TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: NƯỚC VÀ HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN Thời gian thực hiện: 4 tuần. Tên chủ đề nhánh 1: Nước.[r]
Trang 1Tuần thứ: 22 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: CÂY XANH VÀ MÔI
Thời gian thực hiện: 4 tuần
Tên chủ đề nhánh 2: Một số loại hoa, quả
Thời gian thực hiện: Số tuần 01
danh
- Trẻ đến lớp biết chào cô giáo,chào bố mẹ, cất đồ dùng cá nhânvào đúng nơi quy định
- Trẻ biết trò chuyện với cô vềngày nghỉ cuối tuần
- Trẻ biết trò chuyện với cô vềcác loại hoa và quả
- Trẻ được chơi tự do
- Trẻ được hít thở không khítrong lành vào buổi sáng
- Được tắm nắng và phát triểnthể lực cho trẻ
- Sân tập sạch
sẽ, an toàn
- Sổ theo dõi
Trang 2TRƯỜNG SỐNG
từ ngày 30/03 đến 24/42 năm 2020.
Từ ngày 06/04 đến ngày 10/04/2020.
HOẠT ĐỘNG
- Cô đón trẻ ân cần, niềm nở, trò chuyện với phụ huynh
về tình hình của trẻ
- Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy
định Trò chuyện với trẻ về ngày nghỉ cuối tuần
- Trò chuyện với trẻ các loại hoa và quả
- Hướng dẫn cho trẻ chơi tự do theo ý thích
1 Ổn định tổ chức - Kiểm tra sức khoẻ:
- Cô cho trẻ xếp hàng, kiểm tra sức khỏe trẻ.
- Trò chuyện về chủ đề
2 Khởi động: Thổi bóng bay
3 Trọng động: Bài tập phát triển chung.
+ Hô hấp: Ngửi hoa
+ Tay: 2 tay đánh chéo nhau về phía trước
+ Chân: Đứng nâng cao chân, gập đầu gối
+ Bụng: Cúi gập người tay chạm mũi chân
+ Bật nhảy: Bật tại chỗ
4 Hồi tĩnh:
- Cho trẻ là động tác chim bay, cò bay
- Cô nhận xét, tuyên dương
Trang 3Hoạt động Nội dung Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị
+ Quan sát thời tiết
+ Quan sát vườn cây,hoa trong trường
+ Lắng nghe các âmthanh khác nhau ở sântrường
+ Vẽ các loại hoa vàquả
+ Trò chơi dân gian:
“Rồng rắn lên mây;
Dung dăng dung dẻ;
Mèo đuổi chuột; Lộncầu vồng”
- Biết trong trường cónhững loại hoa và cây ănquả nào
- Trẻ có ý thức bảo vệcây và hoa
- Biết các âm thanh khácnhau ở sân trường và biếttiếng đo phát ra ở đâu
- Trẻ biết kết hợp các nét
để vẽ hoa và quả Pháttriển trí nhớ, tư duy sángtạo của trẻ
- Trẻ biết tên trò chơi,biết cách chơi, luật chơi,biết chơi trò chơi
- Trẻ biết tên trò chơi,biết cách chơi, luật chơi,biết chơi trò chơi
- Đoàn kết với các bạn
- Thỏa mãn nhu cầu vuichơi của trẻ
- Địa điểmquan sát
- Điểmquan sát
- Phấn
- Trò chơi
- Đồ chơingoài trời
HOẠT ĐỘNG
Trang 4Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
I Ôn định tổ chức - gây hứng thú:
- Kiểm tra sức khỏe trẻ Cô giới thiệu buổi đi dạo, nhắc
trẻ những điều cần thiết khi đi
II Tổ chức hoạt động:
a: Hoạt động 1: Hoạt động chủ đích.
- Cô cho hát bài: “Màu hoa”
- Quan sát thời tiết: + Các con thấy thời tiết hôm nay như
thế nào? + Cách ăn mặc như thế nào cho phù hợp? + Nếu
không sẽ bị làm sao?
- Cho trẻ quan sát vườn cây, hoa trong trường: + Ở
trường trồng những cây ăn quả và những loại hoa nào?
+ Các con làm gì để bảo vệ cây và hoa
- Cho trẻ lắng nghe các âm thanh khác nhau ở sân
trường: + Các con nghe thấy âm thanh gì? Phát ra ở đâu?
- Vẽ một số các loại quả và hoa
- Cô tổ chức cho trẻ vẽ và cùng trẻ đi nhận xét
=> Cô giáo dục trẻ: Trẻ biết yêu quý, chăm sóc các cây
hoa, cây ăn quả
* Trò chơi dân gian:
- Cô giới thiệu tên trò chơi: “Rồng rắn lên mây”, “Dung
dăng dung dẻ”, “Mèo đuổi chuột”; Lộn cầu vồng”
- Cô hỏi trẻ cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét trẻ
* Chơi đồ chơi thiết bị ngoài trời:
+ Cô hỏi trẻ có những đồ chơi ngoài trời nào? Khi chơi
với các con chơi như thế nào?
Trang 5Hoạt động Nội dung Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị
* Góc xây dựng:
+ Xây dựng vườnhoa, cây ăn quả
* Góc nghệ thuật:
+ Vẽ vườn hoa, cácloại quả
- Phát triển tư duy, trí nhớcủa trẻ
- Trẻ biết lựa chọn cáckhối, hình, lắp ghép đểxây dựng vườn hoa, cây
- Phát triển trí nhớ, tư duysáng tạo của trẻ
- Trẻ biết hát những bàihát nói về hoa, quả
- Trẻ biết cách chăm sóccây
- Đồ dùng
đồ chơi gócphân vai
- Đồ dùng
đồ chơi gócxây dựng
- Hộp màu,giấy màu,đất nặn
- Nhạc bàihát
- Bình tưới
HOẠT ĐỘNG
Trang 6Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Ổn định gây hứng thú:
- Cho trẻ hát bài “Màu hoa”
+ Hỏi trẻ vừa hát bài hát gì?
=> GD: Giáo dục trẻ biết yêu quí, chăm sóc các cây
hoa, cây ăn quả
2 Nội dung:
* Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi
- Cô hỏi trẻ tên các góc chơi và giới thiệu nội dung
chơi của từng góc
Góc đóng vai: Gia đình; Cửa hàng bán hoa, quả
Góc xây dựng: Xây dựng vườn hoa, cây ăn quả
Góc nghệ thuật: Vẽ vườn hoa, các loại quả Hát các
bài hát về hoa- quả
Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn rau trong trường.
* Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh
- Hỏi trẻ muốn chơi ở góc nào?
- Ở góc đó con chơi như thế nào?
- Cô cho trẻ vào góc chơi mà trẻ thích
* Hoạt động 2: Quá trình chơi.
- Cô đi từng nhóm để quan sát trẻ chơi
- Đặt câu hỏi từng góc trẻ chơi
- Bao quát giúp đỡ trẻ nếu cần
- Giúp trẻ liên kết giữa các góc chơi
- Cô giúp trẻ đổi vai chơi nếu trẻ thích
* Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi.
- Trả lời
- Trẻ quan sát, nhậnxét và lắng nghe
- Lắng nghe
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 7Hoạt động Nội dung Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị
- Trẻ hiểu vì sao phảirửa tay đúng cách trước
và sau khi ăn, sau khi đi
vệ sinh, lau miệng saukhi ăn
- Trẻ biết tên các món
ăn và tác dụng củachúng đối với sức khỏecon người
- Trẻ ăn ngon miệng, ănhết xuất
- Nước sạch,bàn ăn, khăn
ăn, các mónăn
HOẠT
ĐỘNG NGỦ
* Cho trẻ ngủ - Rèn cho trẻ có thói
quen ngủ đúng giờ, đủgiấc
- Tạo cho trẻ có tinhthần thoải mái sau khingủ dậy
Trang 8- Cô giới thiệu các thao tác rửa tay gồm 6 bước sau:
- Tổ chức cho trẻ rửa tay sau đó cô cho trẻ ngồi vào
bàn ăn
- Tổ chức cho trẻ ăn:
- Cô chia cơm cho từng trẻ
- Cô giới thiệu các món ăn và các chất dinh dưỡng,
nhắc trẻ ăn gọn gàng, ăn hết xuất
- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ
những trẻ chưa biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm
- Trẻ ăn xong nhắc trẻ lau miệng, uống nước, vệ
sinh
- Trẻ nghe và thực hànhcác bước rửa tay cùngcô
- Cô bao quát trẻ ngủ
- Sau khi ngủ dậy tổ chức cho trẻ ăn quà chiều
Trang 9* Ôn bài thơ, bài hát
về các loại hoa, quả
* Chơi trò chơi ở cácgọc tự chọn
* Xếp đồ chơi gọngàng
* Nhận xét – nêugương:
- Phát triển tư duy trí nhớcủa trẻ
- Trẻ có ý thức vệ sinh gọngang ngăn nắp
- Biết nhận xét mình, nhậnxét bạn
- Hình ảnhbài thơ,đồng dao
- Dụng cụ
âm nhạc
- Đồ chơitrong cácgóc
- Đồ dùngcủa trẻ
HOẠT ĐỘNG
Trang 10* Ôn lại các bài học buổi sáng
+ Hỏi trẻ sáng nay con được học những gì?
+ Nếu trẻ không nhớ cô gợi ý để trẻ nhớ lại
+ Tổ chức cho trẻ ôn lại bài học buổi sáng
* Ôn bài hát bài thơ về các con vật sống trong rừng
- Hỏi trẻ tên bài thơ, bài hát trong chủ đề
+ Tổ chức cho trẻ ôn bài hát, bài thơ
+ Động viên khuyến khích trẻ hát, đọc thơ
* Tổ chức hoạt động nêu gương cuối ngày, cuối tuần
- Cô gợi trẻ nêu tiêu chuẩn thi đua: Bé ngoan, Bé chăm,
Bé sạch
- Gợi trẻ nhận xét bạn những hành vi ngoan, chưa ngoan
của bạn
- Cô nhận xét chung và cho trẻ cắm cờ (Cuối ngày),
tặng phiếu bé ngoan (Cuối tuần)
- Nhắc trẻ phấn đấu ngày hôm sau
* Trả trẻ: Nhắc trẻ lấy đồ dùng cá nhân, lễ phép chào
Trang 11HOẠT ĐỘNG HỌC: Thể dục – VĐCB “Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh”
Trò chơi VĐ: “Thi xem đội nào nhanh”
Hoạt động bổ trợ: Hát – “Màu hoa”|
Trang 12Hoạt động của cô HĐ của trẻ
1 Ổn định tổ chức – trò chuyện:
- Cô kiểm tra sức khoẻ của trẻ Cho trẻ bỏ dầy, dép
chỉnh lại trang phục gọn gàng
- Cho trẻ hát bài “Màu hoa”
- Trong bài hát nói về những màu hoa nào?
- Hoa có ích lợi gì?
=> Giáo dục: Trẻ biết yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các
loại hoa, không hái hoa bẻ cành
2 Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô cùng các con tập bài thể dục: “Đi chạy
thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh” nhé
3 Hướng dẫn:
a: Hoạt động 1: Khởi động.
- Cô mở nhạc bài hát “Qủa” kết hợp với các kiểu đi
theo hiệu lệnh của cô
b: Hoạt động 2: Trọng động.
* Bài tập phát triển chung:
+ Hô hấp: Ngửi hoa
+ Tay: 2 tay đưa ngang lên cao
+ Chân: Đứng đưa một chân ra trước
+ Bụng: Ngồi duỗi chân quay người sang bên 90o
+ Bật nhảy: Bật luân phiên chân trước chân sau
* Vận động cơ bản: “Đi chạy thay đổi tốc độ theo
- Trẻ tập các độngtác theo cô (2 lần
4 nhịp nhấn mạnhđộng tác chân)
- Trẻ quan sát
- Đi và chạy ạ
Trang 13- Vừa rồi cô Thoa tập bài vận động “Đi chạy thay đổi
tốc độ theo hiệu lệnh” đấy các con ạ
- Hỏi 2-3 nói cách“Đi chạy thay đổi tốc độ theo hiệu
- Tư thế chuẩn bị: Đứng trước vạch xuất phát
- Thực hiện: Khi có hiệu lệnh “Đi chậm” các con sẽ đi
chậm, “Đi nhanh” các con sẽ đi nhanh “Chạy chậm” các
con sẽ chạy chậm “Chạy nhanh” các con sẽ chạy nhanh,
đến vạch đích các con dừng lại và đi về cuối hàng đứng
bạn tiếp theo ở đầu hàng lên thực hiện
+ Lần 3: Mời 2 trẻ lên làm mẫu
- Cô nhận xét
* Trẻ thực hiện:
+ Cô cho lần lượt từng trẻ lên thực hiện
- Cô quan sát sửa sai cho trẻ (Nếu cần)
+ Cô cho hai tổ thi đua với nhau
- Cô động viên khuyến khích trẻ
+ Nhận xét tuyên dương
* Trò chơi vận động: “Thi xem đội nào nhanh”
- Cô giới thiệu tên trò chơi: “Thi xem đội nào nhanh”
- Cách chơi: Chia thành 2 đội (1 đội màu xanh và 1 đội
màu đỏ) Nhiệm vụ của 2 đội bật qua 2 vòng lên hái quả
ở trên cây để vào rổ của đội mình khi hái xong đi về
cuối hàng đứng Bạn tiếp theo đầu lên thực hiện Đội
nào hái được nhiều quả là đội thắng cuộc
- Trẻ lên làm mẫu
- Lắng nghe
- Trẻ thực hiện lầnlượt
- Trẻ thi đua
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 14- Luật chơi: Mỗi lần lên các con chỉ hái 1 quả Khi bạn
về cuối hàng bạn tiếp theo mới được lên hái Đội nào
háu được ít quả là đôi thua cuộc sẽ phải hát 1 bài
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát động viên khuyến khích trẻ
- Cô cùng trẻ nhận xét
c: Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng
4 Củng cố - giáo dục:
- Cô hỏi trẻ tên bài vận động cơ bản?
- Vừa rồi cô cho các con chơi trò chơi gì nhỉ?
- Giáo dục: Trẻ yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các loài hoa
và cây ăn quả biết, không hái hoa bẻ cành
Trang 15Hoạt động bổ trợ: “Quan sát mô hình vườn hoa”
Trò chơi: “Gieo hạt”
Hát: “Màu hoa”
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ “Hoa kết trái”
- Biết được trong bài thơ có những loại hoa gì và kết thảnh quả gì
- Trẻ thuộc bài thơ
2 Kỹ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát- đàm thoại
- Phát triển ngôn ngữ rõ ràng mạch lạc cho trẻ
- Rèn luyên kỹ năng ghi nhớ có chủ định
3 Giáo dục:
- Giáo dục trẻ biết yêu quý các loại hoa, loại cây biết cách chăm sóc các loại hoa
và cây Không ngắt hoa và bẻ cành
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho cô và trẻ:
- Bài giảng điện tử
- Phòng học thông minh
- Hình ảnh bài thơ “Hoa kết trái”
- Mô hình vườn hoa Hoa cà, mướp, lựu, vừng, đỗ, mận
Trang 161 Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ hát bài hát “Màu hoa” đi ra mô hình vườn
hoa Cho trẻ quan sát mô hình vườn hoa
- Hỏi trẻ trong mô hình vườn hoa có những hoa nào?
Màu gì?
- Hoa có ích lợi gì?
- Để có nhiều cây ra hoa kết trái cho chúng ăn, các con
phải làm gì?
=> Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc các loại hoa,
loại cây không được hái hoa, bẻ cành
2 Giới thiệu bài:
- Cô đọc 1 đoạn thơ trong bài “Hoa kết trái”
Hoa cà tim tím
Hoa mướp vàng vàng
Hoa lựu chói chang
Đỏ như đóm lửa
- Đó là 1 đoạn thơ trong bài thơ gì?
=> Đó là những câu thơ trong bài thơ “Hoa kết trái”,
của tác giả “Thu Hà” mà hôm nay cô muốn dạy lớp
mình đấy các con ạ
3 Hướng dẫn:
a: Hoạt động 1: Cô đọc thơ diễn cảm.
- Lần 1: Cô đọc diễn cảm kết hợp với mô hình vườn
hoa
- Lần 2: Cô đọc kết hợp hỉnh ảnhminh hoạ
+ Giảng nội dung: Bài thơ “Hoa kết trái” của tác giả
“Thu Hà” Nói đến mỗi một cây, có hoa nở có màu săc
khác nhau, hoa cà nở hoa tím, hoa mướp thì vàng vàng,
hoa lựu đỏ như đốm lửa, hoa vừng nhỏ, hoa đỗ xinh và
- Trẻ hát
- Hoa cà, mướp, lựu
- Màu tím, vảng, đỏ
- Cho đẹp và kết tráicho chúng ta ăn ạ
Trang 17hoa mận có màu trắng tinh, các loại hoa sẽ nở ra rồi kết
trái cho chúng ta trái để ăn nên các con phải chăm sóc
cây, không được ngắt hoa, bẻ cành các con nhớ chưa
- Hoa mướp có màu gì?
- Hoa lựu có màu gì?
- À! Đúng rồi trong bài thở tác giả đã sử dụng từ khó
đó là từ “chói chang” để miêu tả hoa lựu rất là đỏ đấy
các con ạ
- Hoa vừng có hình dạng như thế nào?
- Hoa đỗ trông như thế nào?
- Hoa mận có màu như thế nào?
- Bài thơ nhắn nhủ các con điều gì?
- Con con đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ hoa?
* Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ
- Cho cả lớp đọc thơ 2-3 lần
- Cô cho đọc theo tổ
- 2-3 Nhóm, hỏi mấy bạn lên đọc, mấy bạn nam mấy
bạn nữ
- Cá nhân 2-3 trẻ
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên khuyến khích trẻ
đọc
- Cho trẻ đọc nâng cao: Đọc nối tiếp theo hiệu lệnh
* Hoạt động 4: Trò chơi – “Gieo hạt”
- Cô giới thiệu tên trò chơi: “Gieo hạt”
Trang 18- Cô chơi cùng trẻ, vừa đọc lời và làm động tác minh
họa theo lời trò chơi
- Giáo dục: yêu quí, biết cách chăm sóc các loại cây
hoa, không bẻ cành ngắt hoa
Trang 19- Biết được ích lợi của các loại quả
- Nhận ra sự khác nhau, giống nhau giữa các loại quả
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, kỹ năng ghi nhớ có chủ định
- Kỹ năng so sánh, phân loại
- Phát triển ngôn ngữ và làm giàu vốn từ cho trẻ
- Qủa xoài, chuối, na, đu đủ cho cô và trẻ
- Lô tô các loại quả 2 cây gắn các loại quả 2 rổ to
Trang 201 Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ hát bài “Quả”
- Con vừa hát bài gì?
- Bài hát nói đến những loại quả nào?
- Quả cung cấp cho chúng ta chất gì?
- Giáo dục: Biết cách chăm sóc cây, biết ăn các loại quả
chín để cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể Khi
ăn xong vất rác đúng nơi quy định
2 Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô cùng các con “Tìm hiểu về một số loại
quả” nhé
3 Hướng dẫn:
* Hoạt động 1: “Tìm hiểu về một số loại quả”.
+ Cho trẻ tìm hiểu “Quả Cam”
- Cô có quả gì đây?
- Cho trẻ đọc từ “Quả cam” Lớp, tổ, cá nhân
- Cho 3 nhóm lấy cầm quả cam trong rổ lên Cho trẻ
quan sát và sờ
- Qủa cam của nhóm con có màu gì? Còn nhóm của con
“Qủa cam” của con có màu gì?
- Quả cam có hình dạng như thế nào?
- Vỏ quả cam sần hay nhẵn?
- Trước khi ăn cam chúng mình phải làm gì?
- Vậy các con có biết trong quả cam có gì không?
=> Bây giờ cô cùng các con sẽ bóc vỏ, các con xem bên
trong quả cam có gì nhé!
- Bên trong quả cam có gì? Trong múi cam có gì? Qủa
cam có hạt không? Nhiều hạt hay ít hạt?
- Các con đã ăn quả cam chưa, khi ăn quả cam có vị gì?
- Vâng ạ
- Có múi cam, cótép, có ạ, nhiều hạt
- Trả lời
Trang 21- Để xem có đúng vậy không? Cô mời lớp mình ăn
xem có vị gì nhé?
- Cam có vị gì?
- Qủa cam cung cấp cho chúng mình chất gì?
- Ngoài ra, trong họ nhà cam còn có 1 quả hết sức quen
thuộc đó là quả gì?
- Cho trẻ quan sát quả quýt
=> Quả quýt nhỏ hơn quả cam, có vỏ màu vàng, và khi
ăn cũng có vị chua chua ngọt ngọt gần giống quả cam
=> Cô khái quát: “Quả cam” có quả màu vàng, quả màu
xanh, có loại vỏ sần, có loại vỏ nhẵn, bên trong có rất
nhiều múi và tép cam, cam có hạt, khi ăn có vị chua
chua, ngọt ngọt, Cam cung cấp cho cơ thể chúng mình
chất vitamin c
+ Tìm hiểu “Quả đu đủ”
- Cô đọc câu đố:
“Tên nghe chẳng thiếu chẳng thừa
Ăn vào vừa bổ lại vừa thơm ngon”
Đó là quả gì?
- Cho trẻ đọc từ “Qủa đu đủ” Lớp, tổ, cá nhân
- Cho 3 nhóm lấy “Qủa đu đủ” và cho các bạn trong
nhóm cầm sờ “Quả đu đủ”
- Các nhóm có nhận xét gì về đặc điểm của “Qủa đu
đủ”?
- Qủa đu đủ của nhóm con có màu gì? Còn của nhóm
con “Qủa đu đủ” có màu gì?
- Vì sao lại có “Qủa đu đủ”? màu xanh và quả “Qủa đu
- Trả lời
- Qủa màu xanhchưa chin, quả vàngvàng quả chín
- Trẻ thực hiện
Trang 22- Vỏ đu đủ sần hay nhẵn?
- Đu đủ có hạt hay không? Nhiều hạt hay ít hạt? Hạt
màu gì?
- Trước khi ăn chúng mình phải làm gì?
=> Để biết xem đu đủ có hạt hay không và nhiều hạt
hay ít hạt chúng mình cùng cô bổ quả đu đủ xem nhé
- Cô cho trẻ ăn
- Các con ăn thấy “Quả đu đủ” có vị gì?
=> Cô khái quát: “Quả đu đủ” khi chín có màu vàng, có
vỏ nhẵn bóng, ruột vàng, hạt đen và nhỏ, nhiều hạt, ăn
có vị ngọt, chứa nhiều vitamin A giúp mắt sáng
+ Cho trẻ tìm hiểu “Quả xoài”
- Cô có quả gì đây?
- Cho lớp đọc từ “Quả xoài” Lớp, tổ, cá nhân
- Cho các nhóm cầm và sờ “Quả xoài” Các con có
nhận xét gì về đặc điểm của “Qủa xoài”?
- Qủa xoài của nhóm con có màu gì? Còn của nhóm con
có màu gì?
- Vì sao lại có quả xoài màu xanh và quả màu vàng?
- Quả xoài có nhiều hạt hay ít hạt?
- Trước khi ăn chúng mình phải làm gì?
- Khi ăn có vị gì?
=> Để biết “Quả xoài” ngọt hay không và ít hạt hay
nhiều hạt chúng mình cùng cô bổ và ăn nhé
=> Cô khái quát: “Quả xoài” khi chín có màu vàng,
thơm, ngọt, vỏ nhẵn bóng, có 1 hạt, nhiều vitamin C
giúp cho tiêu hóa tốt
+ Cho trẻ tìm hiểu “Quả chuối”
Lắng nghe! Lắng nghe!
- Nhẵn ạ
- Có ạ, nhiều hạt,hạt màu đen ạ
Trang 23Nghe cô đọc câu đố:
Quả gì cong congXếp thành một nảiKhi chín vàng thơm
Ăn ngon ngọt lắm
Đó là quả gì?
- Cho trẻ quan sát quả chuối?
- Cho lớp đọc từ “Qủa chuối” Lớp, tổ, cá nhân
- Cho các nhóm lấy và các bạn trong nhóm cầm, sờ
“Qủa chuối”, con có nhận xét gì về quả chuối?
- Qủa chuối có dạng gì?
- Khi ăn chuối các con phải làm gì?
- Quả chuối có hạt không? (Cô bổ đôi ra cho trẻ quan
sát)
- Các con được ăn chuối chưa? Chuối có vị gì? Cung
cấp cho chúng ta chất gì?
- Để biết xem quả chuối có vị như thế nào cô mời các
con bóc quả chuối ra cùng nếm thử nhé (Trẻ bóc xong
cô cắt ra cho trẻ ăn thử)
=> Cô khái quát lại đặc điểm của quả chuối
* Mở rộng:
- Ngoài những quả vừa rồi cô cho các con tìm hiểu ra
các con còn biết những quả nào nữa?
- Cô cho cầm giơ lên cho trẻ quan sát quả na, ổi, nhãn,
thanh long
b: Hoạt động 2: So sánh
- So sánh “Quả cam - Quả đu đủ”
Cô: + Giống nhau: “Quả cam” và “Quả đu đủ” khi ăn
có vị ngọt, cung cấp vitamin c cho cơ thể
+ Khác nhau: - “Quả cam” nhỏ, có dạng tròn, vỏ sần,
Trang 24bên trong có nhiều múi
- “Quả đu đủ” vỏ nhẵn, hạt nhỏ màu đen,
hình dạng hơi dài
* So sánh “Quả xoài và quả chuối”
Cô: + Giống nhau: “Quả chuối và quả xoài” có hình
dạng dài, khi chín vỏ có màu vàng, ăn có vị ngọt, cung
cấp vitamin c cho cơ thể
+ Khác nhau: “Quả xoài” có hạt
“Quả chuối” không có hạt
- Giáo dục: Biết chăm sóc cây, chịu khó ăn các loại quả
chín khác nhau Biết bỏ rác đúng nơi quy định
* Hoạt động 3: Ôn luyện.
* Trò chơi 1: “Ai chọn đúng”
- Cô giới thiệu tên trò chơi “Ai chọn đúng”
- Cách chơi: Trong mỗi rổ của các con có các loại quả
khác nhau Khi cô nói tên, đặc điểm, hình dạng, mùi vị
quả nào các con chọn và giơ lô tô quả đó lên và đọc to
tên quả đó
- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần
- Nhận xét trẻ chơi
* Trò chơi 2: “Thi xem đội nào nhanh”
- Cô giới thiệu tên trò chơi “Thi xem đội nào nhanh”
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội, 1 đội hái quả 1
hạt, 1 đội hái quả nhiều hạt Đội nào hái được nhiều quả
và đúng theo yêu cầu của cô Đội đó là người thắng
cuộc
- Luật chơi: Mỗi lần lên mỗi bạn chỉ được hái 1 quả
Đội nào hái được ít quả đội đó là người thua cuộc Đội
thua cuộc sẽ phải hát 1 bài hát
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
Trang 25- Cô cùng trẻ nhận xét kết quả sau khi chơi
4 Củng cố- giáo dục:
- Hỏi trẻ tên bài học
- GD trẻ biết chăm sóc cây ăn quả, trẻ chịu khó ăn
những loại quả chin, bỏ rác đúng nơi quy định
Trang 26Hoạt động bổ trợ : Hát - “Quả”
Trò chơi – “ Ai nhanh hơn”; “ Qủa nào, đĩa ấy”
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Trể biết được sự khác biệt rõ nét về độ lớn của 2 đối tượng
- Trẻ biết sử dụng đúng từ “To hơn - Nhỏ hơn”
- Biết so sánh “To hơn - Nhỏ hơn”
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân biệt và so sánh, nhận biết kết quả so sánh
- Rèn cho trẻ khả năng ghi nhớ
3 Giáo dục thái độ:
- Yêu thích môn toán, tích cực tham gia vào hoạt động
- Chăm sóc các loại cây, không bẻ cành
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng của cô và trẻ:
- Lô tô: 2 Quả cam màu xanh to hơn, 2 quả cam màu đỏ nhỏ hơn
2 quả táo xanh nhỏ hơn, 2 quả táo đỏ to hơn
- Tranh vẽ cho trẻ tô màu, hộp màu
- 2 ngôi nhà to, 2 ngôi nhà nhỏ
- 1 mô hình vườn cây có cây, nhà, hoa
Trang 271 Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ hát bài “Quả”
- Các con vứa hát bài hát gì?
- Bài hát nói đến những quả gì?
=> Giáo dục: Trẻ biết chăm sóc, bảo vệ các cây, chịu
khó ăn các loại quả để cung cấp chất dinh dưỡng cho
cơ thể
2 Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô sẽ dạy các con bài toán “So sánh độ lớn
của 2 đối tượng” nhé
- Có mấy cây? 2 cây như thế nào với nhau?
- Ngôi nhà của bác làm vườn màu nâu như thế nào?
Màu đỏ như thế nào?
- Các khóm hoa thì như thế nào?
b Hoạt động 2: Dạy trẻ so sánh “To hơn- Nhỏ hơn”
- Cho trẻ lấy rổ
- Hỏi trong rổ có gì?
* Cho trẻ xếp 2 quả cam màu xanh và 2 quả cam màu
đỏ ra phía trước
- Cho trẻ đếm số cam? Hỏi có tất cả mấy quả cam?
- Chúng mình có nhận xét gì về quả cam màu xanh và
quả cam màu đỏ
Trang 28- Cho trẻ xếp chồng quả cam màu xanh lên quả cam
màu đỏ
+ Khi xếp chồng quả cam màu xanh lên quả cam màu
đỏ thì thấy như thế nào?
- Ngược lại cho trẻ xếp chồng quả cam màu đỏ lên trên
quả cam màu xanh
+ Khi xếp chồng quả cam màu đỏ lên trên quả cam
màu xanh thì thấy điều gì xảy ra?
+ Như vậy quả cam màu xanh như thế nào? Quả cam
màu đỏ như thế nào?
- Đố các con biết: Quả táo nào to hơn?
Quả táo nào nhỏ hơn?
- Cho trẻ xếp chồng quả táo màu xanh lên quả táo màu
đỏ
+ Khi xếp chồng quả táo màu đỏ lên quả táo màu xanh
thì thấy như thế nào?
màu đỏ nhỏ hơn
- Trẻ xếp
- Quả cam màuxanh che khôngnhìn thấy quả cammàu đỏ ở bên dưới
- Trẻ xếp
- Quả cam màu đỏnhỏ hơn nên vẫnnhìn thấy quả cammàu xanh ở phíadưới
- Quả cam màuxanh to hơn, quảcam màu đỏ nhỏhơn
- 2 quả độ lớnkhông bằng nhau
- Trẻ xếp táo
- Không bằng nhau
- Qủa táo màu đỏ
- Qủa táo màu xanh
- Trẻ xếp
- Quả táo màu đỏ to,quả táo màu xanh
Trang 29+ Vì sao?
- Ngược lại cho trẻ xếp chồng quả táo màu xanh lên
trên quả táo màu đỏ
+ Khi xếp chồng quả táo màu xanh lên trên quả táo
màu đỏ thì thấy điều gì xảy ra?
+ Như vậy quả táo màu đỏ như thế nào? Quả táo màu
xanh như thế nào?
+ Vì sao?
=> Kết luận: Khi muốn so sánh bất kỳ 1 đồ dùng, đồ
vật nào đó Khi trồng 2 vật lên nhau vật bên trên che
không nhìn thấy vật bên dưới thì vật bên trên sẽ to hơn,
vật bên dưới sẽ nhỏ hơn hoặc ngược lại vật bên trên khi
trồng lên vật bên dưới mà vẫn nhìn thấy vật bên dưới
thì vật bên trên sẽ nhỏ hon, vật bên dưới to hơn
c Hoạt động 3: Trò chơi luyện tập
* Trò chơi 1:“Ai nhanh hơn"
- Cách chơi: + Cô nói: Quả cam màu xanh
+ Trẻ: Giơ lên quả cam màu xanh và nói
to hơn
+ Cô nói: Nhỏ hơn
+ Trẻ: Giơ lên quả cam màu đỏ và nói quả
nhỏ hơn
- Quả táo màu đỏ toche không nhìn thấyquả táo màu xanh ởbên dưới
- Trẻ xếp
- Quả táo màu xanhnhỏ hơn nên vẫnnhìn thấy quả táomàu đỏ ở phía dưới
- Quả táo màu đỏ tohơn, quả táo màuxanh nhỏ hơn
- 2 quả độ lớnkhông bằng nhau
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 30cam màu đỏ
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô và trẻ cùng kiểm tra kết quả
* Trò chơi 2: “Qủa nào, đĩa ấy”.
+ Cách chơi: Chia lớp thành 4 nhóm Nhiệm vụ của 4
nhóm hãy xếp những quả sao cho phù hợp với cái đĩa
Quả to xếp vào đĩa to, quả nhỏ xếp vào đĩa nhỏ Kết
thúc 1 bản nhạc Nhóm nào xếp nhanh và đúng là đội
thắng cuộc
+ Luật chơi: 1 quả chỉ xếp vào 1 đĩa, như xếp tương
ứng 1-1 nhé Đội nào xếp chậm sau cùng là đội thua
cuộc sẽ phải hát 1 bài hát
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô và trẻ cùng kiểm tra và nhận xét sau khi chơi
4 Củng cố - giáo dục
- Cô hỏi lại trẻ tên bài học
- Giáo dục: Trẻ chăm sóc, bảo vệ các loại cây, hoa