Công ty Cổ phần CB NSTP Bắc Giang có tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh.. Các tổ sản xuất không tổ chức bộ máy kế toán r
Trang 1ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CB NSTP BẮC GIANG
2.1 Bộ máy kế toán
2.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Theo quy chế quy định hiện nay, có 3 hình thức kế toán: Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán, và hình thức tổ chức bộ máy
kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Công ty Cổ phần CB NSTP Bắc Giang có tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh
Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán trong Công ty được tiến hành tập trung
ở phòng tài chính kế toán Các tổ sản xuất không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ theo dõi kiểm tra công tác hạch toán ban đầu thu thập, ghi chép vào các sổ sách nghiệp
vụ kinh tế phát sinh tại các tổ sản xuất
Sơ đồ2.1- hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung
11
Trang 22.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Kế toán trưởng
Bộphậntàichính
Bộ phận kiểm tra tổng hợp
và kiểm tra
Bộ phận
kế toán nguồn vốn, tiền, xác định kết quả kinh doanh
Bộ phận
kế toán lương và các khoản trích theo lương
Bộ phận
kế toán vật
tư, hàng hoá, chi phí SX và tính giá thành sản phẩm
Trang 3Sơ đồ 2.2- Bộ máy kế toán của Công ty
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ kế toán trong phòng tài chính kế toán của Công ty
• Kế toán tổng hợp:
Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp tài sản của các phần hành kế toán khác,viết phiếu nhập, phiếu xuất,lập các chứng từ ghi sổ,sổ đăng ký chứng từ Kế toán tổng hợp làm nhiệm vụ của kế toán NVL, TSCĐ, Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm…
• Kế toán tiền mặt và tiền gửi:
Có nhiệm vụ kiểm tra chứng từ, thu tục thu chi tiền mặt, thanh toán với Ngân hàng
và ngân sách nhà nước
Kế toán trưởng
Thủquỹ
và tiền gửi
Kế toán thanh toánvàtạm ứng
33
Trang 4• Kế toán thanh toán:
Là người theo dõi công nợ của Công ty, các khoản phải thu, phải trả, phải nộp cho Nhà nước và quá trình đã thu đã nộp như thế nào
• Thủ quỹ:
Có nhiệm vụ theo dõi tiền mặt của Công ty
Như vậy bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công tác
kế toán trong phạm vi toàn Công ty giúp ban Giám Đốc tổ chức công tác thông tin kinh
tế và phân tích hoạt động kinh tế, hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong Công ty thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu chế độ kế toán và chế độ quản lý kinh
• Ký chứng từ kế toán:
Mọi chứng từ kế toán đều có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ Tất
cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều ký bằng bút bi hoặc bút mực, chữ ký trên chứng
44
Trang 5từ kế toán dùng để chi tiền được ký theo từng liên Chữ ký trên chứng từ kế toán của luôn đảm bảo chữ ký lần sau khớp với chữ ký các lần trước đó.
• Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt;
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán;
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng
từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán
2.2.2.2 Chế độ tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán Công ty áp dụng bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán theo quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp
Hệ thống tài khoản kế toán Công ty đang áp dụng có các loại tài khoản sau:
- Loại TK 1: Tài sản ngắn hạn (gồm các TK có số hiệu từ 111 đến 161)
- Loại TK 2: Tài sản dài hạn (gồm các TK có số hiệu từ 211 đến 244)
- Loại TK 3: Nợ phải trả (gồm các TK có số hiệu từ 311 đến 352)
- Loại TK 4: Vốn chủ sở hữu (gồm các TK có số hiệu từ 411 đến 466)
- Loại TK 5: Doanh thu (gồm các TK có số hiệu từ 511 đến 532)
- Loại TK 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh (gồm các TK có số hiệu từ 611 đến 642)
55
Trang 6- Loại TK 7: Thu nhập khác (gồm TK có số hiệu 711).
- Loại TK 8: Chi phí khác (gồm TK có số hiệu 811)
- Loại TK 9: Xác định kết quả kinh doanh (gồm TK có số hiệu 911)
- Loại TK 0: Tài khoản ngoài bảng (gồm các TK có số hiệu từ 001 đến 008)
Để phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động, phù hợp với khả năng trình độ của đội
ngũ cán bộ kế toán, Công ty Cổ phần CB NSTP Bắc Giang lựa chọn hình thức Nhật ký chứng từ để ghi chép các nghiệp vụ tài chính phát sinh Hình thức ghi sổ này vừa tuân
thủ các chế độ kế toán tài chính do bộ tài chính phát hành, vừa vận dụng linh hoạt với tình hình thực tế của Công ty
Với hình thức tổ chức là Nhật ký chứng từ, các sổ sách kế toán sử dụng đều là những
sổ theo mẫu quy định, bao gồm:
- Sổ kế toán tổng hợp
- Sổ theo dõi bán hàng, sổ theo dõi công nợ
- Sổ theo dõi tiền vay, tiền gửi ngân hàng
- Sổ chi tiết kho nguyên vật liệu, kho thành phẩm
- Sổ theo dõi các khoản tiền thuế đầu ra, thuế đầu vào
- Các bảng kê: Bảng kê giá thành, bảng kê nguyên vật liệu
- Bảng phân bổ số 1, số 2, số 3
- Sổ cái TK 111, 112, 211, 331,152, 153, 621, 622, 154…
66
Trang 7Sơ đồ 2.3- Quá trình kế toán tại Công ty cổ phần CB NSTP Bắc Giang
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
2.2.2.4 Hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính mà Công ty áp dung là báo cáo tài chính giữa liên độ Các loại báo cáo tài chính mà Công ty lập và trình bày bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Dưới đây là một số báo cáo tài chính của Công ty trong quý II năm 2007:
Trang 8Đơn vị Mẫu số: B01 – DNCÔNG TY CP CB NSTP BẮC GIANG
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
88
Trang 94- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 4- Quỹ đầu tư phát triển 414 6.213.942
B- TSCĐ VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN 200 22.188.861.812
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 250 40.834.301.771 TỔN CỘNG NGUỒN VỐN 430 40.834.301.771
99
Trang 10Ghi chú: số liệu các chỉ tiêu trên có dấu (*) được ghi bằng dấu âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) hoặc ghi đỏ.
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
4- Nợ khó đòi đã xử lý
5- Ngoại tệ các loại
Lập biểu ngày 15 tháng 07 năm 2007
10
Trang 11Đơn vị Mẫu số: B01 -DNCÔNG TY CP CB NSTP BẮC GIANG
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {20-(21+22)} 30 169.633.259 142.127.445 380.058.059
- Chi phí hoạt động tài chính 32 172.515.066 110.694.028 290.486.094
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính (31-32) 40 172.448.574 110.694.028 274.198.992
- Các khoản thu nhập bất thường 41 50.577.479 50.577.479
Lập biểu ngày 15 tháng 07 năm 2007
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Quý II năm 2007
11
Trang 121- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1.1- Hình thức sở hữu vốn: Cổ phần.
1.2- Hình thức hoạt động: hoạt động sản xuất và cung ứng muối iốt + xuất nhập
khẩu Sản xuất thức ăn chăn nuôi.
1.3- Tổng số cán bộ công nhân viên: 130 lao động.
Trong đó: Nhân viên quản lý: 47 lao động.
2- Chính sách kế toán:
2.1- Niên độ kế toán (bắt đâu, kết thúc): Từ 01/03/2007 đến 30/06/2007.
2.2- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển
đổi các đồng tiền khác: Việt nam đồng.
2.3- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ.
2.4- Phương pháp kế toán tài sản cố định:
- Nguyênt ắc đánh giá tài sản: Giá trị ghi sổ.
- Phương pháp khấu hao áp dụng trong các trường hợp khấu hao đặc biệt:
2.5- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: Thực tế đích danh.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
2.6- Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng:
2.7- Tính thuế GTGT phải nộp: Theo phương pháp khấu trừ thuế.
3- Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính.
3.1 chi tiết hàng tồn kho
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
12
Trang 13- Thuế tiêu thụ, xuất khẩu phải nộp
3.3 Chi tiết các khoản phải thu khó đòi và nợ phải trả quá hạn
Đơn vị tính: đồng
4 Số lợi nhuận trích lập các quỹ
13
Trang 145 Số lợi nhuận trả cổ tức cho các cổ đông
Trong đó: Số đã trả
3.5 Tình hình trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Số đầu quý Trích lập trong quý Sử dụng trong quý Số cuối quý
Người lập biểu Kế toán trưởng Giảm đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
2.2.2.5 Hệ thống kiểm soát nội bộ
• Môi trường kiểm soát:
Môt trường kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình kiểm toán nội bộ Môi trường kiểm soát bao gồm các yếu tố
14
Trang 15- Cơ cấu tổ chức: bộ máy, cơ cấu tổ chức khá vững chắc do được đúc rút kinh
nghiệm từ các công ty khác trong ngành, bên cạnh đó đội ngũ cán bộ có bề dày kinh nghiệm công tác nên bộ máy quản lý cũng như bộ máy SX khá gọn nhẹ và linh hoạt
- Chính sách nhân sự: Hiện nay, Công ty tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động, tuyển
thêm nhiều công nhân có trình độ chuyên môn cao, có đạo đức tốt, đáp ứng được yêu cầu của Công ty Công ty đã có sự phân công lao động hợp lý, tuy nhiên số lao động có trình độ học vấn cao còn chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu tổng lao động của Công ty
- Công tác kế hoạch: Để việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả, ban quản lý của Công
ty luôn có kế hoạch về sản xuất, doanh thu, lợi nhuận… trong nhiều năm Đồng thời, Công ty cũng xây dựng kế hoạch cho từng năm để đảm bảo mức tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận Cụ thể, Công ty có mục tiêu doanh thu, lợi nhuận trong năm 2007 như sau:
Bảng 2.1- Mục tiêu thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh
PHÒNG NGHIỆP VỤ KINH DOANH
• Hệ thống kế toán:
Hệ thống kế toán của Công ty cổ phần CB NSTP Bắc Giang bao gồm các thông tin
về tổ chức công tác kế toán, thống kê, tính toán, ghi chép, cập nhật các nghiệp vụ phát sinh, xác định kết quả sản xuất kinh doanh và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh trong định kỳ phát hiện lãng phí thiệt hại xảy ra và khắc phục; lập dự thảo kế hoạch tài
15
Trang 16chính, tín dụng, kế hoạch tiền mặt, thống nhất hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty theo định kỳ; xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện quy chế tài chính…
• Các thủ tục kiểm soát:
Các thủ tục kiểm soát chính là những chính sách và thủ tục mà ban quản lý xây dựng
để đảm bảo rằng các quyết định của nó được thi hành Các thủ tục kiểm soát do nhà quản lý xây dựng dựa trên ba nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng và chế độ uỷ quyền
• Kiểm toán nội bộ:
Công ty có quy mô nhỏ nên chưa có một bộ phận kiểm toán nội bộ riêng, mọi việc
kiểm soát đều thông qua ban kiểm soát
2.3 Thực tế kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty Cổ phần CB NSTP Bắc Giang
2.3.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.3.1.1 Hình thức tiền lương và cách tính lương
Hiện nay, Công ty có 130 cán bộ công nhân viên tham gia trực tiếp và gián tiếp vào quá trình sản xuất.Công ty thực hiện việc quản lý công nhân viên qua “sổ danh sách lao động” Cơ sở để ghi “Sổ danh sách lao động” là các chứng từ ban đâu về tuyển dụng, thuyên chuyển công tác, quyết định nâng bậc lương, thôi việc…
Công ty sử dụng hình thức tiền lương theo thời gian Đây là hình thức tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế và trình độ thành thạo kỹ thuật, chuyên môn của họ
Tiền lương thực tế phải trả
trong tháng cho người lao động =
Sổ ngày làm việc
Mức lương một ngày
2.3.1.2 Chứng từ kế toán sử dụng
16
Trang 17* Các chứng từ sử dụng gồm:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương
- Phiếu báo làm thêm giờ
- Giấy xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành
- Giấy nghỉ việc hưởng BHXH
- Phiếu chi
* Phương pháp lập chứng từ:
- Bảng chấm công: danh sách ghi trong bảng chấm công phải đúng với danh sách ghi trong sổ sách lao động của từng bộ phận Cuối tháng, bảng chấm công và chứng từ kèm theo được chuyển đến phòng kế toán để tiến hành tính lương
- Bảng thanh toán lương: do kế toán tiền lương lập dùng làm căn cứ để thanh toán lương, phụ cấp cho người lao động, cán bộ công nhân viên
- Biên bản xác nhận công việc hoàn thành: phiếu này do người nhận việc lập và phải
có chữ ký của người giao việc rồi chuyển cho phòng kế toán tính lương trả theo SP
- Biên bản ngừng việc, làm thêm giờ: Đối với trường hợp ngừng việc hay làm thêm giờ đều phải được phản ánh vào biên bản ngừng việc hay làm thêm giờ và phải ghi rõ người nhận rồi chuyển cho phòng kế toán để tính lương
- Phiếu chi: Từ bảng thanh toán lương, BHXH…, kế toán viết phiếu chi trả lương cho công nhân viên
Trang 182.3.1.5 Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ 2.4- Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
2.3.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
2.3.2.1 Phương pháp kế toán:
Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu chi…
Sổ chi tiết TK334, 3382,
Bảng tổng hợp chi tiết TK334,
Báo cáo tài chính
Sổ cái
18
Trang 19- Công ty hạch toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp xác định giá trị NVL, CCDC tồn cuối kỳ: Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh
2.3.2.2 Chứng từ kế toán áp dụng:
- Phiếu xuất kho (Mẫu 01 – VT)
- Phiếu nhập kho (Mẫu 02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 – VT – 3)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08 – VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02 – BH)
- Sổ kho (thẻ kho), Bảng kê chi tiết
- Bảng tổng hợp phiếu nhập kho, xuất kho
- Nhật ký chứng từ
- Sổ cái TK151, 152, 153
2.3.2.5 Quy trình kế toán NVL, CCDC.
Sơ đồ 2.5- Quy trình kế toán NVL, CCDC
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn…19
Trang 20- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành.
- Biên bản đánh giá lại tài sản
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ…
2.3.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
- Bảng kê tài sản cố định (Mẫu S04b-DN)
Thẻ kho, sổ chi tiết NVL, CCDC
Các
bảng kê chi tiết Nhật ký chứng từ số 07
Bảng tổng hợp phiếu nhập, xuất
Trang 21- Nhật ký chứng từ (Mẫu S04a-DN).
- Thẻ tài sản cố định (Mẫu S23-DN)
- Sổ theo dõi tài sản cố định tại nơi sử dụng (Mẫu S22-DN)
- Sổ cái các tài khoản 211, 212, 213, 214 (Mẫu S05-DN)…
2.3.3.4 Quy trình kế toán tài sản cố định:
Sơ đồ 2.6- Quy trình kế toán TSCĐ
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Đây là phần hành chủ yếu nhất của Công ty đòi hỏi hạch toán chính xác và đúng kỳ
Vì vậy phần hành này sẽ được nghiên cứu kỹ hơn Cụ thể như sau:
2.3.4.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty
- Phân loại chi phí sản xuất của Công ty
Biên bản giao nhận tài sản, biên bản kiểm kê tài
Thẻ TSCĐ, sổ chi tiết TK211, 212…
Các
bảng kê chi tiết
Nhật ký chứng từ 07
Bảng tổng hợp chi tiết TK211, 212…
Trang 22+ CP NVLTT: là những chi phí về NVL bỏ ra để SX SP: Chi phí cho Muối trắng nguyên liệu, Túi PE, dây khâu bao, giấy bóng kính, … xuất cho SX và đóng gói.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp SX
SP như: Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX, các khoản trích theo lương… + Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh tại PX liên quan đến việc SX
SP như việc tổ chức phục vụ, quản lý sản xuất ngoài CP NVLTT và CP NCTT Các chi
phí về nhân công phục vụ phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ…
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất, đáp ứng nhu cầu và tiện cho việc cung ứng, NVL tại Công ty được chia ra như sau:
+ NVL chính: Muối trắng nguyên liệu
+ NVL phụ: Túi PE, dây khâu bao, giấy bóng kính, bao dứa đóng muối…
Đối với vật liệu xuất dùng cho sản xuất, hàng tháng phòng kế hoạch lập kế hoạch sản xuất từ đó tiến hành lập lệnh sản xuất Các tổ sản xuất theo lệnh sản xuất này sẽ nhận vật liệu từ kho về phục vụ sản xuất thông qua Phiếu xuất kho vật tư
- Để tập hợp CP NVLTT, kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp” Giá trị
NVL xuất dùng được tính theo phương pháp đích danh, lấy đúng đơn giá nhập của loại vật liệu xuất dùng đó để tính trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho
Công tác kế toán các nghiệp vụ tập hợp CP NVLTT tại Công ty được minh hoạ qua các số liệu thực tế sau:
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàngNgày 01 Tháng 07 Năm 2007
Mẫu số: 01-GTKT-3LL
Ký hiệu: GA/2007BSố: 0000672
22
Trang 23Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Minh Tân
Địa chỉ: Khu I-Thị trấn Neo-Huyện Yên Dũng-Bắc Giang
MST: 02400289260
Họ và tên người mua hàng: Chương Việt Hồng
Tên đơn vị: Công Ty Cổ Phần Chế Biến Nông Sản Thực Phẩm Bắc Giang
Địa chỉ: Số 142- Đường Thánh Thiên-Phường Lê Lợi-TP Bắc Giang
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 2400299099
ST
T
Tên hàng hoá, diạch vụ ĐV
T
Số lượng Đơn giá Thành tiền
01 Muối trắng nguyên liệu Kg 401.289 650 260.837.850
Tổng cộng tiền thanh toán: 286.921.635
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm tám mươi sáu triệu chín trăm hai mươi mốt nghìn sáu trăm ba mươi năm đồng
Người mua hàng
(Đã ký)
Người bán hàng(Đã ký)
Thủ trưởng đơn vị(Đã ký)
Cty CPCB NSTP BG
142_Thánh thiên_Lê
Mẫu số: 01-VT Theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTC 23
Trang 24Ngày 01 Tháng 07 Năm 2007
Nợ: TK 152
Có TK: 331
Số:01
Họ tên người giao hàng: Chương Việt Hồng
Theo HĐ số: 0000672 ngày 01/07/2007 của Công ty TNHH Minh Tân
Nhập tại kho: Phân xưởng sản xuất muối của nhà máy TĂCN Amsterdam
STT Tên, nhãn hiệu, quy
Thực nhập
01 Muối trăng nguyên liệu 1521010 Kg 401.289 401.289 650 260.837.850
Thủ kho(Đã ký)
Kế toán trưởng(Đã ký)
24
Trang 25Cty CPCB NSTP BG
142_Thánh thiên_Lê
Mẫu số: 02-VT Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Ngày 03 tháng 07 Năm 2007
Nợ: TK 621
Có TK: 152
Số:01
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Hoè
Lý do xuất: Xuất nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
Xuất tại kho: Phân xưởng sản xuất muối của nhà máy TĂCN Amsterdam
01 Muối trăng nguyên
02 Túi PE loại 1 kg 1522001 Chiếc 427.120 427.120 102 43.566.240
Thủ kho(Đã ký)
Kế toán trưởng(Đã ký)
Giám đốc(Đã ký)
25
Trang 26Cty CPCB NSTP BG
142_Thánh thiên_Lê
Mẫu số: 02-VT Mẫu số: 02-VT Theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Ngày 22 Tháng 07 Năm 2007
Nợ: TK 621
Có TK: 152
Số:03
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Hoè
Lý do xuất: Xuất nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
Xuất tại kho: Phân xưởng sản xuất muối của nhà máy TĂCN Amsterdam
Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu Cầu Thực xuất
01 Túi PE loại 1kg 1522001 Chiếc 51.305 51.305 102 5.233.110
Thủ kho(Đã ký)
Kế toán trưởng(Đã ký)
Giám đốc(Đã ký)
26
Trang 2727
Trang 28Cty CP CBNSTP BG
của phân xưởng sản xuất Muối
Trang 29Chứng từ
Diễn Giải
TK đối ứng
01 1/7/07 Mua muối về nhập kho 331 401289 650 260.837.850
03 3/7/07 Mua muối về nhập kho 331 252968 650 164.429.200