dụ:
Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả
cũng có thể.”
( Nguyễn Ái Quốc)
Dấu gạch ngang Dấu gạch nối
- Là một dấu câu
-Dùng để đánh dấu bộ phận
chú thích, giải thích; lời nói trực
tiếp của nhân vật; liệt kê; nèi
các từ trong một liên danh.
- Không phải là dấu câu.
- Dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.(Trừ các từ mượn của tiếng Hán).
Trang 11* Bài tập củng cố 2: Đặt dấu gạch ngang và dấu gạch nối vào các vị trí thích hợp trong hai ví dụ sau:
a Sài Gòn hòn ngọc Viễn Đông đang từng ngày,
từng giờ thay da đổi thịt.
b Nghe ra đi ô vẫn là một thói quen thú vị của
những người lớn tuổi.
a Sài Gòn – hòn ngọc Viễn Đông – đang từng ngày, từng giờ thay da đổi thịt.
b Nghe ra - đi - ô vẫn là một thói quen thú vị của
những người lớn tuổi.
Trang 12Bài 1: Công dụng của dấu gạch ngang :
a Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là
mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng
(Vũ Bằng)
=> Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận chú thích.
b – Quan có cái mũ hai sừng trên chóp sọ! – Một chú bé con thầm thì.
– Ồ! Cái áo dài đẹp chửa! – Một chị con gái thốt ra.
(Nguyễn Ái Quốc)
=> Đánh dấu lời nói của nhân vật và bộ phận chú thích trong câu
c Tàu Hà Nội – Vinh khởi hành lúc 21 giờ
=> Nối các từ trong một liên danh.
d Thế Lữ là một trong những nhà thơ nổi tiếng của Văn học Việt Nam giai
Luyện tập:
Trang 13– Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con Lệnh từ Béc-lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các trường vùng
An-dát và Lo-ren …
trong ví dụ sau:
Trang 14Bµi 4: (S¸ch bµi tập Ng÷ V¨n 7 tËp 2, trang 82)
Cho đoạn văn sau:
hỏi công việc làm ăn ra sao Bác chán nản đáp:
a.Dấu gạch ngang trong đoạn văn trên dùng để làm
gì?
b.Cã thÓ thay dÊu g¹ch ngang b»ng dÊu phẩy kh«ng?
V× sao?
Trang 15Bµi 4: (S¸ch bµi tập Ng÷ V¨n 7 tËp 2, trang 82)
a Công dụng của dấu gạch ngang:
+ Đặt giữa câu ®ể đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
+ §ặt đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của
nhân vật.
b.Thay dÊu gạch ngang bằng dấu phẩy:
“ Bà cụ Lềnh, mẹ bác Năm, chạy ra săn đón hỏi
công việc làm ăn ra sao Bác chán nản đáp:
– Thì cũng như ở nhà chứ gì mà bu phải hỏi rối.”
=> Không nên dùng dấu phẩy để đánh dÊu bộ phận giải thích, chú thích vì có thể khiến người đọc hiểu lầm
là có hai người (bà cụ Lềnh và mẹ bác Năm) chạy ra
săn đón hỏi công việc làm ăn.
Trang 16- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 3 (trang 131).
- Soạn ụn tập tiếng Việt:
+ Cỏc kiểu cõu đơn.
+ Cỏc loại dấu cõu.
Hướngưdẫnưvềưnhà: