- Cô cho trẻ xem băng đĩa, hình ảnh về các hoạt động, trò chuyện về một số động vật sống trong rừng.. - Hỏi trẻ những con vật nào đây.[r]
Trang 1Tuần thứ 17 : TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiện: (3 tuần)
Tên chủ đề nhánh 2: Động vật sống dưới nước
( Thời gian thực hiện:
- Biết vì sao phải bảo vệ
nguồn nước không bị ô
+ ĐT tay: Cuộn tháo len
+ ĐT chân: Ngồi khuỵu
gối, tay đưa ra phía trước
- Trẻ chơi tự do theo ý thích
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm,của các con vật sống dưới nước
- Trẻ biết trò chuyện với trẻ
về các con vật sống dưới nước
- Tập đủ, đúng các động tácthể dục sáng
- Đồ chơi ở các góc:
- Sân trường sạch
sẽ, bằng phẳng
- Sổ điểm danh
Trang 2- Giáo viên vui vẻ đón trẻ vào lớp Khoanh tay chào cô,
chào bố mẹ rồi vào lớp.Giới thiệu tên chủ đề mới:
- Trò chuyện với trẻvề một số con vật sống ỏ dưới nước
+ Cho trẻ kể tên một vài loại cá mà trẻ biết
+ Cho trẻ quan sát con cá và hỏi con cá này đang làm gì?
+ Cua dùng càng để làm gì? Nêu nhận xét về hai càng của
con cua Càng cua có ích lợi gì?
+ Con sẽ làm gì để bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm
- Giáo dục: Trẻ có ý thức chăm sóc các con vật Biết sử
dụng tiết kiệm điện, nước
2 Thể dục sáng:
- Khởi động:
Cho trẻ đi thành vòng tròn với các kiểu đi mũi chân, đi
gót chân, chạy nhanh, chạy chậm
- Cho trẻ về 3 hàng ngang để tập bài tập thể dục
- Trọng động: Tập theo nhạc bài "Cá vàng bơi"
(Mỗi động tác tập 2 lần x 8 nhịp)
+ Hô hấp 2: Thổi nơ bay
+ Tay 2 : Tay đưa ra trước, lên cao
+ Chân 4: Bước khuỵu một chân ra trước, chân sau
Trang 3+ Tham quan, quan sát
một số con vật nuôi trong
gia đình
- Trẻ biết quan sát thời tiết, biết kiểu thời tiêí đặc trưng cho mùa
- Lắng nghe biết phân biệt các âm thanh khác nhau ở sân chơi
- Biết mối quan hệ giữa cấu tạo của con vật với môi trường sống, với hoạt động sống hoặc cách kiếm ăn của chúng
- Địa điểm quansát
- Trang phục phù hợp-Địa điểm quan sát
b Trò chơi vận động:
Bánh xe quay Mèo và
chim sẻ Trò chơi dân
gian kéo co, rồng rắn lên
mây
- Trẻ chơi thành thạo các trò chơi Trẻ chơi hứng thú và
Trang 4HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
a Quan sát dạo chơi sân trường
- Cho trẻ đi cùng cô ra sân vừa đi vừa hát bài “Đi dạo”
- Hướng cho trẻ quan sát một số cảnh thiên nhiên
+ Các con thấy thời tiết hôm nay có đẹp không?
+ Các con hãy hítt sâu?
+ Các con cảm nhận được những gì?
+ Các con thử nhắm mắt lại nghe xem có những âm thanh
gì?
+ Các con thấy thời tiết hôm nay như thế nào?
+ Đây là kiểu thời tiết mùa gì?
+ Mùa đông các con phải ăn mặc như thế nào?
+ Mùa đông là thời tiết giao mùa lên các con phải mặc phù
hợp không dễ bi cảm lạnh
- Cho trẻ quan sát một số động vật sống dưới nước
+ Các con cùng quan sát cô có những con vật gì đây?
- Cô giới thiệu tên các trò chơiBánh xe quay Mèo và chim
sẻ Trò chơi dân gian kéo co, rồng rắn lên mây
- Cho trẻ chọn trò chơi mà trẻ thích, tổ chức cho trẻ chơi
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Cô quan sát, động viên khích lệ trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát động viên trẻ chơi
- Trẻ tham gia các tròchơi một cách nhiệttình
c Chơi tự do
- Cô giới thiệu với trẻ một số đồ chơi ngoài trời như: xích
đu, cầu trượt, đu quay
- Cho trẻ chơi.( Bao quát trẻ) Giáo dục trẻ chơi vui đoàn kết - Trẻ chơi
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH -YÊU CẦU CHUẨN BỊ
Trang 5* Góc xây dựng:
- Ghép hình con vật, xây nhà,xây dựng vườn thú, xây trại chăn nuôi
* Góc nghệ thuật:
- Chơi hoạt động theo ý thích:
tô màu, di màu, cắt, dán, vẽ, nặn hình các con vật, nhà ở của con vật; chơi trò chơi:
phòng triển lãm tranh về các con vật/cửa hàng sản xuất thúnhồi bông
- Chơi nhạc cụ, nghe âm thanh, nghe hát, múa vận động… những bài hát về con vật sống dưới nước
*Góc học tập - sách:
- Xem sách tranh, làm sách
về các con vật, nhận dạng một số chữ cái, vẽ các nét chữ cái
- Trẻ tập thể hiện vaichơi, hành động chơi
- Trẻ biết phân công phốihợp với nhau để hoàn thành nhiệm vụ của mình
- Trẻ biết sử dụng một sốnguyên vật liệu như gạch, cây xanh, cây hoa, con vật để tạo thành mô hình khuôn viên
- Trẻ biết tô màu, di màu, cắt, dán, vẽ, nặn hình các con vật, nhà ở của con vật
- Rèn luyện sự khéo léo của bàn tay
- Trẻ thuộc một số bài
hát trong chủ đề, biết được cách sử dụng của một số nhạc cụ, phân biệt được một số âm thanh
- Làm sách tranh về cáccon vật, xem sách tranhtruyện liên quan chủ đề
- Trang phục , đồdùng, đồ chơi phù hợp
Đồ chơi, đồ chơi lắp ghép hàng rào, cây xanh, con vật
-Bút màu, giấy màu, hồ dán
- Sách, truyện,báo
Trang 61 Ổn định tổ chức.
- Cô cho trẻ hát “ Một con vịt”
- Trò chuyện hỏi trẻ bài hát nói về con gì?
* Góc phân vai:Cửa hàng bán thực phẩm sạch, Gia
đình, Phòng khám của bác sỹ thú y, Trại chăn nuôi/Cửa
hàng ăn/chế biến thực phẩm…
* Góc xây dựng: Ghép hình con vật, xây nhà, xây dựng
vườn thú, xây trại chăn nuôi
* Góc nghệ thuật: Chơi hoạt động theo ý thích: tô
màu, di màu, cắt, dán, vẽ, nặn hình các con vật
- Hỏi trẻ ý định chơi như thế nào?
- Cô dặn dò trước khi trẻ về góc
- Cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi
- Mỗi nhóm chơi chúng ta sẽ chọn ra một nhóm trưởng
- Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng trẻ chơi của trẻ
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để trẻ chơi,
giúp trẻ sử dụng đồchơi thay thế
- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, chơi sáng tạo
c Nhận xét sau khi chơi.
- Trẻ cùng cô thăm quan các góc
- Trẻ tự giới thiệu nhận xét góc chơi của mình
- Cô nhận xét từng nhóm chơi, cách chơi, thái độ chơi
Trang 7ĐỘNG
GÓC
* Góc khoa học- Thiên nhiên
- Chăm sóc con vật, quan sát các con vật nuôi, chơicác trò chơi về phân loại các hình khối, con vật theo các dấu hiệu đặc trưng; nhận dạng chữ số 8
- Trẻ biết chăm sóc con vật, quan sát các con vật nuôi, chơi cáctrò chơi về phân loại các hình khối, con vật theo các dấu hiệu đặc trưng; nhận dạng chữ
- Hình thành thói quen cho trẻ trong giờ ăn
- Nhằm cung cấp đủ năng lượng và các chấtdinh dưỡng cần thiết như chất đạm, béo, tinh bột, vitamin, muốikhoáng
- Xà phòng, khăn mặt, nước ấm, khăn lau tay
- Bàn ghế, khăn lau, bát, thìa, đĩa đựng cơm rơi vãi, đĩa dựng khăn lau tay
- Các món ăn theo thực đơn nhà bếp
- Hỏi trẻ về các góc chơi
Trang 8- Tuyên dương trẻ, gợi mở để buổi chơi sau trẻ chơi tốt
hơn
-Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi
- Trẻ nghe
* Trước khi ăn.
- Cô cho trẻ rửa tay trước khi ăn
+ Cô hỏi trẻ các thao tác rửa tay
- Giới thiệu món ăn, các chất dinh dưỡng
( Trẻ ăn thức ăn nóng, không để trẻ đợi nâu)
- Cô mời trẻ ăn Cho trẻ ăn
* Trong khi ăn.
- Quan sát, động viên, khuyến khích trẻ ăn Trong khi
ăn cần chú ý đề phòng trẻ bị hóc, hoặc sặc
- Giáo dục trẻ: Thói quen vệ sinh trong ăn uống Không
nói truyện trong khi ăn Ăn hết xuất của mình.( Đối với
trẻ ăn chậm cô giáo giúp đỡ trẻ để trẻ ăn nhanh hơn)
* Sau khi ăn,
- Trẻ ăn xong hướng dẫn trẻ xếp bát thìa, ghế vào nơi
quy định, uống nước lau miệng lau tay
- Trẻ trả lời 6 bước rửa tay
- Trẻ chọn khăn đúng kí hiệu Thực hiện thao tác rửa mặt
- Trẻ nghe
- Trẻ mời cô cùng các bạn ăn
- Trẻ xếp bát thìa, ghế vào nơi quy định, uống nước lau miệng lau tay
TỔ CHỨC CÁCH HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH -YÊU CẦU CHUẨN BỊ
Trang 9- Rèn kỹ năng ngủđúng tư thế.
- Chỗ ngủ sạch sẽ,yên tĩnh ,thoángmát ,sạp,chiếu,gối
+ Nghe đọc truyện/thơ Ôn lại
bài hát, bài thơ, bài đồng dao,
ca dao, dân ca việt nam
- Trẻ thuộc một số bài thơ, câu truyện, bài đồng dao, ca dao
- Trẻ xếp đồ chơi gọn gàng
- Trẻ bíêt tiêu chuẩn cắm cờ
- Phát huy tính tự giác, tích cực của trẻ
- Phụ huynh biết về tình hình đến lớp của trẻ
- Ti vi, băng đĩa, tranh, các bài hát trong chủ đề
- Bảng bé ngoan,cờ
Trang 10* Trước khi trẻ ngủ:
- Trước khi trẻ ngủ, nhắc nhở trẻ đi vệ sinh
- Cho trẻ nằm trên phản, nằm đúng chố
- Cho trẻ đọc bài thơ “ Giờ đi ngủ” yêu cầu trẻ ruỗi chân, 2 tay
đưa lên bụng, mắt nhắm lại
* Trong khi trẻ ngủ
- Khi trẻ ngủ cô bao quát trẻ trong khi ngủ.( Mùa hè chú ý quạt
điện tốc độ vừa phải Mùa đông chăn đủ ấm thoải mái)
* Sau khi trẻ thức dậy.
- Khi trẻ dậy đánh thức trẻ từ từ, cho trẻ ngồi 1-2 phút cho
- Hỏi trẻ những con vật nào đây?
- Bạn nào kể cấu tạo của chúng?
- Những con vật đó ăn thức ăn gì?
- Những con vật này có bắt về nuôi được không?
- Cô kể cho trẻ nghe những bài thơ, câu truyện trong chủ đề
Cho trẻ lên biểu diễn những bài hát, đọc các bài ca dao, đồng
dao, dân ca
Cho trẻ chơi đồ chơi ở góc chơi.Xếp đồ chơi gọn gàng
* Nhận xét, nêu gương
- Cho trẻ hát cả tuần đều ngoan
- Cho trẻ nêu ba tiêu chuẩn bé ngoan
+ Các con tự nhận xét xem bản thân mình đã đạt được tiêu
chuẩn nào, còn tiêu chuẩn nào chưa đạt, vì sao?
+ Con có những hướng phấn đấu như thế nào để tuần sau các
con đạt được 3 tiêu chuẩn đó không?
- Cho từng tổ trưởng nhận xét và các thành viên của mình
B HOẠT ĐỘNG HỌC
Trang 11Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2019 TÊN HOẠT ĐỘNG: THỂ DỤC:VĐCB Nhảy lò cò 5m- Ném xa bằng 1 tay.
- Trẻ biết các co một chân nhảy lò cò, biết chuyển trọng tâm nhịp nhàng kết hợp
- Rèn tố chất nhanh nhẹn, khéo léo.Phát triển thể lực cho trẻ
Trang 121 TỔ CHỨC LỚP
Cô cho trẻ chơi “ Trời tối, trời sáng”
- Cô nói: Một ngày mới bắt đầu, hôm nay các con sẽ
cùng với các chú cá vàng dạo chơi mùa xuân
- Giáo dục: Trẻ biết yêu quý, chăm sóc những con vật
nuôi Trẻ biết được cách tiết kiệm năng lượng điện,
nước Giữ vệ sinh môi trường
2 Giới thiệu bài:
+ Đi thường Đi bằng mũi bàn chân Đi bằng gót chân,
+ Chạy nhanh Chạy chậm
- Cho trẻ xếp 3 hàng ngang
b Hoạt động 2: Trọng động
* Bài tập phát triển chung:
- Tập kết hợp theo nhạc bài "Cá vàng bơi "
+ Động tác tay 2: 2 tay đưa ra trước, lên cao
+ Động tác chân 4: Bước khuỵu một chân ra phía
trước, chân sau thẳng.(ĐT nhấn mạnh)
+ Động tác bụng 1: Đứng cúi gập người về phía
trước, tay chạm ngón chân
+ Động tác bật 1: Bật tiến về phía trước
( Mỗi động tác tập 2 lần x 8 nhịp )
* Vận động cơ bản: Nhảy lò cò 5m.
+ Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích
+ Cô làm mẫu lần 2: phân tích động tác
- Tư thế chuẩn bị: Đứng tự nhiên trước vạch xuất phát
- Khi có hiệu lệnh bắt đầu: Chân phải làm trụ,chân trái
gập gối co lên, hoặc lấy tay cùng hướng nắm lấy chân
- Trẻ chơi “Trời tối, trời sáng”
- Trẻ làm chú cá
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ làm một đoàn tàu, kết hợpvới kiểu đi
- Trẻ thực hiện đi thường, đibằng mũi chân, đi bằng gót chân,chạy nhanh, chạy chậm xếp 3hàng ngang
- Trẻ tập các động tác theo cô
- Trẻ quan sát cô làm mẫu
trẻ chú ý quan sát cô
Trang 13co cao lên và nhảy đến đích
- Cô gọi 1- 2 trẻ lên làm mẫu cho trẻ nhận xét các bạn
thực hiện
* Trẻ thực hiện:
- Cô cho lần lượt từng trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ thực hiên theo tổ- nhóm
* Ôn luyện: " Đập bóng tại chỗ "
Sau khi đã tương đối thành thạo vận động “ Nhảy lò
cò 5m”, cô hỏi lại trẻ tên vận động “Ném xa bằng 1
tay”
+ Mời 1 trẻ khá lên tập, cô sửa sai
- Cho trẻ thực hiện 1 - 2 lần
* Trò chơi vận động: “Tín hiệu”
- Mời 1 bạn l nêu cách chơi
+ Giới thiệu luật chơi, cách chơi:
- Cách chơi: Các con sẽ đứng thành 1 vòng tròn to, cô
mời 1 bạn lên làm chuột và 1 bạn lên làm mèo Khi có
hiệu lệnh bạn mèo sẽ phải đuổi bạn chuột
- Luật chơi: Bạn Mèo không đuổi và bắt được bạn
chuột sẽ phải hát 1 bài
- Cho trẻ chơi (Cho trẻ chơi 2-3 lần)
- Cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ chơi
c Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng
4 Củng cố
- Hôm nay các con được vận động gì?
- Ngoài ra các con còn được chơi trò chơi gì?
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe,
trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Trang 14
Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2019.
TÊN HOẠT ĐỘNG: LQCC b, d, đ.
Hoạt động bổ trợ: Hát “ca vàng bơi”
I- MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU.
1/ Kiến thức:
- Trẻ nhận biết chữ cái b, d, đ có trong từ
- Phát âm đúng các âm b, d, đ
- Trẻ biết phân biệt b – d ; d – đ theo đặc điểm cấu tạo nét
2/ Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng phát âm, so sánh và phân biệt các chữ cái b, d, đ.
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc Phát triển tư duy, khả năng ghi nhớ có chủ định của trẻ thông qua các trò chơi
3/ Giáo dục thái độ:
- Giáo dục trẻ biết yêu thương, chăm sóc các con vật
II- CHUẨN BỊ.
1 Đồ dùng của cô và trẻ:
a Đồ dùng của cô:
- Các slides hình ảnh
- Ti vi , máy tính, đĩa nhạc bài hát “ Cá vàng bơi”
- Chữ cái b, d, đ cắt bằng xốp cứng ( để trẻ sờ)
b Đồ dùng của trẻ:
- Mỗi trẻ có 1 rổ đựng dây diện , thẻ chữ cái b, d, đ
- Bướm, hoa có dán chữ cái b, d, đ để trẻ chơi
2 Địa điểm tổ chức: Trong lớp học.
Trang 15+ Các con vừa hát bài hát gì ?
+ Trong bài hát có nhắc đến con vật gì?
+ Con voi sống ở đâu ?
+ Ngoài con cá , còn có rất nhiều con vật khác
sống dưới nước nữa đấy
Giáo dục : trẻ biết chăm sóc và bảo vệ nguồn sinh
thái dưới nước
2 Giới thiệu bài:
- Cô cho trẻ xem video, phía dưới viedo có từ “cá
vàng bơi” Cô cho cả lớp cùng đọc theo cô
- Trong từ “ cá vàng bơi” có chữ cái nào các cháu
đã làm quen ?
- Cô mời 1 trẻ lên kích chuột và chữ cái đã học cho
cả lớp cùng phát âm
*Làm quen chữ cái “b”.
- Cô giới thiệu chữ“b” và phát âm.
- Cô mời tổ, nhóm, cá nhân phát âm
- Cô cho từng tổ sờ các nét của chữ “b” Sau đó cô
hỏi trẻ:
- Chữ “b” gồm có những nét gì ?
- Cô giới thiệu cấu tạo của chữ “b” : chữ b gồm
một nét thẳngbên trái và một nét cong hở trái, phát
âm là “b”
- Ngoài chữ b in thường cô còn có chữ “B” in hoa
và chữ “b” viết thường mà các con thường thấy
trong vở tập tô tập viết của chúng mình
* Làm quen chữ “d”
- Trời tối ! trời sáng ! Cô cho hình ảnh “cá diếc
con”
- Cô giới thiệu chữ cái “d” và phát âm
- Cô mời tổ, nhóm, cá nhân phát âm
- Cho trẻ sờ và nhận xét các nét của chữ “d”
+ Chữ “d” gồm có những nét gì ?
- Cô nêu cấu tạo các nét của chữ “d” : Chữ “d” gồm
một nét cong hở phải và một nét xổ thẳng phát âm
Trang 16là “d”
- Ngoài chữ “d” in thường cô còn có chữ “D” in
hoa và chữ “d” viết thường mà các con thường thấy
trong vở tập tô tập viết của chúng mình
- Mời cả lớp phát âm lại chữ “d”
* Làm quen chữ cái “đ”:
- Cô giới thiệu chữ cái đ và phát âm
- Cô mời tổ, nhóm, cá nhân phát âm
- Cho trẻ sờ và nhận xét các nét của chữ đ
+ Chữ “đ” gồm có những nét gì?
- Cô nêu cấu tạo: Chữ “đ” gồm một nét cong hở
phải và một nét thẳng được phát âm là “đ”
- Mời cả lớp phát âm lại chữ đ
- Ngoài chữ “đ”in thường cô còn có chữ “Đ” in hoa
và chữ “ đ” viết thường mà chúng mình thường thấy
trong vở tập tô tập viết
* So sánh chữ “b – d”
- Chúng mình vừa được làm quen chữ cái gì?
- Bạn nào có thể nêu điểm giống và khác nhau của
chữ “b- d”
- Cô chốt:
+ Điểm giống: đều có 1 nét xổ thẳng
+ Khác nhau: Chữ “b” có 1 nét cong tròn hở bên
trái, chữ “d” có 1 nét cong tròn hở bên phải
*Trò chơi 1 : “Tay khéo, tai tính"
- Trẻ luyện tập theo yêu cầu của cô
+ Lần 1 : Cho trẻ tạo chữ cái b, d, đ bằng dây điện
+ Lần 2 : cho trẻ xếp cái chữ cái ra và phát âm
+ Lần 3 : Cô cho trẻ chọn thẻ chữ cái giơ lên theo
yêu cầu của cô Trẻ xếp xong thì chỉ tay vào chữ cái
Trang 17- Cô cho tổ , nhóm, cá nhân phát âm
- Nêu cấu tạo chữ đ
* Trò chơi 2: “Ong tìm hoa”.
- Cô giới thiệu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi,
luật chơi
- Cách chơi: Mỗi bạn sẽ có một bông hoa hoặc con
ong, trên mỗi bông hoa và con ong đều mang chữ
cái “ b” hoặc “d” , “ đ” Cô chia trẻ thành 2 nhóm :
Nhóm cầm bông hoa, nhóm cầm con ong Nhóm
cầm con ong vừa đi vừa hát một bài hát hoặc đoạn
nhạc Khi nào cô đọc hiệu lệnh “ Ong tìm hoa”, thì
những bạn cầm ong phải tìm nhóm bạn cầm bông
hoa có cùng chữ cái giống mình cầm trên tay
- Luật chơi: Bạn nào không tìm cho mình bông hoa
có chữ cái thì sẽ phải nhảy lò cò một vòng
- Cho trẻ chơi 3-4 lần
4.Củng cố:
- Hỏi trẻ vừa được làm quen chữ cái gì?
- Giáo dục trẻ yêu quý các con vật trong gia đình
5 Kết thúc:
- Nhận xét – tuyên dương trẻ.
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Thứ 4 ngày 01 tháng 1 năm 2020 TÊN HOẠT ĐỘNG: KPKH: Tìm hiểu một số con vật sống dưới nước
HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ : Hát: “ Cá vàng bơi”