Cô có một sáng kiến là chúng mình cùng ve chân dung bạn trai, bạn gái trong lớp để về giới thiệu bạn mình cho bố me, ông, bà, anh, chị biết về bạn của. các con[r]
Trang 1Tuần thứ 5: TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiện: 3 tuần;
Tên chủ đề nhánh 1: Thời gian thực hiện Số tuần: 1 :
A.TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Hứng thú chơi trò chơi, không tranh đồ chơi của bạn
- Tủ đồ dùng
cá nhân cho trẻ
- Đồ chơi các góc Các góc xung lớp học
- Tay: + Co và duỗi tay, vỗ
2 tay vào nhau (phía trước,
phía sau, trên đầu)
- Bụng 1: + Nghiêng người
sang trái, sang phải
- Phát triển các cơ toàn thân
- Rèn có thói quen thể dục buổi sáng giúp cơ thể khỏe mạnh dẻo dai
- Trẻ biết tác dụng của việc tập TDS
- Vs cá nhân sạch sẽ
- Trẻ nhớ tên mình, tên bạn
- Sân tập bằngphẳng, sạch sẽ, an toàn
- Trang phục gọn gàng
- Sức khỏe của trẻ tốt
- Sổ, bút
BẢN THÂN
Trang 2- Cô đón trẻ, nhắc nhở trẻ biết chào hỏi lễ phép.
Trao đổi với phụ huynh về bản thân trẻ
- Cô trò chuyện gợi mở Trò chuyện
+ Con tên là gì?
+ Con bao nhiêu tuổi?
+ Con là trai hay gái?
- Cô mời 1 số bạn lên giới thiệu về bản thân mình
(họ tên, ngày tháng năm sinh, sở thích…)
- Cô củng cố giáo dục
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ
- Trẻ quan sát, trả lời theo
sự hiểu biết của trẻ
- Trẻ lên giới thiệu về bảnthân trẻ
* Thể dục sáng:
1 Khởi động:
- Cho trẻ xếp thành hàng dọc theo tổ thực hiện theo
người dẫn đầu: đi thường, đi chậm, đi nhanh, đi
bằng gót, đi kiễng gót, chạy nhanh, chạy chậm Sau
đó cho trẻ đi về hàng chuyển đội hình thành hàng
ngang
2 Trọng động:
- Đầu tuần cô hướng dẫn trẻ lần lượt, chậm từng
động tác cho trẻ tập theo
- Cuối tuần cô dùng hiệu lệnh và trẻ tự tập các
động tác Mỗi động tác thực hiện 2 lần x 8 nhịp
- Hô hấp: Hít vào thở ra kết hợp với sử dụng đồ vật.
- Tay: + Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía
sau, trên đầu).
- Bụng 1: Quay sang trái, sang phải
- Chân 2: + Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ
- Bật 1: Bật tiến về phía trước.
3 Hồi tĩnh:
- Cho trẻ vừa đi vừa kết hợp vđ nhẹ nhàng bài hát
“Một hai ba”
- Trẻ thực hiện theo hướngdẫn của cô
Trang 3- Chơi ghép hình bé tập thể
dục, người máy
con, bác sĩ
- Trẻ biết tên các góc chơiBiết nhiệm vụ của từnggóc chơi
- Trẻ biết cách lắp ghépthành hình người
- Rèn kỹ năng nặn: xoaytròn, lăn dọc, ấn dẹt
- Rèn kỹ năng tô màu, xé
- Bộ lắpghép
- Đất nặn
- Tranh , sápmàu
- Giấy, đấtnặn
- Các bài hát,bài thơ, câuchuyện về chủđề
- Loa, đài
HOẠT ĐỘNG
Trang 41 Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ hát bài “ Mừng sinh nhật”
+ Các con vừa hát bài hát gì?
+ Các con có nhớ ngày sinh nhật của mình
không?
- Cô mời 2-3 bạn gt về bản thân mình
- Cô GD trẻ biết yêu quý bố mẹ, biết giữ gìn cơ
- Hôm nay con định đóng vai gì?
- Bạn nào muốn chơi ở góc nào thì nhẹ nhàng về
góc đó
- Cho trẻ nhận góc chơi
- Cô dặn dò trẻ trong khi chơi các con phải đoàn
kết không tranh giành đồ chơi của bạn, chơi xong
các con phải cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy
định
* Hoạt động 2: Quá trình chơi:
- Cô giúp trẻ thoả thuận vai chơi ở các góc
- Cô bao quát trẻ chơi, nắm bắt khả năng chơi của
trẻ
- Góc nào còn lúng túng Cô chơi cùng trẻ, giúp
trẻ
+ Thao tác sử dụng đồ dùng đồ chơi
+ Thể hiện vai chơi
+ Giải quyết mâu thuẫn khi chơi
- Cô hướng dẫn trẻ gợi mở, hướng trẻ chơi ở các
góc, bổ xung sắp xếp đồ dùng đồ chơi cho trẻ
- Giúp trẻ liên kết các góc chơi, vai chơi
* Hoạt động 3: Nhận Nhận xét sau khi chơi:
- Cô cùng trẻ đi thăm quan các sản phẩm chơi của
các đội Nhận xét nhắc trẻ thu dọn đồ chơi nhẹ
Trang 5- Chơi VĐ: ”Mèo đuổi
chuột”,”Chó sói xấu tính”
- Biết phân biệt các vẽ
khác nhau giữa bạn trai và bạn gái
- Trẻ nhận biết được đặc
điểm, sở thích của bảnthân, của bạn bè
- Rèn kỹ năng vẽ cho trẻ
- Phát triển tư duy, tínhsáng tạo cho trẻ
- Tạo sự thoải mái, sáng
tạo của trẻ
- Dụng cụđựng lá cây
- Câu hỏiđàm thoại
- Cô thuộcchuyện và
kể diễn cảm
- Mũ tượngtrung chocon vật…
Đồ chơingoài trời
- Phấn…
HOẠT ĐỘNG
Trang 6* Cho trẻ vẽ tự do bạn trai, ạn gái lên sân:
- Cô đưa ra yêu cầu của hoạt động
+ Cho 1 trẻ trai – 1 trẻ gái đứng lên cho trẻ nhận xét:
- Hỏi trẻ: + con có nhận xét gì về 2 bạn này?
+ Bạn trai và bạn gái khác và giống nhau ở
điểm gì?
- Hôm nay chúng mình cùng vẽ về người bạn mình
yêu quý nhất nhé
- Cho trẻ vẽ, cô quan sát và hỏi trẻ con vẽ bạn nào?
- Cuối giờ cho trẻ nhận xét sản phẩm của nhau
* Trò chuyện về bản thân trẻ: Đặc điểm, sở thích
- Cô cho 1 vài trẻ lần lượt tự giới thiệu về bản thân
trẻ: Tên , tuổi, đặc diểm của bản thân trẻ
+ Vì sao con lại có sở thích đó?
- Nhận xét, tuyên dương trẻ
2.2 Trò chơi vận động:
- Cô cho trẻ đoán tên trò chơi
- Cô gt cách chơi, luật chơi
- Cho trẻ chơi 3-4 lần Cô chú ý bao quát trẻ
- Nhận xét sau mỗi lần chơi Củng cố, giáo dục
2.3 Chơi tự do
- Chơi với đồ chơi ngoài trời:
+ Cô giới thiệu hoạt động , cho trẻ ra chơi đồ chơi
ngoài trời theo ý thích
+ Trẻ chơi cô chú ý bao quát trẻ chơi
- Vẽ phấn trên sân
+ Cô hướng dẫn, gợi ý trẻ vẽ hình bạn
+ Cô nhận xét cho trẻ vào lớp rửa tay…
3 Kết thúc: Nhận xét, giáo dục trẻ
- Trẻ đoán tên trò chơi
- Trẻ nghe cô hướng dẫn
- Trẻ chơi
-Trẻ chơi tự do với đồchơi ngoài trời
- Trẻ vẽ theo ý thích
- Trẻ lắng nghe
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 7* Trước khi ăn:
- Cho trẻ rửa tay, rửa
mặt trước khi ăn
nhân, uống nước
- Trẻ có thói quen vệ sinh rửa tay, rửa mặt trước khi ăn
- Trẻ nắm được các thao tác rửa tay, rửa mặt trước khi ăn
- Trẻ biết tên các món ăn, biếtgiá trị dinh dưỡng trong thức ăn
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất của mình
- Trẻ biết mời cô, mời bạn trước khi ăn, có thói quen ăn văn minh, lịch sự
- Trẻ có thói quen vệ sinh sau khi ăn: Lau miệng, uống nước, đi vệ sinh cá nhân
- Khăn mặt,
xà phòng Khăn lau tay
- Bàn, ghế, thức ăn, khănlau tay, đĩa đựng thức ăn rơi
- Tạo thói quen ngủ đúng giờ, ngủ ngon giấc, sâu giấc cho trẻ
- Trẻ có thói quen gọn gàng, tỉnh giấc, tinh thần thoải mái sau khi ngủ
- Phản, chiếu (đệm), gối…
- Phòng ngủ yên tĩnh
- Lược, trang phục của trẻ
HOẠT ĐỘNG
Trang 8- Cô cho trẻ hát bài "Giờ ăn", hỏi trẻ :
+ Bây giờ đến giờ gì? Trước khi ăn phải làm gì?
+ Vì sao phải rửa tay, rửa mặt?
- Cô cho trẻ nhắc lại thao tác rửa tay, rửa mặt
(nếu trẻ nhớ) Cô hướng dẫn trẻ thao tác rửa tay,
rửa mặt mới thực hiện trên không cùng cô
- Cô cho trẻ xếp hàng đi rửa tay, rửa mặt vào bàn
ăn Cô bao quát trẻ thực hiện
- Cô chuẩn bị đồ ăn, bắt thìa…
- Cô chia cơm và thức ăn vào bát cho trẻ
- Cô giới thiệu tên món ăn trong ngày và giá trị
dinh dưỡng của thức ăn trong ngày
- Cô nhắc trẻ mời cô và các bạn Cho trẻ ăn
- Trẻ ăn, cô động viên trẻ ăn hết xuất, ăn văn
minh lịch sự (không nói chuyện riêng, không
làm rơi thức ăn, khi ho hay hắt hơi quay ra ngoài,
thức ăn rơi nhặt cho vào đĩa )
- Cho trẻ cất bát, thìa, cất ghế đúng nơi, đi lau
miệng, uống nước và đi vệ sinh
- Trẻ thực hiện rửa tay, rửa mặt
- Cho trẻ đọc bài thơ "Giờ đi ngủ"
- Trẻ ngủ Cô bao quát, chỉnh tư thế ngủ chưa
đúng cho trẻ, không gây tiếng động làm trẻ giật
mình.\
- Trẻ dậy, cô chải tóc, nhắc trẻ đi vệ sinh
- Mặc thêm trang phục cho trẻ (nếu trời lạnh)
Trang 9- Cung cấp năng lượng, trẻ
có thói quen vệ sinh sạch sẽ
- Bàn ghế, quàchiều
-Trò chuyện cùng trẻ
cách lựa chọn trang
phục mặc phù hợp với
thời tiết, mùa
+ Biết đi dép, giầy,
quần áo sạch sẽ gọn
gàng khi đi học
- Giáo dục trẻ biết lựa chọntrang phục sao cho phù hợpvới thời tiết
- Giáo dục trẻ đi học phảisạch sẽ gọn gàng
- Hệ thống câuhỏi trò chuyện
- Ôn lại bài hát « chiếc
khăn tay »
- Rèn kỹ năng hát và vậnđộng Trẻ yêu quý bản thân,
và biết giữ gìn đồ dùng của
cá nhân
- Đồ dùng âmnhạc
- Nhận xét nêu gương
bé ngoan cuối ngày,
- Giúp trẻ biết giữ gìn vệ sinh
cá nhân trẻ Trẻ biết đồ dùng của mình
- Bảng bé ngoan,
cờ, bé ngoan
- Nước, khăn mặt Đồ dùng cá nhân trẻ
HOẠT ĐỘNG
Trang 10* Vận động nhẹ, ăn quà chiều.
- Cô cho trẻ vào chỗ ngồi, chia quà, giáo dục dinh
dưỡng cho trẻ
- Động viên khuyến khích trẻ ăn hết suất
- Giáo dục trẻ có thói quen văn minh trong ăn
uống
- Trẻ ngồi vào chỗ và ănquà chiều
* TRò chuyện cùng trẻ về thời tiết trong ngày
- Con thấy thời tiết hôm nay như thế nào?
- Thời tiết như vậy thì chúng mình lựa chon trang
phục gì mặc phù hợp?
- Vì sao?
- Nếu lựa chọn trang phục không phù hợp thì con
sẽ cảm thấy như thế nào?
- Trẻ thực hiện
* Thực hiện bài tập trong sách.
- Cô cho trẻ ngồi vào bàn
- Cô hướng dẫn trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ thực hiện Cô chú ý đến những trẻ còn
chậm
- Trẻ ngồi vào bàn
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ thực hiện
* Biểu diễn văn nghệ:
- Cô hướng dẫn, gợi mở giúp trẻ - Ôn bài hát: "Bạn
biết tên tôi"., Mừng sinh nhật, Cho trẻ ôn lại bìa
hát nhiều lần theo tập thể, nhóm, cá nhân
- Trẻ lên biểu diễn
* Nhận xét nêu gương bé ngoan cuối ngày, cuối
tuần
- Cô gợi ý cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan như thế
nào? Cô cho từng trẻ tự nhận xét mình.Tổ, các bạn
trong lớp nhận xét bạn
- Cô nhận xét trẻ Tuyên dương những trẻ ngoan,
giỏi động viên nhắc nhở những trẻ chưa ngoan
cần cố gắng Cho trẻ lên cắm cờ Phát bé ngoan
cuối tuần
* Trả trẻ: Cô chỉnh đốn lại trang phục, đầu tóc cho
trẻ gọn gàng Nhắc trẻ nhớ lấy đồ dùng cá nhân
- Trẻ nhắc lại tiêu chuẩn béngoan
Trang 11Tên hoạt động: Thể dục:
Đi nhanh chậm thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh – Tung bóng lên cao và bắt bóng
- TCVĐ: Tung cao, bắt giỏi
Hoạt động bổ trợ: + Bài hát “Chiếc khăn tay”
- Rèn phản xạ nhanh nhẹn
- Phát triển khả năng thính giác của trẻ
- Rèn kỹ năng thực hiện theo yêu cầu của trẻ
3/ Giáo dục thái độ:
- Trẻ ham thích tập thể dục, rèn luyện sức khỏe
- Rèn tính kỷ luật, ý thức trật tự, có ý thức giữ gìn đồ dùng đồ chơi
I Chuẩn bị
1/ Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Sân tập sạch sẽ, an toàn,
Trang 12- Cho trẻ hát bài “ Chiếc khăn tay”
- Đàm thoại về nội dung bài hát:
+ Các con vừa hát BH gì?
+ Để có cơ thể khỏe mạnh các con phải làm gì?
- Cô củng cố, giáo dục trẻ
- Cô kiểm tra sức khỏe trẻ
- Trẻ hát cùng cô
- chiếc khăn tay
- Tập thể dục ăn đủ các chấtdinh dưỡng
2 Giới thiệu bài:
- Vậy chúng mình có biết để cơ thể lớn lên và
khỏe mạnh các con phải làm gì?
- Ngoài ăn uống đủ chất ra, các con phải tập thể
dục thường xuyên nữa đấy
- Thường xuyên tập thể dục ạ!
- Vâng ạ!
3 Nội dung
Hoạt động 1 Khởi động:
- Cho trẻ hát và đi thành vòng tròn kết hợp đi các
kiểu đi ( đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi
bằng gót bàn chân,đi khom lưng, chạy )Sau đó
về hàng ngang theo tổ đứng dãn cách đều nhau
Hoạt động 2 Trọng động:
* BTPTC:
- Hô hấp: Hít vào thở ra kết hợp với sử dụng đồ
vật
- Tay: Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía
trước, phía sau, trên đầu)
- Bụng 1: Quay sang trái, sang phải
- Chân 2: Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ
- Bật 1: Bật tiến về phía trước
- Cho trẻ dàn thành 2 hàng ngang quay mặt vào
nhau
* Vận động cơ bản: chạy thay đổi tốc độ theo
hiệu lệnh
- Cô giới thiệu tên VĐ
- Cô thực hiện mẫu cho trẻ quan sát:
+ Lần 1 : Không phân tích động tác
+ Lần 2 : Phân tích động tác:
- TTCB: Đứng tự nhiên
- TH : Cô đứng trước vạch, khi cô ra lệnh chạy
các con sẽ chạytheo cô sẽ thay đổi tốc đô khi
chạy lúc nhanh, lúc chậm, khi cô có hiệu lệnh
chạy chậm các con sẽ chạy chậm, khi cô có hiệu
lệnh chạy nhanh các con chạy nhanh TRong khi
thực hiện các con phải chú ý thực hiện đúng theo
- Trẻ tập cùng cô
- Trẻ dàn thành hàng ngangquay mặt vào nhau
- Trẻ nghe
- Trẻ quan sát
- Trẻ quan sát và nghe
hiệu lệnh của cô nhé
+ Cô thực hiện lần 3
Trang 13- Cô mời 2 bạn lên thực hiện mẫu
- Cô cho trẻ thực hiện :
+ Lần 1: Cho từng nhóm 4 -5 trẻ lần lượt lên thực
hiện, cô bao quát sửa sai cho trẻ
+ Lần 2: Cho 2 nhóm 4 -5 trẻ 1 nhóm trẻ trai – 1
nhóm trẻ gái lên thực hiện Kết thúc cho trẻ nhận
xét
- Lần 3: Cô cho thi đua 2 tổ chạy thay đổi tốc độ
theo hiệu lệnh
- Cô nhận xét trẻ thực hiện, tuyên dương động
viên trẻ
* TCVĐ: Tung cao, bắt giỏi
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: cco vừa giới
thiệu vừa thực hiện:
+ Cách chơi: Mỗi con sẽ có một quả bóng Khi có
tín hiệu nhạc nổi lên các con hãy tung quả bóng
lên cao và dùng 2 tay để bắt bóng, cố gắng khi
bóng rơi xuống bắt bóng bằng 2 tay và không để
rơi bóng
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 5 – 7 phút
- Cô bao quát trẻ chơi, nhận xét đánh giá sau mỗi
lần chơi
Hoạt động 3 Hồi tĩnh :
- Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 2-3 vòng quanh sân
- Trẻ thực hiện theo hướng dẫn của cô
- Trẻ thực hiện
- Trẻ quan sát và chơi thử
- Trẻ chơi
- Trẻ đi nhẹ nhàng
4 Củng cố:
- Cho trẻ nhắc lại tên bài vận động và tên trò chơi
vận động
- Cô giáo dục trẻ tích cực tập thể dục
- Đi, chạy thay đổi theo hiệu lệnh
- TC: Tung cao bắt giỏi
5 Kết thúc
- Nhận xét, tuyên dương trẻ
- Chuyển hoạt động
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe;trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
………
……….…
………
.………
………
………
Thứ 3 ngày 09 tháng 10 năm 2018
GIÁO ÁN PHÒNG HỌC THÔNG MINH
Tên hoạt động: Văn học: Truyện
Trang 14Hoạt động bổ trợ: + Bài hát “Chiếc khăn tay”
+ Trò chơi: “Chó sói xấu tính”
I Mục đích – yêu cầu:
1/ Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên câu chuyện, nhớ tên nhân vật trong câu chuyện
- Trẻ hiểu nội dung truyện: Trẻ biết các bộ phận trên cơ thể đều quan trọng khôngthể thiếu và các bộ phận có mối quan hệ gắn bó với nhau
- Trẻ kể được lại chuyện theo gợi ý của cô
2/ Kỹ năng:
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Rèn khả năng chú ý, ghi nhớ có chủ đích
- Rèn kỹ năng sử dụng máy tính bảng
3/ Giáo dục và thái độ:
- Giáo dục trẻ biết nhận biết đặc điểm bên ngoài của bản thân, các bộ phận trên cơthể
I Chuẩn bị:
1/ Đồ dùng cho giáo viên:
- Tranh truyện minh họa…
- Mũ tượng trưng chó sói…
- Vi deo chuyện
- Bài giảng PHTM
- Hệ thống câu hỏi
2 Đồ dùng của trẻ:
- Máy tính bảng, chỗ ngồi( ngồi theo nhóm)
Trang 15- Bài hát “Chiếc khăn tay”
- Trẻ trả lời theo ý hiểu
- Có ạ
- Phải giữ gìn sạch sẽ
2 Giới thiệu bài:
- Ngoài đôi bàn tay ra trên cơ thể của chúng mình
còn nhiều bộ phận nữa đấy, để biết đó là những bộ
phận nào chúng có lợi ích gì? Chúng mình cùng
nghe cô kể chuyện “mỗi người một việc”nhé! - Vâng ạ!
3 Nội dung:
Hoạt động 1: Cô kể mẫu
- Cô kể chuyện lần 1 to, rõ và thât diễn cảm
+ Cô vừa kể cho lớp mình nghe câu truyên có tên
là “Mỗi người 1 việc”
- Cho trẻ đọc tên truyện, tên tác giả
- Cô kể lần 2: Kết hợp tranh.
+ Các con vừa được nghe cô kể câu chuyện gì?
=> Giảng nội dung: Câu chuyện nói về một số bộ
phân trên cơ thể như: mắt, mũi, miệng, tay,
chân, , mỗi một bộ phận nắm giữ 1 công việc
khác nhau, chính vì điều đó họ đã ganh tị nhau về
công việc, nhưng cuối cùng họ cũng hiểu ra rằng
mỗi 1 bộ phân đều quan trọng không thể thiếu bất
kì 1 bộ phận nào và các bộ phận có mối liên hệ với
nhau không thể tách rời
- Cô kể lần 3: Kể chuyện bằng vi deo bằng cách
quảng bá vi deo đến trẻ
* Hoạt động 2: Giảng giải – Đàm thoại:
Câu hỏi 1: Câu chuyện cô vừa kể có tên là gì?
1 Mỗi người một việc
- Trẻ lắng nghe
- Mỗi người một việc
- Lắng nghe cô kể
- Mỗi người một việc
- Lắng nghe
2 Mỗi việc một người?
- Câu hỏi 2: Câu chuyện kể về một số bộ phận
trên cơ thể như: mắt, mũi, mồm, chân , tay đúng
hay sai
- Đáp án 1
- Đáp án đúng