- GV cho HS hiểu nội dung bài tập: Bài tập yêu các con dựa vào BT2 tiết tập làm văn miệng tuần 14, viết được một đoạn văn giới thiệu về tổ của mình.. Vì vậy trong tiết học này các con[r]
Trang 1TUẦN 15
Ngày soạn: 13/ 12 /2019
Ngày giảng:16/12/ 2019
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN TIẾT 29: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
- Hiểu được 1 số từ ngữ được chú giải trong SGK.(hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm)
- HS hiểu được ý nghĩa câu chuyện: 2 bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải
- Giáo dục HS yêu lao động và biết quý trọng thành quả lao động
B Kể chuyện
- Rèn kỹ năng nói và nghe cho HS
- Sau khi sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong câu chuyện, HA biết dựa vào tranh
kể lại toàn bộ câu chuyện - kể tự nhiên, phân biệt được lời người kể chuyện với giọng nhân vật ông lão
QTE:Mỗi chúng ta đều có quyền có cha mẹ Có quyền được lao động để làm ra của cảivật chất
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tự nhận thức,xác định giá trị cá nhân.
- Ra quyết định.
- Đảm nhận trách nhiệm.
III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy chiếu, máy tính
IV CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
A- Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV yêu cầu học sinh đọc thuộc mươi câu
thơ đầu của bài thơ Nhớ Việt Bắc
- GV cùng HS nhận xét
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: (1’)
- 3 HS đọc thuộc lòng bài : (Nhớ Việt Bắc)
- HS nghe
- HS theo dõi và quan sát tranh
Trang 2Sử dụng màn chiếu, Đưa tranh giới
thiệu: ? tranh vẽ gì?
GV nói :Bài học hôm nay cô sẽ giới thiệu
một câu chuyện cổ của dân tộc Chăm Qua bài
này chúng ta thấy được sự quý giá của đôi bàn
tay và sức lao động của con người
2- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ (20’)
- GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc:
+ Giọng người kể: chậm rãi, khoai thai và
hồi hộp cùng với sự phát triển tình tiết của
truyện
+ Gọng ông lão: khuyên bảo (khi tiễn con
ra đi) nghiêm khắc(khi vứt năm tiền xuống ao,
cảm động khi thấy con biết quý đồng tiền làm
nên nhờ sức lao động), ân cần, trang trọng
trong lời nói với con ở cuối câu truyện
- HD đọc nối tiếp câu
HDHS phát âm
- HD đọc đoạn trước lớp
* Đoạn 1: HD đọc lời nhân vật ông lão
* Đoạn 2: Đoạn này khi đọc chú ý dấu câu
nào? giọng của ai ?
* Đoạn 3: Đoạn này nên đọc với giọng thế
nào ? có khác gì giọng đọc của đoạn 2 ?
* Đoạn 4: Đoạn này cách đọc giống đoạn
nào ? có lời nhân vật nào ?
* Đoạn 5: Nêu cách đọc đoạn 5
- Mỗi nhóm 5 HS
- 1 HS đọc
- HS đọc thầm
- Con trai lười biếng
- Người siêng năng, chụi khó
- Tự mình làm ra và nuôi mình
Trang 3- Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì ?
- Ông muốn con trai ông trở thành người
như thế nào?
- Em hiểu tự mình kiếm nổi bát cơm là thế
nào ?
- GV cho đọc đoạn 2
- Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?
- Em hiểu thản nhiên là thế nào ?
- Đặt câu với từ thản nhiên
- GV cho đọc đoạn 3
- Người con đã là lụng vất vả như thế nào?
- Đặt câu với từ tiết kiệm
- GV cho HS đọc đoạn 4,5
- Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa người
con đã làm gì?
- Vì sao người con phản ứng như vậy ?
- Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy
người con thay đổi như vậy ?
- Tìm những câu trong chuyện nói lên ý
nghĩa của truyện này?
- GV tiểu kết theo nội dung truyện
KNS: Vì sao chúng ta cần chăm chỉ lao
động?
Lao đ ng làm ra của cải, v t chất nuôi ộng làm ra của cải, vật chất nuôi ật chất nuôi
sống con người, lao đ ng còn mang lại niềm vui,ộng làm ra của cải, vật chất nuôi
niềm hạnh phúc cho con người Chúng ta cần
phải tích cực, chăm chỉ lao đ ng và có ý thức ộng làm ra của cải, vật chất nuôi
tiết ki m tiền bạc.ệm tiền bạc
- Ông lão vui sướng cười chảynước mắt vì vui mừng, cảm độngtrước sự thay đổi của con trai
- Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý động tiền - hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn taycon
Trang 4- Qua bài này em hiểu được điều gì ?
- Trong bài này có câu nào nói lên ý nghĩa
trên ?
Kể chuyện
*Hướng dẫn kể chuyện (20’)
* Bài 1 :
- GV yêu cầu nhớ lại nội dung để sắp xếp
lại lần lượt 5 tranh đã đánh số, viết ra giấy nháp
trình tự đúng của 5 tranh
- GV cho HS nêu trước lớp
* Bài 2 :
- GV yêu cầu HS dựa vào tranh đã được
sắp xếp đúng để kể lại từng đoạn, cả truyện
- GV cho 5 HS kể tiếp 5 đoạn
- GV cho HS kể cả chuyện
- GV và HS nhận xét, bình xét người kể hay
nhất
IV- Củng cố dặn dò: (5’)
- Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao?
- Nh n xét tiết họcật chất nuôi
- Về kể lại cho người thân nghe
Liên hệ: Mỗi chúng ta đều có quyền có
cha mẹ Có quyền được lao động để làm ra
+ Tranh 2(là tranh 5 SGK) người cha vứt tiền xuống ao, người con nhìntheo thản nhiên)
+ Tranh 3 (là tranh 4 SGK) người con đi xay thóc thuê để lấy tiền sống
và dành dụm mang về nhà
+ Tranh 4 (là tranh 1 SGK) người cha ném tiền vào lửa, người con thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
+ Tranh 2(là tranh 3 SGK) vợ chồng ông lão trao hũ bạc cho con
cùng lời khuyên: Hũ bạc không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.
Trang 5-TOÁN TIẾT 71: CHIA SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (TIẾP)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ: 5p
GV cho HS chữa bài 2
GV nhận xét đánh giá
B- Bài mới:(30’)
1- Giới thiệu bài: Trực tiếp.(1p)
2- Giới thiệu phép chia 560 : 8.(5p)
- GV cho HS nêu cách chia
- Lưu ý: ở lần chia thứ hai, số bị chia nhỏ
hơn số chia thì viết 0 vào thương ở lần chia
0
- 1 HS lên bảng:632 7
63 90 02 0 2
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theodõi
- 4hs lên bảng
Trang 6một chữ số.
* Bài tập 2: (SGK – 73)(6’)
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì
I- MỤC TIÊU
Trang 7+ HS hiểu được thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng, thấy được sự cần thiết đó.
+ HS biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
+ HS có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự thông cảm với hàng xóm.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc
vừa sức.
III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tình huống,các câu chuyện, bài thơ, ca dao, tục ngữ về tình bạn.
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng
xóm láng giềng ?
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:(1’)
Hôm trước các con đã biết thế nào là
quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng, tiết
hôm nay cô cùng các con giải quyết các tình
huống của các bạn nhỏ
2- Các hoạt động:
a) Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu
đã sưu tầm (10’)
* Mục tiêu: Nâng cao nhận thức, thái độ
cho học sinh về tình làng nghĩa xóm
* Cách tiến hành:
- GV cho HS trình bày tranh, câu chuyện,
đã sưu tầm được
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV cùng HS hỏi thêm câu hỏi và bổ
sung
- GV kết luận: khen nhóm làm tốt
b) Hoạt động 2: Đánh giá hành vi (10’)
* Mục tiêu: HS biết đánh giá những
hành vi, việc làm đối với hàng xóm, làng
- 1 HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi
- HS suy nghĩ để quyết định giơ thẻ haykhông giơ thẻ
- Trả lời cá nhân
Trang 8* Mục tiêu: HS có kĩ năng ra quyết định
và ứng xử đúng đối với hàng xóm láng giềng
trong một số tình huống
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, giao phiếu học tập để
HS làm việc theo nhóm 4 trong 3 phút Mỗi
nhóm thảo luận 1 tình huống
+ Tình huống 1: Bác Hai ở cạnh nhà em
bị cảm Bác nhờ em đi gọi hộ con gái bác
đang làm ở ngoài đồng
+ Tình huống 2: Bác Nam có việc vội đi
đâu đó từ sớm, bác nhờ em trông nhà giúp
+ Tình huống 3: Các bạn đến nhà chơi
nhà em và cười đùa ầm ĩ trong khi bà cụ hàng
xóm đang ốm
+ Tình huống 4: Khách của gia đình bác
Hải đến chơi mà cả nhà đi vắng hết Người
khách nhờ em chuyển giúp cho bác Hải lá
Người xưa đã nói chớ quên,
Láng giềng tắt lửa, tối đèn có nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS đọc phiếu và thảo luận theo nhóm
- HS đại diện trình bày
+ TH1: Em nên đi gọi người nhà giúp bácHai
+ TH2: Em nên trông hộ nhà bác Nam
+ TH 3: Em nên nhác các bạn giữ yênlặng để khỏi ảnh hưởng đến người ốm.+ TH4: Em nên cầm giúp thư, khi bác về
Trang 9Giữ gìn tình nghĩa tương giao,
Sẵn sàng giúp đỡ khác nào người thân.
IV- Củng cố dặn dò (4’)
-KNS: Khi hàng xóm gặp khó khăn hoạn
nạn chúng ta phải làm gì?
- GV củng cố nội dung bài học
- Nh n xét tiết họcật chất nuôi
- Về biết thực hành theo bài học trong c/
s
Ngày soạn: 14/ 12 /2019
-Ngày giảng:17/12/ 2019
TẬP ĐỌC TIẾT 30: NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- HS đọc đúng cả bài, đọc to, rõ ràng, rành mạch, trôi chảy cả bài đọc đúng một số từ
ngữ: múa rông chiêng, truyền lại, chiêng trống, trung tâm, buôn làng,
- Đọc và phân biệt lời của giọng kể, nhấn giọng những từ ngữ chỉ đặc điểm nhà rông ở Tây Nguyên
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu được một số từ ngữ trong bài: Rông chiêng, nông cụ, chiêng,
- Thấy được đặc điểm nhà rông ở Tây Nguyên và những sinh hoạt cộng đồng của
người Tây Nguyên gắn với nhà rông
+ Giáo dục HS có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống bản sắc văn hoá của dân tộc QTE:Chúng ta đều có quyền được hưởng nền văn hoá của dân tộc mình, giữ gìn bản
sắc của dân tộc mình.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu, máy tính
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Hỏi đáp
- Đọc tích cực
- PP quan sát
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV cho HS đọc bài: Hũ bạc của người
cha và hỏi câu hỏi nội dung bài.
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Gián tiếp (1’)
- 1 HS đọc cả bài, trả lời; 2 HS đọc đoạn mình thích
Trang 102- Luyện đọc:(15’)
- GV đọc mẫu
- HD đọc nối câu
- GV hướng dẫn HS cách phát âm đúng:
- GV tiếp tục sửa lỡi phát âm
- GV giảng từ: Rông chiêng, nông cụ
- HD đọc tiếp đoạn: Bài chia 4 đoạn
- GV cho từng HS đọc từng đoạn và nêu
+ Nó phải cao/để đàn voi đi qua
mà không đụng sàn/ và khi múa chiêng trên sàn, ngọn giáo không vướng mái.+ Theo tập quán từ 16 tuổi trở lên/ chưa lập gia đình/
- HS luyện đọc trên bảng phụ
- HS đọc lại, nhận xét
HS hiểu từ: Rông chiêng, nông cụ
- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn 4 HSđọc
- Làm bằng gỗ tốt như: Lim, gụ,sến, táu
- Để voi đi qua mà không đụng sàn
và khi múa rông chiêng trống trên sàn, ngọn giáo không vướng mái
- Để dùng lâu dài, chịu được gió bão và chứa được nhiều người
Trang 11- Vì sao gian giữa lại được coi là trung tâm
của nhà rông ?
- Từ gian thứ 3 dùng để làm gì ?
4- Luyện đọc lại: 8’
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm cả bài
- GV cho HS đọc thi đoạn
- GV cùng HS nhận xét
- GV cho thi đọc cả bài
- GV cùng cả lớp chọn bạn đọc hay nhất
IV- Củng cố dặn dò: (2’)
- QTE: Nói hiểu biết của em khi học xong
bài: “ nhà rông ở Tây Nguyên”
Liên hệ: Chúng ta đều có quyền được
hưởng nền văn hoá của dân tộc mình, giữ gìn
- Là nơi ngủ tập chung của trai làng từ 16 tuổi chưa có gia đình để bảo
Hs nghe
-TOÁN TIẾT 72: GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN I- MỤC TIÊU
+ Củng cố lại các bảng nhân đã học cho HS
+ Giúp HS biết cách sử dụng bảng nhân
+ Giáo dục HS có ý thức trong học tập
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ , PHTM
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Đặt tính rồi tính: 848 : 4 425 : 7 - 2 HS lên bảng, dưới nháp.
Trang 12- Chữa bài, nhận xét.
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: (1’)
2- Giới thiệu cấu tạo bảng nhân (10’)
+ Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi số
trong một ô còn lại là tích của 2 thừa số ở cột
đầu, hàng đầu tương ứng
- Kết quả ở hàng 2 là tích của bảng nhân nào
- GV cho HS quan sát mẫu
- GV cho HS làm miệng và giải thích
5 8 9
6 30 4 32 7 63
SDPHTM
- GV gửi tệp tin nội dung câu hỏi cho HS làm
- Y/c HS lấy máy tính bảng hoàn thành BT
- GV mở bài 1 HS kiểm tra kết quả,nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS quan sát, nêu cách tìm kếtquả của mẫu
- HS lấy máy tính bảng hoàn thành bài
- HS gửi bài cho GV
Trang 13- Bài yêu cầu tìm gì ?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết
S
0T
ích
6
56
90
90
* Bài tập 3: (6p)
- GV cùng HS phân tích đề toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết tất cả có bao nhiêu huy chương ta
- HS nêu kết quả và giải thích
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- Huy chương vàng: 8
- Huy chương đồng: gấp 3 lần
- Tất cả : huy chương?
- Mỗi loại có bao nhiêu huy chương
8 + 24 = 32( chiếc) Đáp số: 32 chiếc
CHÍNH TẢ ( NGHE – VIẾT) TIẾT 29: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I- MỤC TIÊU
+ Giúp HS viết đúng chính tả đoạn 4 của bài: Hũ bạc của người cha
+ Rèn kỹ năng nghe viết đúng chính tả, trình bày sạch, đẹp, làm đúng bài tập
Trang 14+ Giáo dục HS có ý thức trong học tập và rèn luyện chữ viết.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ chép bài tập 2
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Hỏi đáp
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:(5’)
-GV cho HS viết bảng:
- Lớp nhận xét, GV NX
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: (1’)
2- Hướng dẫn nghe - viết chính tả.
- HS theo dõi, 1 HS đọc lại
- Viết sau dấu hai chấm xuống dòng, gạch đầu dòng, chữ đầu dòng đầu câu viếthoa
- HS tìm trong bài, viết bảng con.+ Ông lão: lão >< não nề
+ Sưởi lửa: lửa >< nửa chừng+ Làm lụng: làm = l + am + huyền Lụng = l + ung + thanh nặng
- HS viết bài
- HS đổi chéo vở soát lỗi, chữa lỗi ra ngoài bằng bút chì
- HS quan sát và đọc yêu cầu
- 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh, mối em điền vào chỗ trống của một dòng, lớp làm vở
Mũi dao - con muỗi Hạt muối - múi bưởi Núi lửa - nuôi nấng Tuổi trẻ - tủi thân
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm vở
Trang 15IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV cho HS chữa bài 3
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:1’ Nêu mục tiêu giờ dạy.
2- Giới thiệu cấu tạo bảng chia:4’
- GV: Hàng đầu là thương của 2 số
- Cột đầu tiên là số chia
- Còn lại là số bị chia
3- Cách sử dụng bảng chia(10p)
- GV giảg: 12 : 4 = ?
HD tìm số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên đến số
12 dóng từ số 12 theo chiều mũi tên gặp số 3 ở
Trang 1672
81
56
54S
- YC học sinh đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu gì?
- Muốn biết Minh đã đọc được bao nhiêu trang
- 1 HS đọc bài toán , lớp đọcthầm theo
- Quyển truyện : 132 trang
- Đọc : 1/4 số trang
- Còn lại : .trang ?
- HS trả lời
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở Bài giải
Số trang truyện Minh đã đọcđược là:
132 : 4 = 33 (trang)
Số trang truyện còn lại là:
132 - 33 = 99(trang) Đáp số: 99 trang
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theodõi
- HS xếp hình trên mặt bàn
Ngày soạn: 16/ 12 /2019
Ngày giảng:19/12/ 2019
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 15: TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC - LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH
Trang 17I- MỤC TIÊU
- HS mở rộng vốn từ về các dân tộc, biết thêm một số dân tộc ở nước ta Điền đúng từ ngừ thích hợp (gắn với đời sống của đồng bào dân tộc), điền vào chỗ trống
- Tiếp tục học về phép so sánh, đặt câu có hình ảnh so sánh
- Giáo dục HS biết sử dụng từ ngữ khi nói, viết, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng nhóm chép bài tập 2, 4
- PHTM
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV cho HS đặt câu có hình ảnh so sánh về đặc
điểm của 2 sự vật
- GV nhận xét
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: (1’)
Bạn nào biết trên đất nước ta có bao nhiêu dân
tộc?
Để biết và hiểu hơn về các dân tộc trên đất
nước ta cô cùng các con học bài học ngày hôm
nay
2- Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài tập 1 :(8’) Hãy kể tên một số dân tộc
thiểu số ở nước ta mà em biết
Các DTTS phía
Nam
Vân Kiều, Cơ
Ho, Khơ Mú, Ê- Đê,Ba- Na…
Các DTTS ở
Miền Trung
Khơ Me, Hoa,
…
* Bài tập 2 :(7’) Chọn từ thích hợp trong ngoặc
đơn để điền vào chỗ trống
- HS nêu và viết ra nháp
- HS trả lời
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo