1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Tu dong nghia_thao giảng.ppt

31 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 685 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đồng nghĩa có hai loại: những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) và những từ đồng nghĩa không1. hoàn toàn (có sắc thái nghĩa.[r]

Trang 1

•Môn : ngữ văn 7

Ngườiưdạy:ưTrịnhưQuangưHưng

•TrườngưTHCSưBìnhưKhê

Trang 2

? Trong việc sử dụng quan hệ từ cần tránh những lỗi nào ?

* Trong việc sử dụng quan hệ từ cần tránh những lỗi sau:

Trang 3

1 Trong những trường hợp sau, trường hợp nào có thể bỏquan hệ từ ?

a Nhà tôi vừa mới mua một cái tủ bằng gỗ rất đẹp

b Hãy vươn lên bằng chính sức mình

c Lan thường đến trường bằng xe đạp

d Bạn Nam cao bằng bạn Minh

2 Trong những câu sau, câu nào dùng sai quan hệ từ ?

a Tôi với nó cùng chơi

b Trời mưa to và tôi vẫn đến trường

c Thu cũng ham đọc sách như tôi

d Giá hôm nay trời không mưa thì thật tốt

Trang 4

Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA

Trang 5

“Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,

Xa trông dòng thác trước sông này.

Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước, Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.”

(Tương Như dịch)

Từ rọi và từ trông ở đây có nghĩa là gì?

Rọi: Hướng ánh sáng vào một điểm Trông: Dùng mắt nhìn để nhận biết

Tìm những từ đồng nghĩa với từ rọi?

Rọi: đồng nghĩa với: chiếu; soi

Trang 6

Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA

A Lí thuyết:

I Thế nào là từ đồng nghĩa?

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

Hãy so sánh sắc thái nghĩa của từ rọi

Trang 7

Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA

A Lí thuyết:

I Thế nào là từ đồng nghĩa?

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

Tìm những từ đồng nghĩa với từ trông?

Trông: đồng nghĩa với: ngắm; nhìn

Hãy so sánh sắc thái nghĩa của từ trông và

từ ngắm, từ nhìn?

- Trông: Dùng mắt nhìn để nhận biết

- Ngắm: Nhìn kĩ, nhìn mãi cho thoả lòng yêu thích (Có sắc thái gần giống với từ trông)

- Nhìn: Đưa mắt về hướng nào đó để thấy rõ

sự vật (Có sắc thái gần giống với từ trông)

=> Những từ các em được tìm hiểu như trên gọi là từ đồng nghĩa

Như vậy qua phân tích ngữ liệu mẫu em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa?

Trang 8

Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA

A Lí thuyết:

I Thế nào là từ đồng nghĩa?

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

Từ “trông” trong bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư có nghĩa là “nhìn để nhận biết” Ngoài nghĩa đó ra, từ “trông” còn có những nghĩa sau:

? Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của

từ “trông”

a Trông coi, coi sóc, chăm sóc…

b Hi vọng, trông ngóng, mong đợi…

Qua đây em có nhận xét gì về từ đồng nghĩa của một từ nhiều nghĩa?

Trang 9

Qua phần phân tích ngữ liệu mẫu em hiểu

về từ đồng nghĩa như thế nào?

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

Trang 10

II Các loại từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

1 Hãy tìm từ đồng nghĩa ở hai câu thơ sau?

- Rủ nhau xuống bể mò cua,Đem về nấu quả mơ chua trên rừng

(Trần Tuấn Khải)

- Chim xanh ăn trái xoài xanh,

Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa

(Ca dao)

Trang 11

II Các loại từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

1 Hãy tìm từ đồng nghĩa ở hai câu thơ sau?

- Rủ nhau xuống bể mò cua,Đem về nấu quả mơ chua trên rừng

(Trần Tuấn Khải)

- Chim xanh ăn trái xoài xanh,

Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa

(Ca dao)

Trang 12

II Các loại từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

- Rủ nhau xuống bể mò cua,Đem về nấu quả mơ chua trên rừng

(Trần Tuấn Khải)

- Chim xanh ăn trái xoài xanh,

Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa

Trang 13

II Các loại từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

- Nghĩa của từ quả và từ trái giống nhau hoàn toàn.

2 Tìm từ đồng nghĩa trong hai câu sau:

- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cần tay.

(Truyện cổ Cu-ba)

bỏ mạng.

hi sinh

Trang 14

II Các loại từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

Sắc thái nghĩa của hai từ bỏ mạng và từ hi sinh có gì giống và khác nhau?

- Giống nhau: Đều chỉ cái chết

- Khác nhau: + Bỏ mạng: là chết vì mục đích phi nghĩa (có hàm ý kinh bỉ) Bỏ mạng dùng để chỉ cái chết của bọn giặc ngoại xâm

+ Hi sinh: là chết vì lí tưởng cao đẹp, chết trong sự vinh quang vì mục đích chính nghĩa (có hàm ý kính trọng)

Em có nhận xét gì về sắc thái biểu cảm của

từ bỏ mạng và từ hi sinh ?

Hai từ bỏ mạng và hi sinh sắc thái biểu cảm hoàn toàn khác nhau.

Trang 15

II Các loại từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

2 Ghi nhớ: SGK Trang 114

Qua phân tích ngữ liệu mẫu em hãy cho biết có mấy loại từ đồng nghĩa?

Từ đồng nghĩa có hai loại: những

từ đồng nghĩa hoàn toàn (không

phân biệt nhau về sắc thái nghĩa)

và những từ đồng nghĩa không

hoàn toàn (có sắc thái nghĩa

khác nhau)

Trang 16

II Các loại từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

2 Ghi nhớ: SGK Trang 114

Bài tập nhanh: Tìm các từ đồng nghĩa với

mỗi từ trong nhóm từ sau:

MẹAnh cả

Trang 17

II Các loại từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

2 Ghi nhớ: SGK Trang 114

III Sử dụng từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

Trang 18

II Các loại từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

2 Ghi nhớ: SGK Trang 114

III Sử dụng từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

1 Hãy thay từ “quả” bằng từ “trái” và từ

“trái” bằng từ “quả”?

- Rủ nhau xuống bể mò cua,Đem về nấu mơ chua trên rừng

(Trần Tuấn Khải)

- Chim xanh ăn xoài xanh,

Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa

(Ca dao)

Em hãy đọc lại các câu thơ trên và cho nhận xét về nghĩa của hai câu thơ lúc này?

- Ý nghĩa câu thơ không thay đổi.

Vì sao nghĩa của hai câu thơ không đổi?

- Vì sắc thái nghĩa của hai từ “quả” và từ

“trái” hoàn toàn giống nhau

qủa

trái

Trang 19

II Các loại từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

2 Ghi nhớ: SGK Trang 114

III Sử dụng từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

2 Hãy thay từ “bỏ mạng” bằng từ “hi sinh” và

từ “hi sinh” bằng từ “bỏ mạng”?

- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã

- Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng, thanh kiếm vẫn cần tay

bỏ mạng

hi sinh

Trang 20

II Các loại từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

2 Ghi nhớ: SGK Trang 114

III Sử dụng từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

3 Tại sao trong đoạn trích: “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là: “Sau phút chia li” mà không phải là “Sau phút chia tay”?

- Bởi vì: Chia li: có nghĩa là xa nhau lâu dài

có khi là mãi mãi (vĩnh biệt) không có ngày gặp lại Vì kẻ đi trong bài thơ này là

ra trận nơi cái sống và cái chết luôn kề cận nhau

- Chia tay: Xa nhau có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại nhau trong một khoảng thời gian

Trang 21

II Các loại từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.

Trang 22

II Các loại từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

Trang 23

II Các loại từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

Trang 24

II Các loại từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

Trang 25

II Các loại từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi

Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.

Anh đừng làm thế người ta nói cho đấy

Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi

trao tiễn

phàn nàn

phê bình

mất

Trang 26

II Các loại từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

a) - Thế hệ mai sau sẽ được hưởng … của công cuộc đổi mới hôm nay.

- Trường ta đã lập nhiều … đề chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9

b) - Bọn địch … chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.

- Ông đã … giữ vững khí tiết cách mạng

c) Em Thuý luôn luôn … quần áo sạch sẽ.

- … Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội

thành quả thành tích

ngoan cố ngoan cường

giữ gìn Bảo vệ

Trang 27

II Các loại từ đồng nghĩa

1 Phân tích, khảo sát ngữ liệu

Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai

từ đồng nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó?

a) đối xử, đối đãi

- Nó … tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó

- Mọi người đều bất bình trước thái độ … của nó đối với trẻ em

b) trọng đại, to lớn

- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa…

đối với vận mệnh dân tộc

- Ông ta thân hình … như hộ pháp

đối xử/đối đãi

đối xử

trọng đại/ to lớn

to lớn

Trang 28

Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA

Củng cố : Em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa? Sử dụng từ đồng nghĩa như thế nào?

Trang 29

Ghi nhớ

- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

- Từ đồng nghĩa có hai loại: những từ đồng nghĩa hoàn

toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) và những

từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác

nhau).

- Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế được cho nhau Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.

Trang 31

Xin ch©n thµnh c¶m ¬n

-­C¸c­thÇy­gi¸o,­c«­gi¸o -­C¸c­em­häc­sinh

§Õn tham dù tiÕt häc h«m nay!

Bµi häc kÕt thóc

Ngày đăng: 06/02/2021, 08:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w