Cô giao nhiệm vụ và yêu cầu hoạt động: Hát kết hợp vận động Một số bài hát có nội dung về một số con côn trùng: Con chuồn chuồn, chị ong nâu và em bé - Cô giới thiệu tên bài hát “ C[r]
Trang 1động Nội dung hoạt động Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
Cô niềm nở, vui vẻ đón trẻ, trao đổi tình hình của trẻ
với phụ huynh
- Cô cho trẻ vào lớp cất đồ dùng cá nhân
- Cô cho trẻ quan sát tranh , băng , hình và tro
chuyện cùng trẻ:
+ Tranh , ảnh , băng hình nói về điều gì?
+ Bạn nhỏ đang làm gì?
+ Chuyện gì xay ra với bạn?
+ Vì sao lại xả ra chuyện đó?
+ Nếu là con con có giống bạn không?
+ Con sẽ làm gì
- Giáo dục trẻ không lên chơi, đi ra ngoài đường
một mình không có người lớn đi cùng Và nhận quà
của người lạ
- Chào cô, chào
bố me-Cất đồ dùng đúng nơiquy định
- Quan sát tranh
- Trả lời theo gợi mởcủa cô và theo ý hiểucủa trẻ
Trang 21 Khởi động: Cho trẻ tập và hát “Con cào cào” kết
hợp đi các kiểu chân
2.Trọng động: Cho trẻ dàn hàng ngang tập bài phá
triển chung
- Hô hấp: Hít vào thở ra kết hợp với sử dụng đồ vật
- Tay: Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía
trước, phía sau, trên đầu)
- Bụng : Quay sang trái, sang phải
- Chân: Ngồi xổm, đứng lên,
- Tập cùng cô
- Dạ cô khi cô gọi tên
Trang 3TỔ CHỨC CÁC Hoạt
động Nội dung hoạt động Mục đích – Yêu cầu Chuẩn bị
Trang 4HOẠT ĐỘNG
Trang 5TỔ CHỨC CÁC
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ hát bài “ Cháu yêu cô chú công nhân”
+ Các con vừa hát bài hát gì?
- Trong bài hát có những ai?
+ Ở giờ hoạt động góc hôm nay lớp mình có rất
nhiều góc chơi đấy? Bạn nào giỏi kể tên cho cô
và các bạn cùng biết xem lớp mình hôm nay có
- Hôm nay con định lắp ghép con vật gì?
- Bạn nào muốn chơi ở góc nào thì nhe nhàng về
góc đó
- Cho trẻ nhận góc chơi
- Cô dặn do trẻ trong khi chơi các con phải đoàn
kết không tranh giành đồ chơi của bạn, chơi xong
các con phải cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy
định
* Quá trình chơi:
- Cô giúp trẻ thoả thuận vai chơi ở các góc
- Cô bao quát trẻ chơi, nắm bắt khả năng chơi của
trẻ
- Góc nào con lúng túng Cô chơi cùng trẻ, giúp
trẻ
+ Thao tác sử dụng đồ dùng đồ chơi
+ Thể hiện vai chơi
+ Giải quyết mâu thuẫn khi chơi
- Cô hướng dẫn trẻ gợi mở, hướng trẻ chơi ở các
góc, bổ xung sắp xếp đồ dùng đồ chơi cho trẻ
- Giúp trẻ liên kết các góc chơi, vai chơi
*Nhận Nhận xét sau khi chơi:
- Cô cùng trẻ đi thăm quan các sản phẩm chơi
của các đội Nhận xét nhắc trẻ thu dọn đồ chơi
nhe nhàng
- Nhận xét: Tuyên dương Củng cố, giáo dục trẻ
- Trẻ quan sát các góc chơi
- Trẻ chọn vai chơi mà mình thích để chơi
Trang 6- Hệ thống câu hỏi
3.Chơi tự do
- Chơi với đồ dung ngoài
trời
- Chơi đoàn kết với bạn - Một số đồ
chơi ngoài trời
Trang 7- Cô cho trẻ xếp hàng ngoài sân Cô giao nhiệm
vụ và yêu cầu hoạt động: Hát kết hợp vận động
Một số bài hát có nội dung về một số con côn
trùng: Con chuồn chuồn, chị ong nâu và em bé
- Cô giới thiệu tên bài hát “ Con chuồn chuồn”,
bài “ Chị ong nâu và em bé” cho trẻ đoán tên
bài hát
- Cô cho trẻ ôn lại bài hát 1 lần Sau đó cho trẻ
vừa hát kết hợp vận động một số động tác phù
hợp theo lời bài hát theo ý thích của trẻ 2- 3 lần
- Lần 3 - 4 cô cho trẻ vận động theo cô
b Đọc thơ cùng cô “ Ong và Bướm”
- Cô nói nội dung bài thơ Cho trẻ đoán tên bài
thơ
- Cho trẻ đọc cùng cô bài thơ
- Cho trẻ đọc theo tổ, nhóm, cá nhân
- Động viên khuyến khích trẻ
c.Vẽ một số con côn trùng ra sân:
- Cô nêu nội dung hoạt động: Vẽ một số con
côn trùng ra sân
- Gợi ý cho trẻ kể tên một số con côn trùng mà
trẻ biết
- Gợi ý cách vẽ một số con côn trùng cho trẻ
- Cho trẻ thực hiện Cô bao quát trẻ Tro chuyện
về con vật trẻ định vẽ: Tên, đặc điểm, hình
dáng
- Động viên khuyến khích trẻ
2.Trò chơi vận động
- Cô nêu tên tro chơi, hỏi trẻ cách chơi cô giới
thiệu lại luật chơi và cách chơi cho trẻ (nếu là
tro chơi mới)
- Cô cho trẻ chơi.Cô bao quát trẻ chơi, đánh giá
quá trình chơi của trẻ
- Trẻ thực hiện theo sự hướng dẫn của cô
-Trẻ nói tên bài thơ
- Trẻ đọc theo yêu cầu của cô
- Con cá,con ốc,con cua,con lươn…
- Sống dưới nước
- Trẻ vẽ
- Giới thiệu lại cách chơi
- Hứng thú trong khi chơi
- Chơi tự do theo ý thích
Trang 8- Vệ sinh trước khi ăn:
+ Cho trẻ thực hiện rửa tay
- Nước, khăn, chậu, xô
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
Trang 9.1 Ăn trưa.
* Trước khi ăn.
- Cho trẻ thực hiện rửa tay theo 6 bước
- Hướng dẫn trẻ kê, xếp bàn ghế, cho 4 trẻ ngồi một
bàn
- Cô đặt khăn ăn, đĩa nhặt cơm rơi vãi đủ cho số
lượng trẻ
- Trước khi chia thức ăn, cô rửa tay bằng xà phong,
quần áo đầu tóc gọn gàng
* Trong khi ăn.
-Cô cho 3 trẻ nhanh nhen lên chia cơm cho bạn ở 3 tổ
- Giới thiệu món ăn, các chất dinh dưỡng
( Trẻ ăn thức ăn nóng, không để trẻ đợi lâu)
- Cô mời trẻ ăn
- Quan sát, động viên, khuyến khích trẻ ăn Trong khi
ăn cần chú ý đề phong trẻ bị hóc, hoặc sặc
- Giáo dục trẻ: Thói quen vệ sinh trong ăn uống
Không nói truyện trong khi ăn Ăn hết xuất của mình
( Đối với trẻ ăn chậm cô giáo giúp đỡ trẻ để trẻ ăn
nhanh hơn)
* Sau khi ăn.
Trẻ ăn xong hướng dẫn trẻ xếp bát thìa, ghế vào nơi
quy định, uống nước lau miệng lau tay sau khi ăn
2 Ngủ trưa.
+ Trước khi ngủ: Cô chuẩn bị chổ ngủ cho trẻ Cho
trẻ vào chỗ nằm Cô xắp xếp chỗ nằm cho trẻ
+ Trong khi ngủ: Nhắc nhở trẻ nằm ngay
ngắn.không nói chuyện trong giờ ngủ Tạo không khí
thoải mái cho trẻ
+ Sau khi ngủ: Cho trẻ dậy từ từ, tập vài động tác
TD nhe nhàng Nhắc trẻ đi vệ sinh.hay đi vệ sinh
theo nhu cầu
động Nội dung hoạt động Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị
Trang 10HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
- Cô cho trẻ vào chỗ ngồi , chia quà , giáo dục
dinh dưỡng cho trẻ
- Động viên khuyến khích trẻ ăn hết suất
- Giáo dục trẻ có thói quen văn minh trong ăn
uống
- Cô cho trẻ đọc ôn lại bài thơ
+ Cho trẻ đọc cả lớp, tổ, nhóm
- Cô cho trẻ hát, biểu diễn theo s thích một số
bài hát, bài thơ có nội dung của chủ đề
- Ngồi vào chỗ và ăn quà chiều
-Trẻ đọc theo yêu cầu của cô
- Trẻ thuộc và đọc diễn cảm bàithơ
- Tham gia tích cực
- Trẻ biết cất đồ chơi gọn gàng
- Làm theo yêu cầu của cô
- Nhận xét đánh giá bạn
Trang 11Thứ 2 ngày 04 tháng 01 năm 2021
TÊN HOẠT ĐỘNG: Thể dục:
Nhảy lò cò 3m - Bò giữa 2 đường thẳng
Hoạt động bổ trợ: Bài hat “ Con cào cào”,con bướm vàng
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1.Kiến thức:
- Trẻ biết cách nhảy lo co bằng 1 chân, và biết cách bo giữa 2 đường thẳng,
- Biết tập kết hợp các động tác theo nhạc
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng nhảy và giữ thăng bằng, kỹ năng bo đúng động tác
- Phát triển vận động cơ chân, tay
- Rèn khả năng khéo léo của đôi tay, chân
- Xin chào tất cả các vận động viên nhí đến
tham dự hôi thao hôm nay với chủ đề “Sức
khỏe là vàng”
- Đến với hội thao hôm nay gồm có 2 đội
+ Đội 1: Đội cào cào
+Đội 2: Đội châu chấu
- Xin nhiệt liệt chào mưng 2 đội
- Trẻ nghe cô giới thiêu
- Trẻ vỗ tay chào đón 2 đội thi
2.Giới thiệu bài:
- Ngày hôm nay 2 đội phải trải qua 3 phần thi
rất qua trọng để thực hiện tốt phần thi của
mình 2 đội hãy lắng nghe nhé!
Trang 12* Hoạt động 1: Khỏe mạnh
- Bây giờ 2 đội bước vào phàn thi thư nhất đó
là phần thi “Khỏe mạnh”
- Cho trẻ khởi động theo bài hat "Con bướm
vàng" Kết hợp đi các kiểu đi, đi theo hiệu
lệnh
* Hoạt động 2: Nhanh nhẹn:
+ Bài tập phát triển chung
- Cô cho trẻ điểm số chuyển đội hình thành 4
+ Động tác bụng : Đứng lần lượt từng chân co
cao đầu gối( 2 lần x 4 nhịp )
+ Động tác bật : Bật tại chỗ(4 lần x 8 nhịp )
+ Hoạt đông 3: Khéo léo Vận động cơ bản:
- Cô giới thiệu vận động: Nhảy lo co
- Cô tập mẫu lần 1: không phân tích đông tác
+ Cô vừa thực hiện đông tác gì?
- Cô giới thiệu tên vận động: Nhảy lo co
- Cô tập mẫu lần 2: Hướng dẫn trẻ cách thực
hiện:Ở tư thế chuẩn bị, cô đứng tại nơi quy
định chân đứng tự nhiên, khi có hiệu lệnh
“Nhảy lo co” thì các con co 1 chân lên chân
con lại bật nhảy bằng 1 chân sao cho cơ thể
- Cô cho lần lượt trẻ 2 đội lên thực hiện lần 1
- Trẻ thực hiện lần 2 thi đua giữa 2 đội
- Cô cho trẻ thi đua từng nhóm
- Cô quan sát động viên, sửa sai cho trẻ
* Phần thi tiếp theo: Bo giữa 2 đường thẳng
Cô giới thiệu tên vận động
Cô thực hiện mẫu
- Phân tích động tác: TTCB đứng trước vạch
quy định khi có hiệu lệnh bo thì phải nằm
xuống bo tay nọ chân kia vào giữa 2 đường
- Trẻ đi các kiểu đi, chạy, theohiệu lệnh
-Trẻ chuyển đội hình thành 3hàng ngang
-Trẻ tập mỗi động tác 2 lần x 4nhịp nhấn mạnh động tác chân,tay
- 2 bạn lên tập
- Quan sát bạn thực hiện
-Trẻ thực hiện
- Hai tổ thi đua
- Trẻ thi đua theo nhóm
- Trẻ nghe cô phân tích
Trang 13thẳng không được lệch ra ngoài.
- Cô làm lại
- Cô cho trẻ làm thử
- Cô mời các trẻ thực hiện
- Thi đua giữa các tổ
- Cô động viên khen trẻ
- Cô hỏi lại tên vận động
* Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi nhe nhàng 1 – 2 vong
- Trẻ quan sát cô
- Trẻ thực hiện
- Trẻ trả lời
- Đi nhe nhàng 1 – 2 vong
4 Củng cố:
- Gợi hỏi trẻ nhắc lại tên bài học
- Giáo dục trẻ biết tập thể dục thường xuyên
để giúp cơ thể khỏe mạnh
- Nhảy lo co – Bo giữa 2 đường thẳng
5 Kết thúc:
- Cho trẻ hát bài con cào cào - Trẻ hát to rõ ràng
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe;trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
………
………
………
… ………
………
………
Thứ 3 ngày 05 tháng 01 năm 2021
Trò chuyện kỹ năng xã hội
Bé và những động vật quanh bé
Hoạt động bổ trợ :Bài hát” Chị ong nâu và em bé”
I Mục đích - yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhận biết tên gọi một số con côn trùng, tác hại của chúng
- Cách phong tránh một số con côn trùng có hại gây nguy hiểm cho bản thân
2 Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ một số kỹ năng biết tự bảo vệ bản thân, tránh xa nơi nguy hiểm
3 Thái độ:
- Trẻ biết cách phong tránh những con côn trùng có hại gây nguy hiểm cho bản thân Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động
II Chuẩn bị:
- Bài hát về: con chuồn chuồn
- Tranh ảnh về một số con côn trùng có hại
- Vi deo về một số tác hại của những con côn trùng gây lên
2 Địa điểm:
- Trong lớp
Trang 14III Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Ổn định tổ chức
- Cô gọi trẻ đến bên cô
- Cho trẻ hát bài hát “ Chị ong nâu và em bé”
- Cô tro chuyện với trẻ:
2.Giới thiệu bài
- Ngoài Chi ong nâu trong bài hát đó ra con có một
loài côn trùng cũng rất đep và đáng yêu đấy Có
những con côn trùng có lợi nhưng cũng có những con
côn trùng có hại Vậy đối với những con côn trùng có
hại các con phải làm gì? Làm như thế nào Hôm nay
cô cùng các con tìm hiểu nhé!
- Vâng ạ
3.Hướng dẫn:
* Hoạt động 1: Khám phá, gọi tên một số con côn
trùng và tác hại của chúng đối với trẻ và con người:
- Cô lần lượt đưa từng hình ảnh lên màn hình cho trẻ
quan sát và tro chuyện
- Hình ảnh 1: Tổ ong và các bạn nhỏ đang đứng
dưới cầm cây giơ lên: Cô chỉ vào hình ảnh hoi
+ Đây là gì?
+ Các bạn đang làm gì?
+ Bạn làm như vậy có đúng không?
+ Vì sao?
+ Theo con nuôi ong để làm gì?
+ Vậy nếu các bạn nhỏ cầm cây chọc lên tổ ong này
thì có nguy hiểm không?
+ Nếu các bạn cầm cây chọc tổ ong thì sẽ nguy hiểm
như thế nào?
- Cô cho trẻ xem một số hình ảnh về người bị ong đốt
- Giáo dục: Các con ạ! Con ong là một loại côn trùng
vừa có lợi, vừa có hại, nó cũng rất hiền nếu chúng
mình không chêu chọc chúng Vậy nuôi ong để lây
mật Và mật là một thực phẩm giầu chất dinh dưỡng
đối với sức khỏe con người Nhưng nếu chúng mình
lấy cây chọc chêu chúng chúng sẽ đốt chúng ta đấy
- Trẻ Quan sát và lắngnghe
Trang 15+ Vậy các con có làm giống các bạn trong hình ảnh
này không?
+ Các con sẽ làm gì? Làm như thế nào?
* Hình ảnh 2: Con ruồi, con nhặng, đang đậu trên
chỗ bẩn:
- Cô cho trẻ quan sát và tro chuyện?
+ Con này có tên là gì?
+ Con thường nhìn thấy nó ở đâu?
+ Nó là côn trùng có hại hay có lợi?
+ Vì sao con biết?
+ Chúng có hại như thế nao?
+ Chúng mình phải làm gì với những con côn trùng
này? Bảo vệ hay tiêu diệt?
+ Cách phong tránh đối với con côn trùng này là gì?
- Cho trẻ xem một số hình ảnh về bệnh mà ruồi,
nhặng gây ra: ỉa chảy, giun sán…
- Giáo dục: Con Ruồi, nhặng là những con côn trùng
rất có hại đối với con người Nó thường tập chung ở
những nơi bẩn như: rác bẩn, xác động vật chết, cống
rãnh nước thải… rồi bay vào đậu vào thức ăn trong
gia đình gây nguồn bệnh rất nguy hiểm ảnh hưởng
đến sức khỏe của con người như bệnh: giun, sán, ỉa
chảy… Vậy để phong tránh các con đậy kín thức ăn
bằng lồng bàn, vệ sinh sạch sẽ, không vứt rác bừa
bãi
* Hình ảnh 3: Con muỗi đang đốt trên tay bạn nhỏ
- Cô chỉ vào hình ảnh và hỏi:
+ Đây là con gì?
+ Nó thường sống ở đâu?
+ Thức ăn của nó là gì?
+ Vậy nó thuộc nhóm côn trùng có hại hay có lợi?
+ Nó có hại như thế nào?
+ Nhà con thường làm gì để phong muỗi đốt?
+ Tác hại của một số loài muỗi gây cho con người là
gì?
- Cho trẻ xem một số hình ảnh về bệnh sốt xuất huyết
do muỗi gây ra
- Giáo dục trẻ một số cách phong bị muỗi đốt: Phun,
sịt thuốc trừ muỗi, ngủ mắc màn…
* Hình ảnh 4: Con rết: Cô thực hiện tương tự như
cách thực hiện ở các nhóm trước
- Không lấy cây chọc tổong
- Con ruồi, con muỗi ạ
- Thường thấy ở trong nhà
Trang 16* Hoạt động 2: Trò chơi luyện tập:
- Trò chơi 1: Thi xem ai nhanh:
+ Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội mỗi đội cô chuẩn
bị 1 cái bảng to và tranh lô tô một số loại côn trùng
Khi có hiệu lệnh bắt đầu và nhạc bật lên lần lượt trẻ 2
đội lên bật liên tục qua 2 vong lấy 1 con vật và đặt
vào nhóm Phân làm 2 nhóm nhóm côn trùng có hại
và nhóm côn trùng có lợi Kết thúc bản nhạc đội nào
chọn được nhiều và phân nhóm đúng đội đó thắng
+ Luật chơi: Mỗi trẻ chỉ được lấy 1 con trong một lần
chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi và kết thúc tro chơi cô cho trẻ
kiểm tra kết quả của đội bạn
* Trò chơi 2: Tô màu tranh
+ Cách chơi: Mỗi bạn có 1 tranh trong tranh có 2 con
vật yêu cầu là tô màu con vật có hại
- Kết thúc cô cho trẻ nhận xét bạn bên cạnh
- Động viên khuyến khích trẻ
- Lắng nghe
- Tích cực tham gia
- Hứng thú thực hiện
- Thực hiện theo yêu cầu
4.Củng cố:
- Các con vừa tìm hiểu điều gì?
- Qua bài học muốn nhắc nhở chúng mình điều gì?
- Tìm hiểu một số con côn trừng, tác hại của chúng và cách phong ngừa
- Không được chêu chọc ong, vệ sinh môi trường sạch sẽ, thường xuyên đi ngủ mắc màn…
5 Kết thúc:
- Cho trẻ đọc bài đồng dao “ Vè loài vật”
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe;trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
………
………
………
… ………
………
………
Trang 17Thứ 4 ngày 06 tháng 01 năm 2021 GIÁO ÁN PHÒNG HỌC THÔNG MINH
TÊN HOẠT ĐỘNG :KPKH:
Trò chuyện cùng trẻ về đặc điểm của các loại côn trùng, so sánh sự giống và
khác nhau giữa 2 nhóm con côn trùng Hoạt động bổ trợ: Bài hát“Bài hát của chuồn chuồn,Con chim vành khuyên
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên gọi và nhận biết 1 số đặc điểm nổi bật, môi trường sống của một sốcon côn trùng
- So sánh những điểm giống và khác nhau của 2 con vật
- Trẻ phân loại được một số nhóm côn trùng: Có lợi – không có lợi; có cánh –không có cánh
2 Kĩ năng
- Rèn luyện và phát triển khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định cho trẻ
- Rèn cách diễn đạt phát âm, cung cấp và làm giàu vốn từ
3 Thái độ
- Trẻ hứng thú và thích tham gia vào hoạt động
- Giáo dục trẻ biết ích lợi hay tác hại của các loài côn trùng, biết chăm sóc bảo vệmôi trường sống của chúng
II Chuẩn bị:
- Mô hình 1 số con côn trùng (bướm, ong, cào cào)
- Đàn, bài hát, câu đố
II CHUẨN BI:
1 Chuẩn bị đồ dùng cho cô và cho trẻ:
- Tranh ảnh về một số loại côn trùng và chim có ích :ong bướm , chuồn
chuồm… một số loại côn trùng có hại: ruồi muỗi, châu chấu…
- Bài hát “Bài hát của chuồn chuồn” “ Con chim vành khuyên
- Câu đố về một số loài chim và côn trùng
- Video, clip, bài hát về một số con côn trùng
- Cô cho trẻ hát bài hát: “Con chuồn chuồn”
- Tro chuyện về nội dung bài hát:
+ Bài hát nói về con vật gì?
+ Thuộc nhóm nào?
- Hát cùng cô và bạn bài hát.+ Hát về con chuồn chuồn+ thuộc nhóm côn trùng