PhÇn lín c¸c c«ng tr×nh kh¸c nghiªn cøu vÒ tiÕng Tµy- Nïng ®Òu dùa trªn nh÷ng thµnh tùu nghiªn cøu tiÕng ViÖt ®Ó nghiªn cøu... VÒ tÝnh ph©n tiÕt.[r]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐỘNG VẬT TRONG TIẾNG VIỆT VỚI MỘT SỐ
NGÔN NGỮ NHÓM TÀY-THÁI Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
HÀ NỘI - 2008
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐỘNG VẬT TRONG TIẾNG VIỆT VỚI MỘT SỐ
NGÔN NGỮ NHÓM TÀY-THÁI Ở VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: NGÔN NGỮ HỌC
MÃ SỐ: 60 22 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN VĂN HIỆU
Trang 3Mục lục
Mở đầu
1 0.2 Đối t-ợng, nhiệm vụ và ý nghĩa nghiên cứu của luận văn
2 0.3 T- liệu khảo sát và ph-ơng pháp nghiên cứu
3 0.4 Bố cục luận văn
4 Ch-ơng 1 Một số vấn đề lý luận chung 1.1 Nhóm ngôn ngữ Tày-Thái ở Việt Nam 5
1.2 Một số vấn đề chung liên quan đến thành ngữ
8 1.2.1 Quan niệm về thành ngữ 9
1.2.2 Phân biệt thành ngữ với các đơn vị khác
10 A Phân biệt thành ngữ với tục ngữ 11
B Phân biệt thành ngữ với quán ngữ 13
C Phân biệt thành ngữ với từ ghép 14
D Phân biệt thành ngữ với ca dao và dân ca 14
1.3 H-ớng nghiên cứu thành ngữ trong luận văn
15 1.3.1 H-ớng phân loại và tiêu chí phân loại thành ngữ có yếu tố chỉ động vật ……… 15
1.3.2 Ngữ nghĩa thành ngữ có yếu tố chỉ động vật 18
A Ngữ nghĩa thành ngữ 18
B Ngữ nghĩa thành ngữ có yếu tố chỉ động vật 20
1.3.3 Biểu tr-ng ngữ nghĩa trong thành ngữ có yếu tố chỉ động vật 22
A Mối quan hệ giữa văn hóa - ngôn ngữ và t- duy 22
B Đặc tr-ng văn hóa trong ngữ nghĩa thành ngữ có yếu tố chỉ động vật 23
1.4 Tiểu kết
25
Ch-ơng 2 So sánh cấu trúc thành ngữ có yếu tố chỉ
Trang 4động vật trong tiếng Việt với một số ngôn ngữ nhóm
Tày-Thái ở Việt Nam
2.1 Thành tố tham gia cấu tạo thành ngữ có yếu tố chỉ động vật
trong tiếng Việt và ngôn ngữ nhóm Tày-Thái (trên cứ liệu thành ngữ
Tày-Nùng) ………
27 2.2 So sánh cấu trúc thành ngữ có yếu tố chỉ động vật trong tiếng Việt và ngôn ngữ nhóm Tày-Thái (trên cứ liệu thành ngữ Tày-Nùng)
32 2.2.1 Thành ngữ so sánh có yếu tố chỉ động vật trong tiếng Việt và tiếng Tày-Nùng
32 A Đặc điểm thành ngữ so sánh 32
B Cấu trúc thành ngữ so sánh có yếu tố chỉ động vật trong tiếng Việt và tiếng Tày- Nùng 34
a Cấu trúc A nh- B 34
b Cấu trúc Nh- B 42
c Cấu trúc AB 43
2.2.2 Thành ngữ ẩn dụ hóa đối xứng có yếu tố chỉ động vật trong tiếng Việt và tiếng Tày-Nùng
45 A Đặc điểm thành ngữ ẩn dụ hóa đối xứng
45 B Cấu trúc thành ngữ ẩn dụ hóa đối xứng có yếu tố chỉ động vật trong tiếng Việt và tiếng Tày-Nùng
47 a Các thành tố cấu tạo nên thành ngữ có quan hệ chủ-vị 47
b Các thành tố cấu tạo nên thành ngữ có quan hệ chính phụ 50
c Các thành tố cấu tạo nên thành ngữ có quan hệ đẳng lập 52
2.2.3 Thành ngữ ẩn dụ hóa phi đối xứng có yếu tố chỉ động vật trong tiếng Việt và tiếng Tày-Nùng
53 A Đặc điểm thành ngữ ẩn dụ hóa phi đối xứng 53
B Cấu trúc thành ngữ ẩn dụ hóa phi đối xứng có yếu tố chỉ động vật trong tiếng Việt và tiếng Tày-Nùng 54
a Thành tố cấu tạo nên thành ngữ có quan hệ chủ-vị 54
b Thành ngữ có kết cấu cụm danh từ 55
c Thành ngữ có kết cấu cụm động từ 56
c Thành ngữ có kết cấu cụm tính từ 57
Trang 52.3 Tiểu kết
58 Ch-ơng 3 So sánh ngữ nghĩa các đơn vị thành ngữ có yếu tố chỉ động vật trong tiếng Việt với một số ngôn ngữ Nhóm Tày-Thái ở Việt Nam 3.1 Ngữ nghĩa thành ngữ có yếu tố chỉ động vật trong tiếng Việt và ngôn ngữ nhóm Tày-Thái (trên cứ liệu thành ngữ Tày-Nùng) 61
3.1.1 Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật phản ánh những đặc điểm, thuộc tính của con ng-ời 61
A Về hình dáng con ng-ời
61 B Về tính cách, tính nết con ng-ời 64
C Về cử chỉ, điệu bộ con ng-ời 66
D Về hoạt động con ng-ời 67
a Về di chuyển 67
b Về ăn uống 68
c Về nói năng
69 E Về nhận thức, trí tuệ của con ng-ời 70
G Về thân phận con ng-ời 71
H Về quan hệ giữa ng-ời với ng-ời
72 I Về tình trạng, tình thế của con ng-ời 73
3.1.2 Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật phản ánh cuộc sống của con ng-ời ……… 75
A Về món ăn ngon 75
B Về sự giàu có sang trọng 75
C Về cảnh nghèo hèn, túng bấn 76
3.1.3 Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật phản ánh kinh nghiệm sống 76
3.2 Biểu tr-ng ngữ nghĩa qua thành ngữ có yếu tố chỉ động vật trong tiếng Việt và ngôn ngữ nhóm Tày-Thái (trên cứ liệu thành ngữ Tày-Nùng)
78 3.2.1 Tần số và phân nhóm các con vật trong thành ngữ 78
A Tần số các con vật trong thành ngữ 78
B Phân nhóm các con vật trong thành ngữ 84
3.2.2 Một con vật liên t-ởng đến nhiều sự vật,hiện t-ợng trong cuộc
sống
87
Trang 63.2.3 Mét sù vËt, hiÖn t-îng ®-îc liªn t-ëng b»ng nhiÒu con vËt 91
3.2.4 Nh÷ng gi¸ trÞ biÓu tr-ng qua mét sè con vËt tiªu biÓu trong thµnh ng÷……… 94
A Gi¸ trÞ biÓu tr-ng cña chã 94
B Gi¸ trÞ biÓu tr-ng cña tr©u 97
C Gi¸ trÞ biÓu tr-ng cña hæ 99
3.3 TiÓu kÕt 100
KÕt luËn
103 Tµi liÖu tham kh¶o.
107
Phô lôc
Trang 7Mở đầu
0.1 Lý do chọn đề tài
Thành ngữ là một trong những kho tàng có giá trị về ngôn ngữ - văn
hóa của mỗi dân tộc Hầu hết các đơn vị thành ngữ đều do nhân dân sáng
tác, đ-ợc truyền từ đời này sang đời khác nên mang đậm chất dân gian và
tính bình dị đời th-ờng Thành ngữ chứa đựng đầy đủ những đặc tính sáng
tạo của lối nói dân gian Đó là lối nói ví von so sánh, mang tính hình t-ợng,
cụ thể và gợi cảm, lối khoa tr-ơng trào lộng dí dỏm và tế nhị, lối nói linh hoạt
và giàu nhạc điệu đồng thời cũng rất giàu hình ảnh, sinh động, cô đọng, hàm
súc, theo lối cấu trúc đơn giản nên rất dễ nhớ và dễ thuộc Do đó, thành ngữ
đ-ợc vận dụng rất nhiều trong cuộc sống một cách nhuần nhuyễn và tự
nhiên Nó phản ánh rõ nét nền văn hóa nông nghiệp lúa n-ớc mà trồng trọt
và chăn nuôi là điển hình cho loại hình văn hóa gốc nông nghiệp ở Việt Nam
Chẳng hạn nh- lối sinh hoạt tùy tiện, co giãn giờ giấc (giờ cao su), làm ăn lề
mề, chậm chạp trong mọi công việc, từ sinh hoạt hàng ngày đến những việc
quan trọng cần kíp: Ăn cơm gà gáy cất binh nửa ngày; Khửn quân chắng
slân đăng mạ (Xuất quân mới xỏ sẹo ngựa - Tày-Nùng) ~ N-ớc đến chân
mới nhảy Sự vận dụng này tự nhiên đến nỗi, nhiều khi chúng ta vô thức coi
đó là thành ngữ, mà chỉ đơn giản là “câu cửa miệng” trong giao tiếp hàng
ngày của một cộng đồng dân tộc Thành ngữ là một trong những ph-ơng tiện
ngôn ngữ “đưa đẩy” để đạt đ-ợc hiệu quả cao trong giao tiếp, và đằng sau
nó, tiềm tàng, ẩn chứa những nét độc đáo của một nền văn hoá, văn minh,
phép đối nhân xử thế, đạo lý, thẩm mỹ,… của cả một dân tộc
Trong những năm gần đây, cùng với việc nghiên cứu thành ngữ tiếng
Việt thì thành ngữ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam bắt đầu đ-ợc quan tâm
Nh-ng nhìn chung, mảng thành ngữ này mới chỉ dừng lại ở những công trình
có tính chất s-u tầm còn nghiên cứu sâu về thành ngữ các dân tộc thiểu số ở
Việt Nam thì hầu nh- vẫn vắng bóng
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em chung
sống với nhau suốt từ Bắc chí Nam tạo ra một bức tranh văn hoá vô cùng đa
dạng, phong phú và phức tạp Một trong những nguồn t- liệu phong phú và
Trang 8thể hiện rõ nhất về văn hóa các dân tộc này chính là các đơn vị thành ngữ
Nó vừa gây hứng thú cho ng-ời nghiên cứu nh-ng cũng lại vô cùng phức tạp
và khó khăn trong quá trình bóc tách, tìm tòi và phát hiện ra những nét đặc
tr-ng riêng của từng dân tộc nằm trong bản sắc chung của các dân tộc thiểu
số Việt Nam
Tr-ớc tình hình nh- vậy, chúng tôi chọn đề tài: So sánh cấu trúc
ngữ nghĩa các đơn vị thành ngữ có yếu tố chỉ động vật trong tiếng
Việt với một số ngôn ngữ nhóm Tày-Thái ở Việt Nam làm luận văn
thạc sĩ của mình Hi vọng luận văn sẽ mở ra cho chúng ta thấy đ-ợc những
đặc tr-ng về cấu trúc, ngữ nghĩa và xa hơn nữa là cả một nền văn hóa của
mỗi dân tộc đ-ợc thể hiện qua các đơn vị thành ngữ
0.2 Đối t-ợng, nhiệm vụ và ý nghĩa nghiên cứu của luận
văn
2.1 Đối t-ợng nghiên cứu
Đối t-ợng nghiên cứu của luận văn là các đơn vị thành ngữ có yếu tố
chỉ động vật trong tiếng Việt (Kinh) và tiếng Tày-Nùng thuộc nhóm ngôn ngữ
Tày-Thái ở Việt Nam
Trên thực tế, việc s-u tầm toàn bộ các đơn vị thành ngữ của tất cả các
dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Tày-Thái ở Việt Nam là vô cùng lớn và khó
khăn Chính vì vậy, chúng tôi giới hạn đối t-ợng nghiên cứu của luận văn là
các đơn vị thành ngữ có yếu tố chỉ động vật trong tiếng Việt (Kinh) và tiếng
Tày-Nùng làm đại diện cho các ngôn ngữ thuộc nhóm Tày-Thái ở Việt Nam
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ đặt ra trong nghiên cứu luận văn này là:
- Thống kê đ-ợc số l-ợng t-ơng đối đầy đủ các đơn vị thành ngữ có
yếu tố chỉ động vật trong tiếng Việt và tiếng Tày-Nùng
- Miêu tả, so sánh về mặt cấu trúc, ngữ nghĩa giữa các đơn vị thành ngữ
có yếu tố chỉ động vật trong tiếng Việt và tiếng Tày-Nùng một cách tỉ mỉ và
có hệ thống
- Đ-a ra đ-ợc một hệ liên t-ởng văn hoá đặc tr-ng của mỗi dân tộc
Trang 92.3 ý nghĩa nghiên cứu
Nghiên cứu riêng về thành ngữ tiếng Việt cũng nh- những nghiên cứu
về thành ngữ tiếng Tày-Nùng tr-ớc đây đã có nhiều ng-ời nghiên cứu và đã
có những kết quả nhất định Nh-ng đây sẽ là công trình đầu tiên về so sánh
cấu trúc, ngữ nghĩa các đơn vị thành ngữ có yếu tố chỉ động vật của các ngôn
ngữ này
Về thực tiễn, luận văn sẽ có một số đóng góp cụ thể sau:
- Giới thiệu một cách hệ thống về các đơn vị thành ngữ có yếu tố chỉ
động vật trong tiếng Việt và tiếng Tày-Nùng
- Góp phần tìm hiểu và giữ gìn đ-ợc giá trị văn hoá của ng-ời Việt
(Kinh) và các dân tộc Tày-Nùng thuộc nhóm ngôn ngữ Tày-Thái ở Việt Nam
- Thấy đ-ợc giá trị ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số sẽ góp phần gìn
giữ tiếng nói của các dân tộc thiểu số ở n-ớc ta
- Cung cấp thêm thông tin về thành ngữ chỉ động vật tiếng Tày-Nùng
cho những nhà nghiên cứu quan tâm đến các đơn vị ngôn ngữ độc đáo này
0.3 T- liệu khảo sát và ph-ơng pháp nghiên cứu
3.1 T- liệu khảo sát
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi đã khảo sát và thu thập t- liệu dựa
trên các quyển từ điển, sách báo và các bài viết của các nhà nghiên cứu liên
quan đến thành ngữ Việt và thành ngữ Tày-Nùng Cụ thể là:
Các tài liệu liên quan đến ngôn ngữ Tày-Nùng Chủ yếu là 2 cuốn từ
điển: Từ điển thành ngữ - Tục ngữ dân tộc Tày (Triều Ân, Hoàng Quyết) và
Từ điển Tày - Nùng - Việt (Lục Văn Ma, Lục Văn Pảo, Hoàng Chí)
Về thành ngữ tiếng Việt, chúng tôi lấy t- liệu dựa trên quyển từ điển:
Từ điển thành ngữ Việt Nam (Nguyễn Nh- ý chủ biên), tham khảo thêm
quyển: Từ điển thành ngữ, tục ngữ Việt Nam (Vũ Dung, Vũ Thuý Anh, Vũ
Trang 10trong từng ch-ơng và trong từng phần để tạo ra tính hài hoà, hợp lý và tính
khoa học của luận văn
Ph-ơng pháp thống kê đ-ợc chúng tôi sử dụng để xem xét số l-ợng
các đơn vị thành ngữ có yếu tố chỉ động vật trong tiếng Việt và tiếng
Tày-Nùng; tỉ lệ, tần số, xuất hiện các con vật,
Ph-ơng pháp miêu tả đ-ợc sử dụng để tập trung miêu tả những đặc
điểm, đặc tr-ng về mặt cấu trúc và ngữ nghĩa của thành ngữ có yếu tố chỉ
động vật giữa tiếng Việt và tiếng Tày-Nùng
Ph-ơng pháp so sánh và ph-ơng pháp đối chiếu cũng là các ph-ơng
pháp đ-ợc sử dụng trong nghiên cứu ngôn ngữ học Hai ph-ơng pháp này lấy
đối t-ợng chính là các đơn vị thành ngữ có yếu tố chỉ động vật trong tiếng
Việt và tiếng Tày-Nùng nhằm làm sáng tỏ những nét giống nhau và khác
nhau về cấu trúc và ngữ nghĩa của chúng
0.4 Bố cục luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, bố cục
của luận văn gồm ba ch-ơng chính:
Ch-ơng 1: Một số vấn đề lý luận chung
Ch-ơng 2: So sánh cấu trúc thành ngữ có yếu tố chỉ động vật trong
tiếng Việt với một số ngôn ngữ nhóm Tày-Thái ở Việt Nam
Ch-ơng 3: So sánh ngữ nghĩa thành ngữ có yếu tố chì động vật
trong tiếng Việt với một số ngôn ngữ nhóm Tày-Thái ở Việt Nam
Một số vấn đề lý luận chung
1.1. Nhóm ngôn ngữ Tày-Thái ở Việt Nam
Các dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Tày-Thái ở Việt Nam có số dân
3.681.090 ng-ời (theo số liệu điều tra của Tổng cục thống kê 01/04/1999)
tập trung chủ yếu ở vùng núi phía Bắc Việt Nam Đây là vùng núi cao, s-ờn
dốc, sông suối nhiều, khí hậu khắc nghiệt lại bị bao bọc bởi những dãy núi
Trang 11cao tạo ra những tiểu vùng văn hóa địa lý riêng biệt Trong đó, vùng văn hóa
Tây Bắc có địa hình núi cao hiểm trở với dãy Hoàng Liên Sơn sừng sững mà
người Thái gọi là “Khau phạ” (Sừng trời) nằm bên phải con sông Hồng, tổ
tiên ng-ời Thái gọi là Nặm Tao liên quan tới lịch sử thiên di của ng-ời Thái
đen vào Tây Bắc Việt Nam Đây cũng là vùng tập trung dân c- chủ yếu của
ng-ời Thái, ngoài ra còn có ng-ời Bố Y, ng-ời Lự và ng-ời Lào (cùng thuộc
nhóm Tày-Thái) Cũng thuộc vùng núi phía bắc còn có vùng Đông Bắc với
cấu trúc theo kiểu hình cánh cung tụ lại ở Tam Đảo và mở ra ở phía Bắc và
Đông Bắc Đồi núi ở đây thuộc độ cao trung bình với hệ thống sông ngòi đặc
tr-ng có độ dốc cao, lòng sông lớn, dòng chảy mạnh C- dân chủ yếu ở đây
là ng-ời Tày và ng-ời Nùng sống đan xen và ảnh h-ởng nhiều yếu tố văn hóa
lẫn nhau Từ những đa dạng của môi tr-ờng sinh thái, điều kiện tự nhiên trên
là yếu tố góp phần tạo nên sự đa dạng văn hóa trong khu vực
Theo Trần Trí Dõi [14;145], nhóm ngôn ngữ Tày-Thái đ-ợc chia thành
hai tiểu nhóm nhỏ là Nhóm Tày (nhóm Thái trung tâm) và nhóm Thái (nhóm
Thái Tây Nam) Nhóm Tày gồm có 3 dân tộc: Tày (1.477.514 ng-ời), Nùng
(856.412 ng-ời) và Bố Y (1864 ng-ời); Nhóm Thái cũng có 3 dân tộc là Thái
(1.328.725 ng-ời), Lào (11.611 ng-ời) và Lự (4964 ng-ời) Về lịch sử, thì từ
khoảng bốn năm nghìn năm nay các nhóm dân tộc Tày-Thái đã từng giữ một
vai trò quan trọng trong lịch sử miền Nam Trung Quốc, họ đã sáng tạo nên
nền văn hóa của mình và đã truyền bá ảnh h-ởng văn hóa đó đến các dân tộc
xung quanh [64;372] Khi thiên di xuống Việt Nam thì các dân tộc này diễn
ra không đồng đều mà ở các giai đoạn và lịch sử khác nhau
Về ngôn ngữ Cả 6 dân tộc này đều nói ngôn ngữ nhóm Tày-Thái (ngữ
hệ Thái-Ka Đai) thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập Trong đó có dân tộc Tày,
Nùng, Thái và Lào đều có chữ viết cổ, chỉ có dân tộc Lự và Bố Y là không có
chữ viết Chữ viết của dân tộc Lào ở Việt Nam về cơ bản có cùng chữ viết với
đồng tộc là chủ thể ở n-ớc Lào [14;211] Còn ng-ời Thái là một dân tộc khá
thống nhất trong các dân tộc thiểu số Việt Nam, họ có nền văn hóa, kinh
tế, phát triển từ rất lâu nên ng-ời Thái có văn tự cổ cho riêng họ với bốn
loại chữ viết khác nhau là loại chữ Thái của ng-ời Thái Đen, Thái Trắng ở
vùng Tây Bắc; Chữ Thái của ng-ời Thái Thanh hay Man Thanh ở vùng
Thanh Hóa, Nghệ An; Chữ Thái của ng-ời Thái ở Quỳ Châu và chữ Lai Pao
Với dân tộc Tày và Nùng thì chữ viết của họ sử dụng Hán tự để ghi tiếng nói
của mình, hay gọi là chữ Nôm Tày, chữ Nôm Nùng Riêng về tiếng Nùng còn
một số ý kiến ch-a thống nhất Một số ng-ời cho rằng ngôn ngữ này ch-a có
Trang 12văn tự cổ mặc dù ng-ời Nùng có một hệ thống văn học dân gian phát triển;
nh-ng một số ý kiến khác cũng lại cho rằng ng-ời Nùng cũng có chữ Nôm
Nùng, giống nh- chữ Nôm Tày Tuy nhiên, đa số ý kiến cho rằng tiếng Tày
và tiếng Nùng là một ngôn ngữ thống nhất Với mục tiêu bảo tồn, phát huy
tiếng nói, chữ viết các dân tộc thiểu số nên năm 1961, Nhà n-ớc đã ban
hành hệ thống văn tự Tày-Nùng theo mẫu tự La tinh và đ-a vào cho ng-ời
Tày-Nùng sử dụng từ đó cho đến ngày nay [14;50]
Nh- vậy, để đáp ứng các yêu cầu giúp cho ng-ời dân tộc mau chóng
xóa nạn mù chữ, tiếp thu những thuận lợi về kiến thức văn hóa, khoa học và
kỹ thuật, đồng thời nhằm giúp đỡ ng-ời dân tộc có thể học đ-ợc nhanh tiếng
phổ thông, thúc đẩy sự nghiệp phát triển văn hóa, văn nghệ của dân tộc
mình, Hội đồng chính phủ đã phê chuẩn (theo số 153-CP ngày 20 tháng 8
năm 1969) chữ Tày-Nùng và chữ Thái cải tiến từ thứ chữ cổ sang mẫu tự La
tinh Nó đã góp phần gìn giữ và làm giàu thêm nền văn hóa của các dân tộc
này, từ đó thúc đẩy sự phát triển về mọi mặt trong đời sống xã hội của ng-ời
dân tộc
Cuộc cải cách này đã đem lại đ-ợc những kết quả khả quan cho việc
học tiếng của ng-ời dân tộc đồng thời đem lại những thuận lợi cho ng-ời
muốn tìm hiểu, nghiên cứu ngôn ngữ của các dân tộc này qua hệ thống chữ
La tinh Từ đó mở ra đ-ợc những những h-ớng nghiên cứu liên ngành, đa
ngành trong so sánh, đối chiếu về ngôn ngữ giữa các dân tộc với nhau mà
tr-ớc đây ch-a có điều kiện tìm hiểu sâu Qua đó nhiều nét văn hóa đ-ợc vén
mở qua ngôn ngữ của các dân tộc này
Để thấy đ-ợc vị trí nhóm ngôn ngữ Tày-Thái trong họ Thái-Kađai và
các ngôn ngữ có mặt ở Việt Nam, chúng tôi dựa theo sơ đồ của M Ferlus
[14;44] đ-ợc khái quát nh- sau: