1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Xã Hội

giáo án tuần 18- động vật sống trong gia đình năm 2018

30 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 46,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm của bạn…Các con sẽ dán các bông hoa ở phía trái và dán hộp quà phía phải của bạn nhỏ đứng cùng chiều với các con và đội của bạn..các con sẽ dán bông hoa ở phía phải và dán hộp quà ở[r]

Trang 1

Tuần 18 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI Thời gian thực hiện ( 4 tuần):

Tên chủ đề nhánh 1: Động vật sống

( Thời gian thực hiện: Từ ngày

A TỔ CHỨC CÁC Hoạt

- Chơi tự do

- Trò chuyện với trẻ về chủ

đề mới chủ đề “ Thế giớiđộng vật”, chủ đề nhánhđộng vật sống trong giađình

- Trẻ được hít thở không khítrong lành buổi sáng

- Được tắm nắng và pháttriển thể lực cho trẻ

- Rèn luyện kỹ năng vậnđộng và thói quen rèn luyệnthân thể

-Theo dõi chuyên cần

Cô đến sớm dọn vệsinh, mở của thôngthoáng phòng họcchuẩn bị đồ dùng,

đồ chơi

- Sân tập bằngphẳng an toàn sạchsẽ

- Kiểm tra sứckhoẻ trẻ

- Sổ theo dõi lớp

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ

- Cô đón trẻ ân cần niềm nở từ tay phụ huynh

- Nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân vào nơi quy định

- Hướng cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình

trò chuyện với trẻ về chủ đề mới:Thế giới động

+ Động tác tay: Xoay bả vai

+ Động tác chân: Ngồi nâng hai chân, duỗi thẳng

- Cô gọi tên từng trẻ, đánh dấu vào sổ

-Trẻ chào cô, chào bố cất

đồ dùng cá nhân vào nơiquy định, chơi cùng bạn

- Trò chuyện

- Trẻ xếp hàng

- Trẻ vừa hát và vừa làm theo hiệu lệnh của cô

- Đội hình 3 hàng ngang dãn cách đều

- Tập 2 lần 8 nhịp

- Đi nhẹ nhàng

- Trẻ dạ cô

Trang 3

- Trẻ được đọc đồngdao, ca dao về các convật

- Trẻ biết vẽ, nhặt lárơi, xé, xếp hình cáccon vật

- Trẻ hứng thú chơi trò chơi

- Chơi đoàn kết với bạn

- Trẻ được chơi theo ýthích của mình

- Sân trường, nhàbếp

- Câu hỏi đàmthoại

- Bài đồng dao,

ca dao về con vật

- Phấn vẽ, lá, rổ

- Mũ mèo, chuột,chim sẻ, vịt

- Đồ chơi ngoàitrời

Trang 4

HOẠT ĐỘNG

I Ổn định tổ chức

- Tập chung trẻ nhắc trẻ những điều cần thiết

II Quá trình trẻ đi dạo chơi:

- Cô cho trẻ dạo chơi quan sát sân trường, hít thở

không khí trong lành

+ Quan sát nhà bếp

- Cô hỏi trẻ: Đây là đâu? Để làm gì?

- Cô trò chuyện với trẻ về thời tiết

- Cô hỏi trẻ thời tiết hôm nay như thế nào?

+ Trong thời tiết như vậy chúng ta cần làm gì để

giữ gìn sức khỏe

- Cô cho trẻ đọc đồng dao, ca dao về các con vật

- Cho trẻ vẽ, nhặt lá rơi, xé, xếp hình các con vật

- Giáo dục trẻ yêu quý con vật hiền lành, tránh xa

con vật hung dữ

III.Tổ chức trò chơi cho trẻ

- Cô cho trẻ chơi: Mèo đuổi chuột, mèo và chim

sẻ, chú vịt con, bắt vịt trên cạn, mẹ nào con nấy

- Cô quan sát động viên trẻ

- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời

+ Cô quan sát khuyến khích trẻ kịp thời

- Cô nhận xét trẻ chơi, động viên tuyên dương trẻ

IV Củng cố- giáo dục:

- Hỏi trẻ về đã được chơi những gì?

- Giáo dục trẻ bảo vệ các con vật hiền lành

- Trẻ trả lời

- Trẻ đọc

- Trẻ vẽ, nhặt lá rơi, xé,xếp hình các con vật

- Trẻ chơi trò chơi theohứng thú của trẻ

- Trẻ chơi theo ý thích

- Trẻ nhắc lại

- Lắng nghe

A.TỔ CHỨC CÁC

Trang 5

nhà ở của con vật, chơi trò

chơi: phòng triển lãm tranh của

các con vật/cửa hàng sản xuất

*Góc khoa học/Thiên nhiên:

Chăm sóc các con vật, quan

sát các con vật nuôi, bể cá,

chơi các trò chơi và phân loại

các hình khối, con vật theo các

dấu hiệu đặc trưng

sĩ thú y, trại chănnuôi

- Trẻ biết tô màu, dimàu,vẽ, nặn, cắt, dán,nặn hình về các convật, nhà ở của con vật

- Trẻ biết dùng những

đồ chơi để ghép hìnhcon vật, xây dựngvườn thú

- Trẻ biết chăm sóccác con vật, quan sátcác con vật nuôi, bể

cá, chơi các trò chơi

-Xem, làm sách vềcác con vật, nhậndạng 1 số chữ cái

- Bộ đồ chơibán hàng, giađình, bác sĩthú y

- Bút chì,màu, giấy A4,kéo, keo, đấtnặn

- Một đồ chơilắp ráp, khối

gỗ, gạch

- các con vật,

bể cá, hìnhkhối

- Sách, tranh

về các con vật

Trang 6

* Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi

- Cô giới thiệu góc chơi, nội dung chơi của từng

góc

+ Góc đóng vai: Cửa hàng bán thực phẩm sạch,

gia đình, phòng khám của bác sĩ thú y, trại chăn

nuôi, cửa hàng ăn/chế biến thực phẩm

+ Góc tạo hình: Tô màu, di màu,vẽ, nặn, cắt, dán,

nặn hình về các con vật, nhà ở của con vật, chơi

trò chơi: phòng triển lãm tranh của các con

vật/cửa hàng sản xuất thú nhồi bông

- Hôm nay con muốn chơi ở góc nào? Ở góc đó

con chơi như thế nào?

- Cô cho trẻ chọn góc hoạt động, thỏa thuận xem

mình sẽ chơi ở góc nào?

* Hoạt động 2: Quá trình chơi.

- Cô cho trẻ về các góc chơi

- Trẻ chơi, cô bao quát giúp đỡ trẻ

* Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi

- Cho trẻ đi tham quan các góc chơi

- Chọn góc chơi

- Trẻ nhẹ nhàng về gócchơi mà trẻ chọn

- Trẻ tham quan các góc

- Trẻ lắng nghe

A.TỔ CHỨC CÁC

Trang 7

- Cho trẻ rửa tay đúng

cách trước và sau khi

ăn, sau khi đi vệ sinh,

lau miệng sau khi ăn

-Trẻ biết các thao tácrửa tay

- Trẻ hiểu vì sao phảirửa tay đúng cách trước

và sau khi ăn, sau khi

đi vệ sinh, lau miệngsau khi ăn

- Trẻ biết tên các món

ăn và tác dụng củachúng đối với sức khỏecon người

- Trẻ ăn ngon miệng,

- Tạo cho trẻ có tinhthần thoải mái sau khingủ dậy

- Phản, chiếu, gối

HOẠT ĐỘNG

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ

- Cô giới thiệu các thao tác rửa tay gồm 6 bước sau:

- Tổ chức cho trẻ rửa tay sau đó cô kê bàn cho trẻ

ngồi vào bàn ăn

- Tổ chức cho trẻ ăn:

- Cô chia cơm cho từng trẻ

- Cô giới thiệu các món ăn và các chất dinh dưỡng,

nhắc trẻ ăn gọn gàng, ăn hết xuất

- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ

những trẻ chưa biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm

- Trẻ ăn xong nhắc trẻ lau miệng, uống nước, vệ

sinh

- Trẻ nghe và thực hànhcác bước rửa tay cùng cô

- Cô bao quát trẻ ngủ

- Sau khi ngủ dậy tổ chức cho trẻ ăn quà chiều

- Trẻ vào phòng ngủ

- Trẻ đọc

- Trẻ ngủ

A TỔ CHỨC CÁC

Trang 9

Ôn lại bài hát, bài thơ,

bài đồng dao về các con

- Trẻ được nghe đọctruyện, thơ Ôn lại cácbài hát, bài thơ, bài đồngdao về các con vật trongrừng

- Thu dọn đồ chơi

- Trẻ được xem bănghình các con vật sốngtrong gia đình

- Biết nhận xét mình,nhận xét bạn

- Trao đổi với phụhuynh về tình hình trẻ

- Góc chơi

- Bài thơ,truyện bài hát,bài đồng dao

về các con vậttrong rừng

- Đồ chơi cácgóc

- Băng hìnhcác con vậttrong gia đình

- Bé ngoan

- Đồ dùng của trẻ

HOẠT ĐỘNG

Trang 10

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ

*Chơi theo ý thích ở các góc tự chọn

- Cho trẻ chọn góc chơi

- Quan sát trẻ chơi

- Cho trẻ nghe đọc truyện/thơ Ôn lại bài hát, bài thơ,

bài đồng dao về các con vật trong rừng

*Rèn kĩ năng xếp đồ chơi cho trẻ

- Xếp đồ chơi gọn gàng

- Cho trẻ xem băng hình các con vật sống trong rừng

* Tổ chức hoạt động nêu gương cuối ngày, cuối tuần

- Cô gợi trẻ nêu tiêu chuẩn thi đua: bé ngoan, bé chăm,

bé sạch

- Gợi trẻ nhận xét bạn, nêu những hành vi ngoan, chưa

ngoan, nêu những trẻ đạt ba tiêu chuẩn, và những trẻ

còn mắc lỗi

- Cô nhận xét và cho trẻ cắm cờ ( cuối ngày) , tặng

phiếu bé ngoan( cuối tuần)

- Nhắc trẻ phấn đấu ngày hôm sau

Trang 11

TÊN HOẠT ĐỘNG: Thể dục: VĐCB: Chạy thay đổi hướng VĐ theo đúng hiệu lệnh TCVĐ: Bắt chước tạo dáng

Hoạt động bổ trợ : Đố bạn

I Mục tiêu- yêu cầu :

1 Kiến thức:

- Trẻ biết chạy thay đổi hướng theo hiệu lệnh của cô

-Trẻ nhớ luật chơi và cách chơi trò chơi “Bắt chước tạo dáng”

2 Kỹ năng:

- Phát triển tố chất nhanh, mạnh, khéo

- Trẻ có khả năng chú ý lắng nghe và thực hiện theo khẩu lệnh, hiệu lệnh

3 Giáo dục thái độ:

- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động

- Trẻ có ý thức kỷ luật khi tham gia hoạt động

- Cô và trẻ trò chuyện về nội dung bài hát

+ Các con vừa hát bài hát gì?

+ Bài hát nói về những con vật gì?

- Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật hiền, tránh

Trang 12

xa những con vật hung dữ.

2.Giới thiệu bài

- Hôm nay chúng ta có bài tập vận động cơ bản

Chạy thay đổi hướng vận động theo hiệu lệnh

3 Hướng dẫn

a Hoạt động 1: Khởi động

- Hát “ Đố bạn” kết hợp với đi các kiểu chân theo

hiệu lệnh của cô

b Hoạt động 2 : Trọng động

* Bài tập phát triển chung:

+ Động tác tay: Xoay bả vai

+ Động tác chân: Ngồi nâng hai chân, duỗi thẳng

- Cô tập mẫu lần 1: Không phân tích

- Cô tập mẫu lần 2: Kết hợp phân tích động tác:

+ TTCB: Người khom, mắt nhìn thẳng

+ Thực hiện: Khi có hiệu lệnh của cô thì bắt đầu

xuất phát chạy Khi chạy thấy hiệu lệnh của cô “ rẽ

phải” thì các con chạy về phía tay phải của mình

hoặc “ rẽ trái” thì các con chạy về phía tay phải…

Trang 13

- Cho trẻ thi đua theo tổ, theo từng hàng

- Cô quan sát động viên khuyến khích trẻ

* Trò chơi vận động: Bắt chước tạo dáng

- Cô giới thiệu tên trò chơi:

+ Cách chơi: Cô trò chuyện với trẻ về một số con

vật trong rừng, về tên gọi và cách vận động của

chúng Sau đó cô cho trẻ đi vòng tròn hát bài: Đố

bạn Khi cô nói “Tạo dáng, tạo dáng” thì trẻ sẽ tạo

dáng những con vật mà trẻ thích

- Cho trẻ thực hiện chơi

- Cô quan sát động viên khuyến khích trẻ

Hoạt động bổ trợ: Hát Gà trống, mèo con và cún con

Trang 14

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Kiến thức:

- Trẻ biết tên truyện “ Cáo thỏ và gà trống” và các nhân vật trong truyện, hiểunội dung truyện nói về chó và gấu là 2 con vật nhút nhát, gà trống là con vậtdũng cảm biết giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn

- Trẻ hứng thú và tích cực tham gia vào hoạt động học

- Thông qua câu chuyện giáo dục trẻ luôn tự tin, có lòng dũng cảm, biết giúp đỡngười khác khi gặp khó khăn

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị đồ dùng cho giáo viên và trẻ:

- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, các slide trình chiếu, PHTM

- Cô cho trẻ hát bài: Gà trống, mèo con và cún con

- Cô hỏi trẻ: Các con vừa hát bài gì?

+ Bài hát nhắc đến những con gì?

+ Những con vật đó hiền lành hay hung dữ?

- Cô giáo dục trẻ yêu quý các con vật

2 Giới thiệu bài

- Hôm nay cô sẽ kể cho các con nghe câu truyện Cáo,

Trang 15

3 Hướng dẫn

a Hoạt động 1 Kể chuyện và đàm thoại

- Bây giờ chúng mình cùng lắng nghe cô kể câu

chuyện trước 1 lần nhé !

- Lần 1: Cô kể diễn cảm bằng cử chỉ, giọng điệu nhân

vật

+ Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?

- Lần 2: Cô quảng bá các hình ảnh câu truyện và kể

cho trẻ nghe

b Hoạt động 2: Giảng giải - đàm thoại

- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?

- Đố chúng mình biết trong câu chuyện có những

nhân vật nào?

- Cáo và thỏ có những ngôi nhà như thế nào?

- Nhà của cáo bị làm sao?

- Không còn nhà để ở cáo đã làm gì?

- Thỏ vừa đi vừa khóc và đã gặp ai?

- Bầy chó an ủi thỏ như thế nào?

- Theo các con hiểu thế nào là an ủi?

- Cô giải thích: “ an ủi” có nghĩa là dùng lời nói của

mình động viên, khuyên giải làm dịu bớt nỗi đau

khổ, buồn phiền của người đang có chuyện buồn

- Bầy chó có đuổi được cáo ra khỏi nhà không? Vì

sao?

- Thỏ còn gặp ai nữa?

- Bác gấu hỏi, thỏ đã trả lời như thế nào?

- Bác gấu có đuổi được cáo ra khỏi nhà không? Vì

- Trẻ nghe

- Cáo, thỏ và gà trống-Trẻ nghe

- Cáo, thỏ và gà trống

- Trẻ kể tên các nhân vật

- Trẻ trả lời

- Bị tan ra thành nước

- Sang nhà thỏ sưởinhờ và đuổi thỏ

- Gặp bầy chó

- Thỏ ơi đừng khóc nữa!

- Chó không đuổi đượccáo Vì nó nhút nhát

- Bác gấu

- Làm sao mà cháu không khóc được

- Bác gấu không đuổi

Trang 16

- Cuối cùng ai đã đuổi được cáo đòi lại nhà cho thỏ?

- Gà trống đuổi cáo bằng cách nào? (Chúng mình

cùng đứng dậy làm gà trống dũng cảm đuổi cáo ra

khỏi nhà giúp thỏ nào!

- Qua câu chuyện này chúng mình học tập ở bạn gà

trống đức tính gì?

- Giáo dục trẻ: Cô mong rằng qua câu chuyện này

các con sẽ biết yêu thương đoàn kết giúp đỡ bạn bè

và những người xung quanh mình khi gặp khó khăn,

và biết yêu quý, bảo vệ các con vật nhé !

c Hoạt động 3: Cô và trẻ cùng kể chuyện

- Cô là người dẫn chuyện và cho trẻ đóng vai các

con hãy nói thể hiện giọng của nhân vật đó nhé

4 Củng cố - giáo dục

- Hỏi trẻ tên bài học

- Giáo dục trẻ yêu quý các con vật

- Vì gà trống dũng cảm

- Học tập gà trống đứctính dũng cảm, tốtbụng, biết giúp đỡngười khác khi gặpkhó khăn

- Trẻ nhắc lại bài

- Trẻ nghe

Trang 17

- GD trẻ biết yên quí, chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình

- Có ý thức giữ gìn môi trường sạch sẽ

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng cho cô và trẻ:

- Các slide hình ảnh các con vật trong rừng (gà, vịt, bò, chó) PHTM

- Tranh ảnh có các con vật sống trong gia đình cắt rời

- Cho trẻ hát bài: “Gà trống, mèo con và cún con”

- Con vừa hát bài gì?

- Bài hát nhắc đến con vật nào?

- Trẻ hát

- Bài:“Gà trống, mèocon và cún con”

- Trẻ trả lời

Trang 18

- Những con vật này sống ở đâu?

- Giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ các con vật

2 Giới thiệu bài :

- Hôm nay cô và các con cùng tìm hiểu về một số

động vật sống trong gia đình nhé

3 Hướng dẫn

a Hoạt động 1: Nhận biết tên gọi, đặc điểm thức

ăn nơi sống của các con vật sống gia đình

+ Cô quảng bá hình ảnh con Gà

- Cô có hình ảnh con gì đây?

- Các con có nhận xét gì về con Gà Trống?

- Cho trẻ đọc từ dưới hình ảnh

- Con Gà trống sống ở đâu?

- Con gà trống có những phần nào?

- Cô khái quát lại: (gà trống có 2 chân, 2 cánh biết

gáy, ngoài ra còn có con gà mái biết đẻ trứng đấy( cô

đưa hình ảnh con gà mái) và chúng là động vật nuôi

trong gia đình)

- Con gà cung cấp cho ta những gì? Có giá trị dinh

dưỡng gì đối với đời sống con người?

Bước đi nghe lạch bạch”

+ Cô quảng bá hình ảnh con vịt

- Cô có hình ảnh con vật nào?

Trang 19

- Bạn nào hãy kể về con vịt cho cô và các bạn cùng

nghe nào? ( mời 2-3 trẻ)

- Cô khái quát lại đặc điểm của con vịt ( có 2 chân, 2

cánh, có mỏ, biết đẻ trứng)

- Ngoài con gà và con vịt ra cô còn có hình ảnh một

con vật nữa chúng mình hãy đoán xem đây là con gì

nhé( cô đưa hình ảnh con ngỗng cho trẻ đoán rồi khái

quát luôn)

- Có bạn nào biết 2 con vật này thuộc nhóm gia cầm

hay gia súc không?

- Đúng rồi! đó là những con vật có 2 chân, 2 cánh có

mỏ, biết đẻ trứng nó thuộc nhóm gia cầm và được

nuôi trong gia đình đấy

- Ngoài những con vật này các con còn biết con vật

nào thuộc nhóm gia cầm nữa?( cô đưa một số con vật

thuộc nhóm gia cầm: con chim, con ngan….)

- Cô đưa hình ảnh con gà, con vịt cho trẻ quan sát so

sánh sự giống và khác nhau( mời 2-3 trẻ)

* So sánh giống nhau – khác nhau: Con gà – vịt

Giống nhau: Đều có 2 chân, 2 cánh, có mỏ màu

vàng, biết đẻ trứng

Khác nhau

+ Gà: Chân không có màng, kêu cục cục, mỏ ngắn

+ Vịt: Chân ngắn có màng,,vịt kêu cạc cạc, mỏ dài

bẹt

- Con chó

- Cô cho trẻ nghe nghe tiếng kêu của con chó Đó là

con gì?

- Cô quảng bá hình ảnh con chó

- Cho trẻ nêu hiểu biết về con chó

Trang 20

- Cô khái quát lại đặc điểm về con chó( con chó có

mồm, 2 tai có 4 chân và có đuôi biết đẻ con)

+ Cô khái quát lại đặc điểm của con chó, thức ăn và

- Cô đưa hình ảnh con bò và mời 2-3 trẻ kể về đặc

điểm của con bò

- Cô khái quát lại lời trẻ ( con bò to lớn, có mồm, 2

tai, 4 chân, có đuôi, thích ăn cỏ, biết đẻ con)

- Ngoài ra cô còn có con trâu cũng biết kéo cày nưa

đấy, con trâu thì có mầu nông đen con bò thì vàng

đúng không nào?

* So sánh giống nhau – khác nhau: Con chó – bò

+ Giống nhau: đều sống trong gia đình, có 4 chân,

c Hoạt động 3: Trò chơi luyện tập

*Trò chơi 1: “Đoán bóng con vật”

- Cách chơi: Màn hình của cô được chia làm 2

mảng: Mảng sáng ở phía trên có hình các con vật

thật, mảng tối ở phía dưới có bóng của con vật

Nhiệm vụ của các con là quan sát thật kỹ và đoán

Trang 21

đoán đó là con vật nào ở mảng trên

- Nhận xét sau khi chơi

* Trò chơi 2 : “Bé thông minh – bé nhanh trí”

- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội: Đội Hươu sao

và đội Voi con Mỗi đội có 8 miến tranh cắt rời có

hình của 2 con vật Nhiệm vụ của 2 đội là khi có hiệu

lệnh của cô thì từng bạn sẽ bật qua các vòng tròn lên

lấy một mảnh tranh gắn lên bảng để tạo thành một

bức tranh hoàn chỉnh giống như bức tranh của cô

- Luật chơi: Trong thời gian 1 bản nhạc đội nào

ghép nhanh nhất và đúng sẽ là đội chiến thắng

- Cô tổ chức cho trẻ chơi, bao quát trẻ chơi

- Cô kiểm tra kết quả của 2 đội

- Cô nhận xét sau khi chơi

4 Củng cố- giáo dục

- Hỏi trẻ tên bài học.

- GD trẻ biết yêu quý, bảo vệ các con vật sống

Ngày đăng: 06/02/2021, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w