- Cô giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các con vật nuôi trong nhà*. - Để có sức khỏe tốt mỗi buổi sáng các con phải làm gì.[r]
Trang 1+Trẻ biết cất đồ dùng cá nhânđung nơi quy định
+Trẻ biết tên gọi, ích lợi của những con vật nuôi hai chân,
đẻ trứng+Trẻ biết tập cùng cô các động tác thể dục
-Trẻ yêu quý trường lớp, giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ
- Trẻ thường xuyên tập thể dục
- Lớp học sạch sẽ,
đồ chơi ngăn nắp, gọn gàng
- Tranh ảnh về các con vật nuôi hai chân, đẻ trứng
- Sân tập
- Sổ theo dõi trẻ
Trang 2- Cô niềm nở tạo cảm giác thoải mái phấn khởi cho
trẻ, nhắc trẻ chào cô giáo, ông bà bố mẹ, hoặc người
thân trong gia đình
- Cô hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy
định
- Cho trẻ chơi đồ chơi cùng với các bạn
- Cô trao đổi ngắn với phụ huynh về tình hình sức
khỏe của trẻ ở nhà
2 Trò chuyện cùng trẻ về chủ điểm
- Cho trẻ hát bài: Một con vịt
- Hỏi trẻ bài hát nói về con gì?
- Ngoài con vịt các con còn biết những con gì?
- Cô treo tranh con gà con vịt cho trẻ quan sát, gọi
tên
- Con vịt thường bơi ở đâu?
- Con gà mỗi sáng thường làm gì?
- Gà, vịt có ích gì cho con người?
- Các con đã được ăn những món ăn nào từ gà, vịt?
- Chúng ta có yêu quý các con vật này không?
- Giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ, chăm sóc các con
vật nuôi trong nhà
3 Thể dục sáng.
- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ
* Khởi động
- Cô cho trẻ khởi động đi thành vòng tròn vừa đi vừa hát
bài một đoàn tầu kế hợp với các kiểu chân Sau đó về 3
hàng đối diện nhau
- Trẻ đi nhẹ nhàng
- Trẻ đứng dậy dạ cô
TỔ CHỨC CÁC
Trang 3Xếp chuồng cho các con vật, đường đi cho các convật về chuồng
3.Góc nghệ thuật:
Hát các bài hát về chủ đề
4 Góc sách truyệnXem tranh ảnh về các con vật nuôi trong gia đình: Hai chân, đẻ trứng
1.Kiến thức:
- Trẻ biết đóng vai bác sĩ, bánhàng
-Trẻ biết xếp đường đi, xếp chuồng cho các con vật
- Trẻ biết hát các bài hát về chủ đề
- Trẻ biết xem tranh ảnh, kể chuyện về các con vật nuôi hai chân đẻ trứng
Đồ chơi lắp ghép, gạch, gỗ
DCAN
- Tranh ảnh
về các con vật nuôi hai chân, đẻ trứng
HOẠT ĐỘNG
Trang 4Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.Ổn định tổ chức.
- Cô cùng trẻ hát bài: Gà trống, mèo con và cún con
- Trong bài hát có nhắc đến những con vật nào?
- Nhà các con có nuôi các con vật này không?
- Ngoài ra các con còn biết những con vật nào khác nữa?
- Giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ, chăm sóc các con vật nuôi
trong nhà
2 Nội dung
* Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi.
- Cô giới thiệu các góc chơi và nội dung chơi của các góc
- Hôm nay cô cho các con chơi ở 4 góc chơi (đầu tuần cô giới
thiệu đủ 4 góc chơi , còn trong ngày cho trẻ chơi xen kẽ các
góc chơi)
* Góc thao tác vai: chúng ta sẽ cùng đóng vai bác sĩ thú y,
bán hàng các con vật nuôi
* Góc hoạt động với đồ vật: Chúng mình cùng xếp chuồng,
xếp đường đi cho các con vật về chuồng
* Góc nghệ thuật : Chúng ta sẽ hát các bài hát về chủ đề,
chơi với dụng cụ âm nhạc
* Góc sách truyện: Xem tranh ảnh về các con vật nuôi hai
chân, đẻ trứng trong gia đình nhé!
- Cô cho trẻ nhận vai chơi và về góc chơi Trong khi chơi các
con phải chơi thế nào?
* Hoạt động 2:Quá trình chơi.
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi gợi mở
giúp trẻ chơi đúng vai, gợi ý để trẻ biết liên kết các góc chơi
+ Con đang chơi ở góc nào?
+ Con đang chơi với đồ chơi gì?
- Cô nhập vai chơi cùng trẻ
- Cho trẻ liên kết các góc chơi
- Đổi vai chơi nếu trẻ muốn
*Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi
- Cô nhận xét ngay trong quá trình chơi
- Nhận xét, tuyên dương trẻ chơi
Trang 5cơ thể Biết rửa tay, rửa mặt trước khi ăn
- Kỹ năng: Hình thành cho trẻ cókỹ năng rửa tay,rửa mặt ,biết mời trước khi ăn Rèn cho trẻ
có thói quen ngủ trưa
-Thái độ: Khi ăn không
để cơm rơi vã, không nói truyện Không đùa nghịchbạn khi đi ngủ, khi ăn
-Xà phòng, nước rửatay, khăn mặt Khăn tay, đĩa đựng cơm rơi
bạn-từ, tư duy cho trẻ
-Tranh thơ, truyện
- Đồ chơi các góc
HOẠT ĐỘNG
Trang 6Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Ăn chính:
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân trước khi ăn
- Hướng dẫn trẻ thực hiện các thao tác rửa tay, rửa mặt
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Cô giới thiệu các món ăn và chất dinh dưỡng có
trong các món ăn
- Cô chia cơm và chia thức ăn cho trẻ
- Trẻ đọc bài thơ “giờ ăn” cô mời trẻ ăn cơm
- Cô nhắc nhở trẻ ăn ngon miệng ăn hết xuất, khi ăn
không nói truyện, không rơi vã cơm….Trẻ ăn xong để
bát vào đúng nơi quy định, sau đó đi lau miệng, uống
nước, đi vệ sinh, cất ghế
2 Ngủ trưa
- Cô cho trê xếp hàng vào chỗ ngủ, nằm đúng tư thế
- Cho trẻ đọc bài thơ “giờ đi ngủ”
- Khi trẻ ngủ cô luôn có mặt ở trong phòng để bao quát trẻ
ngủ, nhắc nhở trẻ không nói truyện riêng làm ảnh hưởng
đến các bạn xung quanh
- Khi trẻ ngủ dậy cô phải cho trẻ thức dậy từ từ cho tỉnh
ngủ.Trẻ đi vệ sinh cá nhân Cô buộc tóc chải đầu cho trẻ
- Cho trẻ vận động bài đu quay
3 Ăn phụ
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn bữa phụ
- Trẻ rửa tay, rửa mặt
* Hoạt động có mục đích, ôn kiến thức đã học:
- Cô ccho trẻ ôn lại các kiến thức đã học buổi sáng
- Ôn: Truyện: Gà vịt giúp nhau; Thơ: Gà gáy
* Cho trẻ chơi tự do trong góc
- Cô cho trẻ vào trong góc chơi mà trẻ thích
- Cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết với bạn, biết lấy cất đồ
chơi vào đúng nơi quy định
- Trẻ đọc thơ, kể chuyện
- Trẻ chơi
- Cùng cô thu dọn đồ chơi
TỔ CHỨC CÁC
Trang 7có lợi cho cơ thể Biết rửa tay, rửa mặt trước khi ăn
- Kỹ năng: Hình thành cho trẻ cókỹ năng rửa tay,rửa mặt ,biết mời trước khi ăn
-Thái độ: Khi ăn không
để cơm rơi vã, không nói truyện
-Xà phòng, nước rửa tay, khăn mặt Khăn tay, đĩa đựng cơm rơi
- Biết noi gương bạn ngoan Trẻ biết chào cô,chào bạn khi ra về
- Kỹ năng: Phát triển kỹnăng ghi nhớ,tập trung, chú ý
- Thái độ: Trẻ chăm chỉ
đi học đúng giờ,đầu tóc gọn gàng,sạch sẽ
- Bảng bé ngoan
- Đồ chơi
- Đồ dùng cá nhân
HOẠT ĐỘNG
Trang 8Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Vệ sinh
- Cô cho trẻ xêp hàng đi rửa tay, rửa mặt
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Chia đồ ăn cho trẻ
- Cô giới thiệu món ăn, giá trị dinh dưỡng trong các
món ăn
- Trẻ mời cô mời bạn ăn
- Cô nhắc nhở trẻ ăn ngon miệng ăn hết xuất, khi
ăn không nói truyện, không rơi vã cơm….Trẻ ăn
xong để bát vào đúng nơi quy định, sau đó đi lau
miệng, uống nước, đi vệ sinh
- Thực hiện
- Trẻ ăn
- Trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ chơi tự do với đồ chơi
- Giáo dục trẻ khi chơi không tranh giành đồ chơi
với bạn
* Văn nghệ
- Cô cho trẻ nghe những bài hát có trong chủ điểm,
động viên trẻ hát cùng, động viên trẻ vỗ tay theo
nhịp, hoặc theo phách
*.Nêu gương cuối ngày, cuối tuần
- Cô giới thiệu các tiêu chuẩn dể đạt được bé ngoan
trong ngày, trong tuần
Trang 9Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2019.
TÊN HOẠT ĐỘNG : Thể dục:VĐCB : Đi trong đường hẹp
TCVĐ: Gà trong vườn rau
Hoạt động bổ trợ:Bài hát:Một con vịt
I Mục đích - Yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên vận động “Đi trong đường hẹp”
- Trẻ biết thực hiện vận động: “Đi trong đường hẹp”
- Trẻ biết cách chơi trò chơi và hứng thú trong khi chơi trò chơi:”Gà trong vườn rau”
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động cùng các bạn
- Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục,hứng thú tham gia vào hoạt động
1 Tạo hứng thú cho trẻ đến hoạt động
- Cho trẻ hát bài : Một con vịt
- Các con vừa hát bài hát nhắc tới con gì?
- Ngài con vịt nhà các con còn nuôi những con vật
nào nữa?
- Chúng mình có yêu quý hững con vật này không?
- Yêu quý thì các con phải làm gì?
- Cô giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các
con vật nuôi trong nhà
- Để có sức khỏe tốt mỗi buổi sáng các con phải
- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Cô cho trẻ khởi động theo bài hát “đoàn tàu nhỏ
xíu” đi kết hợp các kiểu tay,chân đi thành một vòng
Trang 10*VĐCB “Đi trong đường hẹp”
- Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con thực hiện vân
động: “Đi trong đường hẹp”
- Cho trẻ nhắc lại tên vận động 2-3 lần
- Để thực hiên được vận động các con chú ý quan
sát cô làm mẫu nhé!
+ Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác
+ Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác
TTCB: Đứng trước vạch xuất phát, hai tay chống
hông, mắt nhìn về phía trước
Thực hiện: Khi có hiệu lệnh của cô thì các con sẽ đi
trong đường hẹp đi khéo léo để không bước ra
ngoài đường hẹp,đi đến hết đường hẹp, sau đó về
cuối hàng đứng
- Cô làm mẫu lần 3: Toàn bộ động tác
- Trẻ thực hiện:
+ Cô mời hai trẻ lên làm mẫu
+ Cô nhận xét và phân tích, sửa sai kĩ năng động tác
cho trẻ
+ Cho trẻ xếp hàng theo tổ và thực hiện vận động
+ Cho trẻ thi đua giữa các tổ xem tổ nào thực hiện
đúng
- Cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ tập
- Cô củng cố lại vận động, nhận xét, khen ngợi,
động viên trẻ
3 Trò chơi, luyện tập, củng cố.
- Trò chơi “ Gà trong vườn rau”
- Cô giới thiệu trò chơi, cho trẻ nhắc lại tên trò
chơi
- Cô hướng dẫn cách chơi cho trẻ: Cô làm bác nông
dân, còn các trẻ làm chú gà( đọi mũ gà con) đi tìm
mồi, khi nghe tiếng của bác nông dân phải chạy
nhanh về chuồng của mình để không bị bắt
- Cô chơi mẫu
- Cô cho trẻ chơi 3- 4 lần
- Cô quan sát, động viên khuyến khích trẻ chơi
- Củng cố lại trò chơi
- Nhận xét sau khi chơi, tuyên dương trẻ
- Trẻ tập các động tác theocô
Trang 11* Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng quanh sân tập
- Các con vừa cùng cô thực hiện vận động gì?
- Chúng mình được chơi trò chơi gì?
4 Động viên, khuyến khích, liên hệ thực tế.
- Giáo dục trẻ thường xuyên tập luyện thể dục để cơ
thể khỏe mạnh
- Nhận xét, tuyên dương trẻ
- Trẻ đi nhẹ nhàng
- Đi trong đường hẹp
- Gà trong vườn rau
- Trẻ lắng nghe
* Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bạt về: tình trạng sức khỏe,
trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức kỹ năng của trẻ)
Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2019
Trang 12TÊN HOẠT ĐỘNG: Văn học: Thơ: Gà gáy
Hoạt động bổ trợ: VĐTN: Bài hát: Gà trống, mèo con và cún con
Bài hát: Gà gáy
I Mục đích- Yêu cầu:
1 Kiến thức
- Trẻ nhớ được tên bài thơ, đọc được thơ cùng cô
- Trẻ biết VĐTN bài hát: Gà trống, mèo con và cún con
2 Kỹ năng
- Phát triển ngôn ngữ, khả năng diễn đạt cho trẻ
- Phát triển khả năng ghi nhớ, tập trung, chú ý
1 Tạo hứng thú cho trẻ đến hoạt động.
- Cho trẻ nghe và hát cùng cô:”Gà gáy ”
- Trong bài hát nói về con vật gì?
- Con gà thường gáy như thế nào?
- Nhà các con có nuôi con gà không?
- Ngoài con gà còn nuôi con nào khác nữa?
- Các con có yêu quý các con vật này không?
- Cô giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các con vật
nuôi trong gia đình mình
- Hàng ngày vào mỗi buổi sáng các con được nghe tiếng
gáy của con gì?
- Vậy hôm nay cô và các con cùng tìm hiểu tiếng gáy của
con gà vào mỗi buổi sáng qua một bài thơ rất hay của tác
giả Phạm Hổ
2 Cung cấp biểu tượng kết hợp làm mẫu.
a Hoạt động 1: Cô đọc mẫu
- Bài thơ “ Gà gáy” tác giả Phạm Hổ
- Cô đọc lần 1: Cô đọc diễn cảm, cử chỉ , điệu bộ
- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì ?
của nhà thơ nào ?
* Cô đọc lần 2: Kết hợp theo tranh
ND: Bài thơ miêu tả lại khung cảnh mỗi buổi sáng, các
chú gà trống thi nhau cất những tiếng gáy rất hay, rất to ,
như muốn thông báo cho mọi người biết trời đã sáng,đánh
thức mọi người dậy
* Cô kể lần 3: Kết hợp với hình ảnh chiếu (chỉ vào chữ
Trang 13dưới hình ảnh )
b Hoạt động 2: Đàm thoại.
- Các con vừa được nghe cô đọc bài thơ gì?
- Con gà thường gáy vào lúc nào ?
- Gà gáy như thế nào ?
- Tiếng gáy to hay nhỏ ?
- Các con có biết con gà gì thường gáy không ?
- Tiếng gáy của các gà trông có tác dụng gì với mọi
người ?
- À! đúng rồi, nhờ có tiếng gáy của các chú gà mà mọi
người biết được trời đã sáng, để thức dậy đi làm, đi học
đấy
- Các con thấy con gà trống có ích cho mọi người
không ?
- Các con có yêu quý con gà trống không ?
- Cô giáo dục trẻ : biết yêu quý, bảo vệ những con vật có
ích, nuôi trong gia đình mình, biết chăm sóc chúng cẩn
thận
c.Hoạt động 3:Dạy trẻ đọc thơ.
- Các con có muốn đọc bài thơ cùng cô không ?
- Cô cho cả lớp đọc thơ theo cô từ đầu bài thơ đến cuối bài
VĐTN : “Gà trống, mèo con và cún con “
- Cô thấy các con học rất ngoan và giỏi, cô sẽ thưởng cho
chúng mình một bài hát , các con có thích nghe không ?
- Cô giới thiệu bài hát, tác giả
- Cô hát, theo nhạc , kết hợp vận động
- Trong bài hát có những con vật gì ?
- Các con có thích vận động theo bài hát này cùng cô
không ?
- Cô cho cả lớp đứng lên hát và vận động cùng cô theo bài
hát
- Cô cho từng tổ (3 tổ )
- Cô cho từng tổ, nhóm, cá nhân trẻ vận động cùng cô
- Cô bao quát, độngviên trẻ vận động
- Cô hỏi trẻ vừa vận động theo bài hát gì ?
- Cô nhận xét ,tuyên dương
- Cô các con vừa được học bài thơ gì?
- Cô giáo dục trẻ qua bài thơ
Trang 144 Kết thúc
- Hôm nay cô thấy lớp mình đọc bài thơ rất giỏi Cô khen
cả lớp mình
- Các con về nhà hãy đọc bài thơ tặng cho ông, bà bế mẹ
nghe nhé!
- Vâng ạ
* Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bạt về: tình trạng sức khỏe, trạng
thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức kỹ năng của trẻ)
Trang 15
Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2019
TÊN HOẠT ĐỘNG: NBTN: Nhận biết, gọi tên một số đăc điểm nổi bật
của con gà,con vịt
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi “Nhận biết con vật”
Bài hát: Gà trống, mèo con và cún con
I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU
1.Kiến thức
- Trẻ nhận biết và gọi tên được con vịt, con gà
- Trẻ biết phân biệt con vịt, con gà qua một số đặc điểm nổi bật
- Trẻ biết cách chơi trò chơi
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ, chăm sóc các con vật gia đình mình nuôi
- Trẻ tích cực tham gia giờ học
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng cho cô và trẻ
- Tranh ảnh về con gà, con vịt, thức ăn của chúng, lô tô các con vật
- Que chỉ, câu hỏi đàm thoại , loa ,nhạc
2 Địa điểm
-Trong lớp
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1.Tạo hứng thú cho trẻ đến với hoạt động.
- Cô cho trẻ hát bài hát “Gà trống, mèo con, cún
con”
- Trong bài hát có nhắc những con vật gì ?
- Trong nhà các con có nuôi những con vật này
không?
- Các con có yêu quý những con vật này không?
- Cô giáo dục trẻ: biết yêu quý, bảo vệ , chăm sóc
các con vật đó Đó là những con vật giúp ích cho
gia đình mình
- Cô đưa ra tiếng kêu của con gà,vịt
- Cô cho trẻ quan sát các con vật đó
- Hôm nay cô và các con sẽ cùng đi tìm hiểu kỹ
hơn về các con vật này nhé!
2 Cung cấp biểu tượng.
a Hoạt động 1: Quan sát - đàm thoại
* Nhận biết con gà
- Cô đọc câu đố :” Con gì mào đỏ
- Trẻ hát
- Gà trống, mèo con và cún con
Trang 16Gáy ò ó o
Từ sáng tinh mơ
Gọi người tỉnh giấc.”
Đố là con gì?
- Cô đưa ra tranh “ Con gà trống”
- Cô cho trẻ phát âm “con gà trống “
- Cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm
- Con gà gồm mấy phần? (3 phần: đầu , mình,
- Con gà có mấy chân?
- Con gà mang lại lợi ích gì cho chúng ta nhỉ ?
- Hàng ngày chúng mình cho gà ăn thức ăn gì?
- À! Gà mang lại nhiều lợi ích: gáy sáng để đánh
thức mọi người, cung cấp nguồn thức ăn giàu dinh
dưỡng
* Nhận biết con vịt
- Cô mở một đoạn nhạc bài “một con vịt”
- Hỏi trẻ bài hát vùa nghe nhắc tới con vật gì?
- Cô đưa ra tranh “con vịt “ Cho trẻ phát âm
- Con vịt gồm mấy phần?( 3 phần đầu,mình, thân)
* Phần đầu gồm những bộ phận gì ?( mỏ mắt đầu)
- Mắt con vịt có màu gì?
- Mỏ con vịt như thế nào ? (dài và dẹt)
- Con vịt thường kêu như thế nào ?
vậy giúp con vịt có thể bơi ở dưới mặt nước
- Đuôi con vịt như thế nào ?( hơi cong và ngắn)
- Hàng ngày con vịt thường ăn thức ăn gì?
- Con vịt mang lại lợi ích gì cho chúng ta ?
- Vịt mang lại cho chúng ta ngồn thức ăn giàu dinh
dưỡng, hàng ngày chúng ta được ăn rất nhiều các