- Hướng cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề.. I.ổn định tổ chức - Kiểm tra sức khoẻ - Trẻ tập trung, kiểm tra sức khỏe của trẻ.[r]
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ: BÉ LÊN MẪU GIÁO Thời gian thực hiện:2 tuần, từ ngày 29/6/ 2020 đến ngày 10/ 7/ 2020
Tuần 31: Chủ đề nhánh 2: Các hoạt động trong lớp 3 tuổi
Số tuần thực hiện: 1 tuần từ ngày 06/ 7/2020 đến 10/7/2020)
Trang 2“Ô sao bé không lắc”
- ĐT 1: Hai tay ra trước,
nắm hai tay vào 2 tai
nghiêng đầu sang 2 bên
- ĐT2: Hai tay đưa ra trước
nắm hai tay bên hông
nghiêng người sang hai bên
- ĐT3: Đưa hai tay ra trước
sau nắm 2 tay vào 2 đầu
gối xoay đầu gối
Điểm danh.
- Nắm được Tình hình sức khỏe của trẻ khi trẻ đến lớp
- Phát hiện những đồ vật đồ chơi không an toàn cho trẻ -
- Rèn kĩ năng tự lập, gọn gàng ngăn nắp
- Nhẹ nhàng hướng trẻ vào chủ đề kích thích tính tò mò của trẻ để trẻ khám phá
-Trẻ biết tên bài tập, nhớ
động tác khi tập
- Trẻ biết tập các động tác theo cô
- Trẻ có tính kỷ luật khi tập
-Giúp trẻ yêu thích thể dục thích vận động
- Trẻ được hít thở không khítrong lành buổi sáng
- Rèn luyện kỹ năng vậnđộng và thói quen
- Trẻ nhớ tên mình, tên bạn
- Mở cửa thông thoáng phòng học,
- Nước uống, Khăn mặt, tranh ảnh, nội dung trò chuyện vớitrẻ, Sổ tay, bút viết
- Sân tập bằng phẳng, an toàn sạch sẽ
- Kiểm tra sức khoẻtrẻ
- Sổ theo dõi
HOẠT ĐỘNG
Trang 3HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
* Đón trẻ:
- Cô đón trẻ ân cần niềm nở từ tay phụ huynh, trao
đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe, những
nguyện vọng của phụ huynh Hướng dẫn trẻ cùng cô
cất đồ dùng cá nhân vào nơi quy định
- Hướng cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề
I.ổn định tổ chức - Kiểm tra sức khoẻ
- Trẻ tập trung, kiểm tra sức khỏe của trẻ.
- Cho trẻ đứng quanh cô trò chuyện
II Khởi động: - Cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng quanh cô.
III Trọng động:
*Bài tập phát triển chung:
Tập bài : Ô sao bé không lắc”
- ĐT 1: Hai tay ra trước, nắm hai tay vào 2 tai
nghiêng đầu sang 2 bên
- ĐT2: Hai tay đưa ra trước nắm hai tay bên hông
nghiêng người sang hai bên
- ĐT3: Đưa hai tay ra trước sau nắm 2 tay vào 2 đầu
gối xoay đầu gối
IV Hồi tĩnh :
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng thả lỏng điều hòa
- Giáo dục trẻ có ý thức tập thể dục để rèn luỵện
*Điểm danh: Cô đọc tên trẻ, đánh dấu trẻ có mặt
- Trẻ chào cô, chào bố
mẹ, chào ông bà…, Trẻ tự kiểm tra túi quần
áo, lấy cho cô những đồvật không an toàn cótrong túi quần áo của trẻ,cất đồ dùng cá nhân vàonơi quy định
- Trẻ tập trung
- Trẻ trò chuyện
- Trẻ làm theo hiệu lệnhcủa cô
- Đứng đội hình vòng trònquanh cô
- Tập theo cô các động táccủa bài
Trang 4- Xem tranh truyện về lớp
mẫu giáo 3 tuổi
- Chơi : Trời nắng trời mưa
- Trẻ nhập vai chơi ,biết hành động của cácvai chơi
- Trẻ biết hát các bài hát
về chủ đề
- Trẻ biết một số kỹnăng lật giở trang sách,
…
- Trẻ biết chơi trò chơivui vẻ đúng cách
- Không tranh dành đồchơi, chơi đoàn kết
- Cất dọn đồ chơi gọngàng
-Đồ dùng đồ chơi
- Đồ chơi xây dựng
- Tranh, ảnh về chủ đề
Trang 5- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát, nội dung
chủ đề
2.Nội dung:
*Hoạt động 1: Thỏa thuận chơi
- Cô giới thiệu các trò chơi;
-Dẫn dắt trẻ khám phá từng trò chơi và khuyến
khích trẻ chọn trò chơi
- Hướng dự định chơi của trẻ theo chủ đề
=> Giáo dục trẻ: khi chơi phải chơi với nhau như
thế nào cho đoàn kết? Trước khi chơi thì phải làm
gì? Sau khi chơi phải cất dọn đồ chơi như thế nào?
- Mời trẻ về các góc chơi mà trẻ đó chọn
* Hoạt động 2: Quá trình trẻ chơi
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi
- Hỏi trẻ con định chơi gì trong góc này?
+ Bạn nào sẽ nấu ăn nhỉ?
+ Bạn nào sẽ làm cô giáo, bạn nào làm học
sinh?,
- Cô cùng chơi với trẻ và luôn khen ngợi trẻ
- Đổi góc chơi cho trẻ, liên kết nhóm chơi
* Hoạt động 3: Kết thúc chơi.
- Cho trẻ đi tham quan các khu vực chơi và nhận
xét
3 Kết thúc: - Hỏi trẻ những hoạt động trẻ được
chơi hôm nay Nhận xét- tuyên dương trẻ
- Trò chuyện
- Tự chọn trò chơi
- Trẻ chơi
- Chơi nấu ăn, cô giáo,
-Tham quan các khu vực chơi
và nói nên nhận xét của mình
- Dạo quanh sân trường,
quan sát cây cối, cảnh vật
- Giúp trẻ được hít thởkhông khí trong lành
- Địa điểm quansát
Trang 6- Trẻ được chơi theo ý thíchcủa mình
- Giúp trẻ nhanh nhẹn, khéoléo
- Hứng thú và khéo léo,biết cách chơi các TCVĐ
*GDKNS:
Trẻ chủ động tích cực trongmọi hoạt động của mìnhmạnh dạn và tự tin khi đưa
ra ý kiến nhận xét của mình
- Câu hỏi đàmthoại
- Tạo tình huốngcho trẻ quan sát
và khám phá
-Địa điểm chơi
an toàn
- Đồ chơi ngoàitrời
HOẠT ĐỘNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1 Hoạt động có chủ định:
- Tập chung trẻ điểm danh, kiểm tra sức khỏe,
trang phục, nhắc trẻ những điều cần thiết
- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài “Em yêu trường
em”
- Lắng nghe
- Hát cùng cô
Trang 7- Cô trẻ đi tham quan, trò chuyện về cây cối cảnh
vật xung quanh trường
- Nhặt hoa, lá về làm đồ chơi Vẽ tự do trên sân
- Cô quan sát trẻ
- Giáo dục trẻ biết: giữ gìn sức khỏe, không chơi
dưới trời mưa, nắng,…
2 Trò chơi vận động
- Cô cho trẻ chơi trò chơi: Tập tầm vông, kéo cưa
lừa xẻ; Ô tô và chim sẻ
- Cô giới thiệu từng trò chơi, cách chơi
- Cho trẻ chơi
- Cô cùng chơi với trẻ
3 Chơi tự do
- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời
+ Cô quan sát khuyến khích trẻ kịp thời
- Cô nhận xét trẻ chơi, động viên tuyên dương
- Tập chung trẻ nhận xét tuyên dương và vệ sinh
cho trẻ
- Cho trẻ vào lớp
- Trẻ quan sát, trả lời -Trẻ quan sát lắng nghe -Trẻ thực hiện
- Hướng dẫn và vệ sinh cá nhân
cho từng trẻ ( Rửa tay trước và
sau khi ăn, rửa mặt sau khi ăn
Trang 8- Đọc bài thơ: “ Giờ ăn”,
- Giúp cô chuẩn bị bàn ăn
- Giáo dục trẻ phải ănhết xuất của mình,không làm vãi cơm rabàn, …
- Ăn xong biết cất bàn,ghế bát, thìa vào đúngnơi quy định
- Trước khi trẻ ngủ cô cho trẻ đi
vệ sinh, hướng dẫn trẻ lấy gối,
giúp cô chuẩn bị chỗ ngủ
- Trẻ biết và hình thànhthói quen tự phục vụ vàgiúp đỡ người khác
- Trẻ có giấc ngủ ngon
và được ngủ đẫy giấc
- Các bài thơ, cáccâu truyện cổtích các bào hát ru,dân ca…
HOẠT ĐỘNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
* Trước khi ăn:
- Cô rửa tay bằng xà phòng cho trẻ, hướng dẫn trẻ mở
vòi nước vừa đủ, không vẩy nước tung tóe, rửa xong
tắt vòi…
- Cô hướng dẫn trẻ cách ngồi vào bàn ghế, chuẩn bị ăn
cơm
* Trong khi ăn
- Nhắc trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn
* Sau khi ăn:
- Nhắc trẻ cất thìa, bát, ghế đúng nơi quy định;
- Cô rửa tay, rửa mặt, cho trẻ uống nước sau khi ăn
cơm xong
- Trẻ đi rửa tay
- Trẻ giúp cô kê, xếp bànghế chuẩn bị bàn ăn
- Mời cô và các bạn cùng
ăn cơm
- Trẻ cất thìa, bát ghếđúng nơi quy định đi rửamặt, uống nước
Trang 9- Cho trẻ nghe những bài hát du, dân ca nhẹ nhàng để
trẻ đi vào giấc ngủ
* Trong khi ngủ:
- Cô quan sát, phát hiện và xử lý kịp thời các tình
huống cụ thể xảy ra trong khi trẻ ngủ sửa tư thế ngủ
cho trẻ
* Sau khi trẻ dậy:
- Trẻ nào thức giấc trước cô cho dậy trước
- Hướng dẫn trẻ làm những công việc như: cất gối, cất
chiếu…vào tủ Đi vệ sinh và vận động nhẹ nhàng
Cất gối và đi vệ sinh
- Vệ sinh- ăn bữa phụ
- Chơi trò chơi tập thể:
“ Gieo hạt; Cây cao cỏ thấp;
“ Dung dăng dung dẻ”, “Lộn
cầu vồng”, ”
- Ôn bài hát, bài thơ, truyện
trong chủ đề
- Xếp gọn gàng đồ dùng đồ
chơi Biểu diễn văn nghệ
- Bữa chính buổi chiều
- Biết cách chơi, trò chơi,luật chơi các trò chơi
- Trẻ được ôn lại nhữngkiến thức sáng được học
- Trẻ được chơi theo ýthích của mình, giáo dụctrẻ gọn gàng ngăn nắp-Rèn kỹ năng ca hát vàbiểu diễn, mạnh dạn, tự tin
- Trẻ ăn hết xuất, ăn ngon
Trang 10- Nhận xét- nêu gương cuối
ngày, cuối tuần
- Trả trẻ, dặn trẻ đi học đều
- Trao đổi với phụ huynh về
tình hình học tập và sức
khỏe của trẻ, về các hoạt
động của trẻ trong ngày
miệng
- Trẻ biết những hành viđúng, sai của mình, củabạn, biết không khóc nhèkhông đánh bạn là ngoan…
- Biết về tình hình của trẻkhi đến lớp
bữa ăn
- Cờ đỏ, phiếu béngoan
HOẠT ĐỘNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
*Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ nhàng:
- Đánh thức trẻ dậy cho trẻ ăn quà chiều
- Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi tập thể:
Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và chơi cùng trẻ
* Hoạt động chung:
- Ôn lại các nội dung đã học
- Cô cho trẻ hoạt động, quan sát trẻ, động viên
* Hoạt động ăn bữa chính buổi chiều:
- Cô hướng dẫn trẻ cách ngồi vào bàn ghế, chuẩn bị
ăn
- Cô tổ chức cho trẻ ăn bữa chính buổi chiều
* Tổ chức hoạt động nêu gương cuối ngày, cuối
tuần
- Cô nêu tiêu chuẩn thi đua: bé ngoan, bé chăm, bé
- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ đọc thơ, nghe kểchuyện
Trang 11- Cô nhận xét và khuyến khích trẻ, khen ngợi những
trẻ trong tuần đi học ngoan, tặng phiếu bé ngoan
- Nhắc trẻ phấn đấu ngày hôm sau
* Trả trẻ: Cô trả trẻ tận tay phụ huynh, trao đổi về
- Trẻ nỗ lực phấn đấu tham gia hoat động
- Đoàn kết, thi đua trong quá trình vận động theo nhóm, tổ
Trang 12- Phòng học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TRẺ 1.Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ hát bài : Bé ngoan
- Các con vừa hát bài hát nói về điều gì?
- Các con sắp được lên học mẫu giáo rồi các con có
thấy vui không?
- Lên mẫu giáo các anh chị học tập rất giỏi, nhất là
môn thể dục, khi ném bóng các anh chị ném rất giỏi,
các con có muốn giỏi giống như các anh các chị đó
không? Vậy thì các con hãy cùng nhau luyện tập lấy
Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi các kiểu: đi kiểng
chân-đi thường- chân-đi gót chân- chân-đi thường- chân-đi khom lưng- chân-đi
dậm chân-> chạy chậm- chạy nhanh- nhanh hơn- chạy
chậm- về đội hình dọc- hàng ngang
*Hoạt động 2: Trọng động.
- BTPTC
*Động tác tay: các ngón tay đan vào nhau ra trước
* Động tác chân: ngồi khụyu gối, hai tay đưa lên cao
ra trước
* Động tác bụng: đứng quay người sang hai bên.
* Vận động cơ bản: Ném bóng về phía trước.
- Cô giới thiệu tên vận động: Các con ơi cô sẽ làm mẫu
cho các con theo nhé!
- Cô làm mẫu:
- Trẻ thực hiện các động tác khởi động cùng cô vàcác bạn
-Tập đều bài tập phát triển chung
Trang 13+ Lần1: Cô làm không phân tích động tác.
+ Lần 2: Cô làm kết hợp phân tích động tác Tư thế
chuẩn bị : đứng ở vạch chuẩn, cầm bóng bằng hai tay
Khi có hiệu lệnh của cô thì dùng sức của hai tay ném
mạnh bóng về phía trước
- Mời hai trẻ lên làm mẫu
- Cô cho trẻ thực hiện lần lượt 2 trẻ lên
- 2 tổ thi đua nhau xem tổ nào ném được nhiều bóng
Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên, khuyến khích trẻ
kịp thời )
- TCVĐ: Trò chơi: Bọ dừa
- Giới thiệu tên trò chơi
- Cô nói cách chơi: cho trẻ làm những con bọ dừa bò đi
kiếm ăn vừa bò vừa đọc bài đồng dao, khi kết thúc trẻ
- Thi đua nhau theo tổ
- Chơi trò chơi vui vẻ
- Đi nhẹ nhàng ra ngoài
3.Củng cố:
- Hỏi trẻ hôm nay được học gì?
- Các con được chơi những trò chơi gì
- Ném bóng về phía trước
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ):
………
………
Trang 14………
………
Thứ 3 ngày 07 tháng 7 năm 2020.
TÊN HOẠT ĐỘNG: Văn học:
Truyện: Chiếc đu màu đỏ
+ Hát: Đu quay
Hoạt động bổ trợ: Trò chuyện chủ đề.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên truyện, hiểu nội dung truyện
- Trẻ biết các nhân vật trong truyện
Trang 15- Cô cho trẻ hát và vận động bài “ Đu quay”
- Bài hát nói về cái gì?
- Cô trò chuyện cùng trẻ
- Các con đã được chơi đu quay chưa?
- Chơi đu quay như thế nào?
- Con hay chơi đu quay với những bạn nào?
- Có một bạn lợn con khi chơi đu quay chỉ thích chơi
một mình và điều không mong muốn đã xảy ra với bạn
đó Các con có biết bạn lợn gặp điều gì không? Vậy
hãy nghe cô kể câu truyện “Chiếc đu màu đỏ” nhé!
2.1 Hoạt động 1: Kể truyện diễn cảm.
+ Cô kể lần 1: Giới thiệu lại tên truyện, tên tác giả
+ Cô kể lần 2: Kết hợp tranh minh hoạ
- Tóm tắt nội dung: Thỏ con phát hiện ra có một chiếc
đu màu đỏ rất đẹp ở trong rừng, Các bạn tíu tít kéo đến
Tất cả đều xếp hàng chờ đến lượt mình được chơi, lợn
con mong muốn được chơi một mình nên đã đeo chiếc
mặt nạ sói xám đến để dọa các bạn, một mình chơi
cành cây treo xích đu bị gãy lợn ngã xuống đất rất đau
và khóc , các bạn đã ra đỡ lợn dậy, lợn xấu hổ quá
- Cô kể lần 3:
2.2 Hoạt động 2 Đàm thoại:
+ Cô vừa kể cho các con nghe truyện gì?
+ Trong câu truyện có những nhân vật nào?
+ Ai đã phát hiện ra chiếc xích đu?
+ Khi phải chờ xếp hàng lợn con nghĩ gì?
Trang 16+ Các bạn đã làm gì cho lợn?
+ Lợn thấy sao?
- Giáo dục trẻ luôn biết chơi đoàn kết chia sẻ cùng các
bạn thì mới ngoan và vui được
2.3 Hoạt động 3: Dạy trẻ kể truyện cùng cô.
- Cô dạy trẻ kể cùng cô cho đến hết bài
- Cô gọi 2 - 3 trẻ khá lên kể lại truyện
- Cô động viên khuyến khích trẻ kịp thời
- Giáo dục trẻ luôn biết chia sẻ đoàn kết với các bạn
chơi không xô đẩy các bạn
- Chiếc đu màu đỏ
4 Kết thúc:
Cô động viên khen ngợi trẻ và cùng hát và vận động
bài “ Đu quay” và cho trẻ ra ngoài sân chơi
-Trẻ hát và cùng vào góc chơi
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ):
………
………
………
Trang 17- Chơi: “Trời tối, trời sáng”
- Trò chuyện vơi trẻ về những đồ chơi gần gũi quen
thuộc với trẻ
+ Hàng ngày con thích chơi với đồ chơi nào nhất?
+ Hôm nay cô đã chuẩn bị rất nhiều đồ chơi để cho
các con chơi các con có thích không?
- Chơi trò chơi.
- Trả lời
Trang 18- Cô đưa từng đồ chơi ra mời trẻ lên nhận biết và tập
nói ( yêu cầu trẻ nói đúng tên của đồ chơi, màu săc,
công dụng của đồ chơi đó.) Trẻ không nói được cô
nói cho trẻ biết và yêu cầu trẻ nhắc lại
- Nhận biết tập nói “quả bóng”
+ Cô hỏi trẻ đây là gì?
+ Qủa bóng màu gì?
+ Qủa bóng để làm gì?
+ Con chơi như thế nào?
+ Cho trẻ tự đá quả bóng
- Khi nhận biết xong thì cô cất đi và lấy đồ chơi
khác ra cho trẻ nhận biết tương tự
2.3 Hoạt động 3: Ôn luyện.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi : Ai nhanh hơn Trẻ để rổ
tranh lô tô trước mặt, cô yêu cầu trẻ tìm nhanh đồ
chơi theo yêu cầu của cô và giơ lên
- Chơi tìm đồ chơi trong lớp
+ Cô cất dấu đồ chơi quanh lớp yêu cầu các trẻ
nhanh, tinh, giỏi hãy đi tìm xem đồ chơi đó cô dấu ở
đâu và lấy mang về cho cô
- Khi trẻ đã tìm được cô hỏi trẻ con lấy được đồ
Trang 19- Con định dủ bạn nào chơi cùng?
- Nào con cùng bạn hãy cùng chơi nào
3 Củng cố
- Hỏi trẻ hôm nay được nhận biết về những đồ chơi
nào?
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết với bạn, giữ gìn đồ
dùng đồ chơi cẩn thận, sạch sẽ, chơi xong biết cất
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ):
Trang 201.Đồ dùng của cô và của trẻ:
- Đất nặn màu xanh, màu đỏ
- Mỗi trẻ 1 bảng, 1 khăn lau tay
- Mẫu nặn của cô
- Một số viên kẹo nhiều màu sắc
- Cô cho trẻ nghe hát bài “Cháu đi mẫu giáo”
- Trò chuyện về nội dung bài hát
- Các con ạ! Hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau nặn
những viên kẹo ngộ nghĩnh nhé
- Trẻ hát -Vâng ạ
2 Hướng dẫn.
2.1 Hoạt động 1: Cho trẻ trải nghiệm thực tế với các
Trang 21viên kẹo.
- Cô Cho trẻ quan sát nhiều loại kẹo có hình dạng, mùi
vị, màu sắc khác nhau mà trẻ thường được ăn
- Đây là gì ?
- Con đã được ăn những viên kẹo này chưa?
- Nó có mùi vị, màu sắc như thế nào?
- Viên kẹo này hình gì?
- Cô phát cho mỗi trẻ 1 viên kẹo để trẻ ăn
2.2 Hoạt động 2: Quan sát vật mẫu.
- Cô đưa những viên kẹo nặn mẫu và hỏi trẻ:
- Cô có gì đây?
- Chúng mình thấy những viên kẹo của cô như thế nào?
Cô khái quát: Đây là những viên kẹo mà cô đã nặn bằng
đất nặn, trông nó có như thật không? Nó có ngộ nghĩnh
không?
- Chúng mình có muốn biết vì sao cô nặn được những
viên kẹo như thế này không?
- Muốn biết được điều đó chú ý quan sát xem cô nặn như
thế nào?
2.3.Hoạt động 3: Hướng dẫn trẻ
- Cô nặn mẫu cho trẻ xem vừa nặn vừa giải thích cách
nặn: cô véo 1 lượng đất vừa đủ, cô đặt đất trên mặt bảng,
tay trái giữ bảng, tay phải lăn đất theo chiều dọc, cô lăn
đất bằng lòng bàn tay Xoay cho dất tròn sau đố ấn cho
đất hơi dẹp vậy là cô đã được 1 chiếc kẹo rồi