TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VŨ TRUNG LƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT U TUYẾN CẬN GIÁP LÀNH TÍNH Chuyên ngành : Tai Mũi Họng TÓM TẮT LUẬN ÁN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
VŨ TRUNG LƯƠNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT U TUYẾN CẬN GIÁP LÀNH TÍNH
Chuyên ngành : Tai Mũi Họng
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Công Định
Phản biện 1: PGS.TS Nghiêm Đức Thuận
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Khoa Diệu Vân
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Quốc Dũng
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường Họp tại Vào hồi: giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại các thư viện:
- Thư viện Quốc gia;
- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội;
Trang 3ĐẾN LUẬN ÁN
1 Vũ Trung Lương, Lê Công Định (2016) Kinh nghiệm chẩn đoán và điều trị u tuyến cận giáp lành tính tại khoa Tai mũi họng Bệnh viện
Bạch Mai Y học lâm sàng, tập 2, số 92, 58-64
2 Vũ Trung Lương, Lê Công Định (2017) Đánh giá kết quả điều trị
u tuyến cận giáp lành tính tại Bệnh viện Bạch Mai Tạp chí y học Việt Nam, tập 450, tháng 1 số 2, 103-108
3 Vũ Trung Lương, Lê Công Định (2020) Kết quả phẫu thuật cắt u
tuyến cận giáp lành tính trên 77 bệnh nhân tại Bệnh viện Bạch mai
Trang 4Phương pháp điều trị bệnh chủ yếu là phẫu thuật lấy u Trên lâm sàng, việc tìm và lấy u gặp nhiều khó khó khăn do khối u thường nhỏ, nằm sâu trong vùng cổ, có thể một hoặc nhiều u, đôi khi u bị lạc chỗ, dễ nhầm với hạch cổ hoặc nhân tuyến giáp Mặt khác, trong một số trường hợp, chẩn đoán mô bệnh học thông thường cũng rất khó phân biệt giữa một ung thư với u lành tính Ngày nay sự tiến bộ các chuyên ngành y học khác, đặc biệt Giải phẫu bệnh với phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch
đã hỗ trợ xác định đúng bản chất, vị trí và số lượng u
Tại Việt Nam, phẫu thuật u tuyến cận giáp là lĩnh vực ít được chú ý, chưa
có các chỉ dẫn cụ thể về phẫu thuật điều trị Sự cần thiết nghiên cứu một cách toàn diện về u tuyến cận giáp để từ đó đưa ra các khuyến cáo, hướng dẫn về chẩn đoán và điều trị nhằm mục đích phát hiện bệnh sớm, nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh Xuất phát từ tính cấp thiết của các vấn đề trên, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật u tuyến cận giáp lành tính” được thực hiện
Mục tiêu của đề tài:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, sinh hóa máu, mô
bệnh học và hóa mô miễn dịch của u tuyến cận giáp lành tính
2 Đánh giá kết quả phẫu thuật và đề xuất quy trình điều trị u tuyến cận giáp lành tính
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1 Đã mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của u tuyến cận giáp lành tính
2 Đã ứng dụng có hiệu quả phẫu thuật cắt u tuyến cận giáp can thiệp tối thiểu
3 Đề xuất quy trình chẩn đoán và điều trị u tuyến cận giáp lành tính
Trang 5CẤU TR C CỦA LUẬN ÁN
Luận án gồm 122 trang, bao gồm các phần: đặt vấn đề (2 trang), tổng quan (33 trang), đối tượng và phương pháp nghiên cứu (22 trang), kết quả (25 trang), bàn luận (34 trang), kết luận (2 trang), đề xuất quy trình chẩn đoán (1 trang), điều trị (1 trang), kiến nghị (1 trang), đóng góp mới (1 trang) Luận án có 30 bảng, 5 biểu đồ, 3 sơ đồ, 12 hình ảnh, phụ lục (1 phụ lục bệnh án nghiên cứu, 1 phiếu theo dõi sau mổ),174 tài liệu tham khảo gồm tiếng Anh, tiếng Việt, tiếng Pháp
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 LỊCH SỬ U TUYẾN CẬN GIÁP
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu u tuyến cận giáp
1.1.2 Lịch sử phẫu thuật
1.1.3 Tại Việt Nam: có ít báo cáo về bệnh Trần Ngọc Lương (2019) báo cáo 27 bệnh nhân, mô tả một số triệu chứng của bệnh: đau xương, loãng xương, sỏi thận…
1.2 PHÔI THAI HỌC VÀ MÔ HỌC TUYẾN CẬN GIÁP
1.2.1 Phôi thai học: Tuyến cận giáp có nguồn gốc từ túi mang thứ 3 và
thứ tư Tuyến di chuyển, tách rời và nằm tại mặt sau tuyến giáp
1.2.2 Mô học: phần vỏ xơ và phần nhu mô cấu tạo bởi tế bào chính 1.3 GIẢI PHẪU TUYẾN CẬN GIÁP
Số lượng: có 4 tuyến, có thể nhiều hơn 4 tuyến
Hình dáng và kích thước: dài 4 - 6mm, hình bầu dục, dài
Vị trí: Tuyến nằm mặt sau thùy bên tuyến giáp Tuyến bị lạc chỗ nằm góc hàm, trong tuyến ức, trung thất
Liên quan
- Tuyến giáp: tuyến áp sát mặt sau tuyến giáp, trong hoặc ngoài cân
- Dây thần kinh quặt ngược: Tuyến liên quan chặt chẽ với dây
thần kinh quặt ngược, nằm trước hoặc sau dây thần kinh
- Tuyến ức: tuyến cận giáp lạc chỗ nằm trong hoặc ngoài tuyến ức 1.4 SINH LÝ TUYẾN CẬN GIÁP: Hormone tác động trên thận,
xương, ruột, đóng vai trò chính trong cân bằng canxi, phospho máu
1.5 BỆNH HỌC U TUYẾN CẬN GIÁP
1.5.1 Phân loại mô bệnh học u tuyến cận giáp: Theo phân loại của
WHO năm 2017, u tuyến cận giáp lành tính được phân ra thành u tế bào chính lành tính và các biến thể: u tế bào ưa a xít…
1.5.2 Mô bệnh học u tuyến cận giáp
Đại thể: u nhỏ, hình tròn hoặc bầu dục, màu đỏ, nâu, vỏ rõ
Trang 6 Vi thể: u tế bào chính là hay gặp nhất, có cấu trúc đa dạng
Các biến thể u: U tế bào ưa a xít, u tế bào sáng nước…
Hóa mô miễn dịch: Hóa mô miễn dịch là phương pháp mới được
sử dụng Những dấu ấn thường được sử dụng bao gồm:
- PTH: đặc hiệu cho các tế bào của tuyến cận giáp cả lành và ác tính
- Parafibromin: bộc lộ mạnh trong u lành và thường âm tính trong ung thư
- Ki67: được sử dụng để đánh giá chỉ số tăng sinh Kết quả dương tính yếu
trong u lành, mạnh trong ung thư
1.5.3 Sinh bệnh học: rối loạn do tăng PTH và tăng canxi máu
- Tăng PTH làm tăng tiêu xương, tăng hấp thu canxi tại thận, tăng
canxi máu
- Canxi máu cao gây đái nhạt tại thận, sỏi thận, suy thận, yếu cơ… 1.5.4 Nguyên nhân: U tuyến cận giáp không có nguyên nhân rõ ràng 1.5.5 Dịch tễ học: tại Hoa Kỳ là 0,1 - 0,4%, hay gặp nhất 50 - 60 tuổi
Nữ gặp nhiều hơn nam, theo tỷ lệ 3/1
1.5.6 Các giai đoạn: giai đoạn sớm và giai đoạn muộn
* Giai đoạn sớm: không có biểu hiện lâm sàng Chỉ có tăng PTH, canxi máu
* Giai đoạn muộn: triệu chứng đa dạng ở nhiều nơi và được chia ra các
nhóm: TC không đặc hiệu, thận tiết niệu, cơ xương khớp, tâm thần kinh
1.6 CHẨN ĐOÁN
1.6.1 Tiền sử bệnh: Bệnh nhân thường có các tiền sử bệnh trước đó
- Sỏi thận tiết niệu: hay gặp nhất, chiếm tới 20%
- Suy thận: do viêm đài bể thận, vôi hóa thận kéo dài
- Tiền sử khác: gãy xương, viêm tụy cấp hoặc mạn, tăng huyết áp
1.6.2 Triệu chứng cơ năng
- Triệu chứng không đặc hiệu: rất thường gặp, không đặc hiệu cho
cơ quan nào Thường gặp: mệt mỏi, chán ăn, khát nhiều, gầy sút cân
- Thận tiết niệu: tiểu nhiều, tiểu máu, tiểu buốt, tiểu ra sỏi
- Cơ xương khớp: đau khớp, đau xương, mỏi cơ, đi lại khó khăn
- Tâm thần kinh: mất ngủ, giảm trí nhớ, run tay
1.6.3 Triệu chứng thực thể: thường không sờ thấy u Chỉ sờ thấy khi u to, mật độ chắc, di động khi nuốt.
1.6.4 Triệu chứng cận lâm sàng
Sinh hóa máu: tăng canxi, PTH máu, phospho máu giảm, ALP tăng
Chẩn đoán hình ảnh
- Chụp xạ hình: với Tc-99m sestamibi, tìm u Độ nhạy là 73%
- Siêu âm: có hình ảnh giảm âm, u đặc hoặc hỗn hợp Siêu âm có độ
nhạy 50 - 95%
Trang 7- Chụp cộng hưởng từ: u đồng tín hiệu trên T1WI, tăng tín hiệu trên
T2WI, ngấm thuốc đối quang từ Độ nhạy là 50 - 88%
- Chụp cắt lớp vi tính: u thường giảm tỷ trọng, giới hạn rõ, ngấm
thuốc cản quang Độ nhạy dao động 46 - 87%
- Siêu âm bụng: thấy có sỏi thận, vôi hóa thận
Một số phương pháp khác
- Đo độ loãng xương: mật độ xương giảm ở tất cả các vị trí
- Chọc hút tế bào: thường không được sử dụng do chảy máu, xơ hóa 1.6.5 Chẩn đoán xác định: Tiêu chuẩn chẩn đoán
- Tiền sử: Thường có suy thận, sỏi thận, loãng xương
- Cơ năng: có hoặc không có các triệu chứng cơ năng:
+ Triệu chứng không đặc hiệu: mệt mỏi, sút cân, khát nhiều + Thận tiết niệu: tiểu nhiều, tiểu buốt, tiểu máu
+ Cơ xương khớp: đau xương khớp, mỏi cơ, đi lại khó khăn + Tâm thần kinh: mất ngủ, run tay, giảm trí nhớ
- Thực thể: Có thể sờ thấy u vùng cổ, u chắc, di động khi nuốt
- Cận lâm sàng: Canxi, PTH máu tăng
Chẩn đoán hình ảnh: Xạ hình, siêu âm, chụp cộng hưởng từ, cắt lớp
vi tính cổ ngực: xác định số lượng, vị trí
- Chẩn đoán trong khi PT: Tìm thấy u
- Mô bệnh học và hóa mô miễn dịch: Có giá trị chẩn đoán xác
định và định type
1.7 ĐIỀU TRỊ: Có ba biện pháp: theo dõi, điều trị nội khoa, phẫu thuật
1.7.1 Theo dõi định kỳ: với thể không triệu chứng
1.7.2 Điều trị nội khoa: Mục đích làm hạ canxi máu tạm thời
1.7.3 Phẫu thuật
Các đặc điểm: cơ bản, triệt để Khó khăn khi phẫu thuật: u nhỏ,
không sờ thấy, hay lạc chỗ, có thể nhiều u, dễ nhầm hạch cổ
Chỉ định: Theo hướng dẫn của Hội Phẫu thuật Nội tiết Hoa Kỳ:
- Bệnh nhân có biểu hiện triệu chứng lâm sàng
- Bệnh nhân không triệu chứng, nhưng có một tiêu chí sau:
1 Canxi máu cao trên 0,25mmol/l trên giới hạn bình thường
2 Độ thanh thải creatinin < 60cc/phút
3 Giảm tỷ trọng xương trên 2,5 lần độ lệch chuẩn (T score < - 2,5)
4 Tuổi < 50 tuổi
5 Bệnh nhân không thể theo dõi định kỳ hoặc mong muốn phẫu thuật
Có các phương pháp phẫu thuật chính sau:
Trang 8* Phẫu thuật can thiệp tối thiểu
* Phẫu thuật thăm dò một bên cổ
* Phẫu thuật thăm dò hai bên
Các phương pháp phẫu thuật
- Phương pháp can thiệp tối thiểu tìm và cắt u
+ Định nghĩa: là phẫu thuật vào trực tiếp khối u, cắt bỏ u, không tiến hành thăm dò các tuyến cận giáp khác
+ Chỉ định: u tuyến đơn độc, xác định được vị trí u trước mổ + Chống chỉ định: đa u, không xác định vị trí
+ Các bước phẫu thuật:
o Rạch da và bóc tách vạt da
o Mở hố giáp.Tìm và cắt u
o Cắt lạnh và định lượng PTH khẳng định đã cắt hết u
- Phẫu thuật thăm dò một bên: kiểm tra tuyến ở một bên cổ
+ Định nghĩa: là phẫu thuật thăm dò các tuyến cận giáp ở cùng một bên cổ Xác định tuyến có u và tiến hành cắt bỏ
+ Chỉ định: không xác định u, phẫu thuật can thiệp tối thiểu thất bại + Chống chỉ định: đa u tuyến, không xác định được bên nghi ngờ
- Phương pháp thăm dò hai bên cổ tìm và cắt u:
+ Định nghĩa: là phẫu thuật thăm dò cả bốn tuyến cận giáp ở cả hai bên cổ, xác định tuyến có u và tiến hành cắt bỏ
+ Chỉ định: không xác định được u, các phương pháp khác thất bại + Chống chỉ định: chủ yếu liên quan toàn thân: rối loạn đông máu… + Phương pháp phẫu thuật: bộc lộ tất cả tuyến, xác định u và cắt
Kỹ thuật phụ trợ cắt u tuyến cận giáp
- Định lượng PTH: sau cắt u 10 phút, giúp khẳng định đã cắt hết u
- Cắt lạnh: giúp phân biệt u với mô khác (hạch, nhân giáp)
Biến chứng phẫu thuật:
- Chảy máu, tụ máu hốc mổ: ít gặp, tỷ lệ 0,5%
- Liệt dây thần kinh quặt ngược: ít gặp, tỷ lệ dưới 1%
Hạ canxi máu sau mổ: do rối loạn chuyển hóa canxi Hội chứng
xương đói canxi là tình trạng canxi máu ≤ 2,1mmol/l và kéo dài ≥ 4 ngày
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: Bệnh nhân được chẩn đoán u tuyến
cận giáp lành tính và được phẫu thuật tại Khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện
Bạch Mai từ tháng 03/2010 đến tháng 12/2017
Trang 92.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Bệnh nhân được chẩn đoán u tuyến cận giáp qua:
+ Khám lâm sàng
+ Xét nghiệm máu: PTH và canxi
+ Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm vùng cổ, xạ hình với Tc-99m sestamibi Có thể được chụp thêm cắt lớp vi tính và/hoặc cộng hưởng từ vùng cổ để xác định thêm, đánh giá liên quan với các cấu trúc lân cận cho phẫu thuật
- Có chỉ định phẫu thuật cắt u
- Được phẫu thuật cắt u qua đường phẫu thuật mở tại cổ
- Kết quả mô bệnh học hoặc hóa mô miễn dịch là u lành tính
- Được theo dõi sau mổ ≥ 6 tháng
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Kết quả mô bệnh học là u ác tính hoặc quá sản tuyến cận giáp
- U tuyến cận giáp nhưng không được phẫu thuật
- Thời gian theo dõi sau mổ < 6 tháng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: tiến cứu, mô tả ca bệnh và theo dõi dọc 2.2.2 Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện
2.2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: từ 03/2010 đến 12/2017, tại
Khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Bạch Mai
2.2.4 Các bước nghiên cứu:
- Bước 1: Thông qua đề cương nghiên cứu, xây dựng bệnh án mẫu
- Bước 2: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
- Bước 3: Tiến hành phẫu thuật lấy u
- Bước 4: Đánh giá kết quả của phẫu thuật tại các thời điểm ngay
sau mổ, sau 1 tháng, 6 tháng và ≥ 12 tháng
- Bước 5: Xử lí số liệu và viết luận án
2.2.5 Các thông số nghiên cứu chính
Trang 10 Các triệu chứng cơ năng:
Triệu chứng không đặc hiệu: mệt mỏi, chán ăn, khát nhiều, gầy sút
Thận tiết niệu: tiểu nhiều, tiểu máu, tiểu buốt, tiểu ra sỏi
Cơ xương khớp: đau xương, khớp, mỏi yếu cơ, đi lại khó khăn
Tâm thần kinh: mất ngủ, run tay, giảm trí nhớ
Triệu chứng thực thể: sờ nắn u, mật độ, di động u khi nuốt
Xét nghiệm sinh hóa máu: Canxi, PTH, phospho, ALP
Chẩn đoán hình ảnh xác định u
* Siêu âm vùng cổ: đánh giá vị trí, giới hạn, âm vang, tăng sinh mạch
* Xạ hình tuyến cận giáp: với Tc-99m sestamibi tìm u
* Đo mật độ xương: tại cột sống thắt lưng và cổ xương đùi Đánh giá:
mật độ xương, loãng xương
* Siêu âm bụng: tìm sỏi thận, vôi hóa thận
Phân loại giai đoạn bệnh: thành hai giai đoạn
- Giai đoạn sớm: tăng canxi, PTH máu Không có triệu chứng
- Giai đoạn muộn: canxi, PTH máu tăng Có triệu chứng
Xác định vị trí u: Phân loại theo Pierre, dùng các chữ cái từ A đến
G để đánh dấu vị trí u
Kết quả mô bệnh học sau mổ
Đại thể: kích thước, màu sắc, giới hạn u, vỏ u, tính chất u
Vi thể: Định type theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới 2017
Nhuộm hóa mô miễn dịch: với PTH, Ki67 và Parafibromin
Tiêu chuẩn đánh giá kết quả nhuộm PTH: đánh giá âm tính, dương
tính Tỷ lệ dương tính ở bào tương tế bào trên một nghìn tế bào u Mức độ: nhẹ (+): < 10%, vừa (++): 10 - 30% , mạnh (+++): > 30% bắt màu nâu
Tiêu chuẩn đánh giá kết quả nhuộm Parafibromin: đánh giá âm tính,
Trang 11dương tính Đánh giá tỷ lệ dương tính ở nhân và bào tương tế bào trên một nghìn tế bào khối u Đánh giá các mức độ: nhẹ (+): < 10%, vừa (++): 10 - 30% , mạnh (+++): > 30% bắt màu nâu
Tiêu chuẩn đánh giá kết quả nhuộm Ki67: Tính chỉ số Ki67 bằng cách
đếm số lượng bộc lộ ở khu vực cao nhất và biểu thị chỉ số Ki67 dương tính ở nhân tế bào trên một nghìn tế bào u Dương tính nhẹ (+): < 2%, vừa (++): 2 - < 6%, mạnh (+++): ≥ 6% nhân bắt màu
Đối chiếu PTH, canxi máu với các triệu chứng/bệnh lý thường gặp
Đối chiếu kích thước u và nồng độ PTH, canxi máu trước mổ
2.2.5.2 Các thông số nghiên cứu và cách đánh giá phục vụ mục tiêu 2
Trong phẫu thuật: chia làm 3 loại phẫu thuật
- Phẫu thuật can thiệp tối thiểu: Chỉ định khi xác định được vị trí
u trước mổ Kết hợp cắt lạnh, định lượng PTH ngay trong mổ
- Phẫu thuật thăm dò một bên cổ: Chỉ định khi xác định được bên
có u hoặc phẫu thuật can thiệp tối thiểu không thấy u, nồng độ PTH máu không giảm ≥ 50%
- Phẫu thuật thăm dò hai bên cổ: Chỉ định phẫu thuật này khi
không xác định được vị trí u hoặc thăm dò một bên cổ thất bại
Đánh giá kết quả ngay sau mổ
- Các biến chứng:Chảy máu, tụ máu, liệt dây thần kinh quặt
ngược, nhiễm khuẩn vết mổ
- Theo dõi sự thay đổi các triệu chứng cơ năng thường gặp: khát
nhiều, tiểu nhiều, mệt mỏi, chán ăn, đau xương, khớp, đi lại khó khăn, mất ngủ, run tay so với trước mổ
- Thay đổi nồng độ canxi, PTH, phospho, ALP máu sau mổ
Đánh giá tại các lần khám lại sau mổ tại các thời điểm 1, 6, ≥ 12 tháng
+ Hỏi bệnh đánh giá các triệu chứng cơ năng, khám lâm sàng
+ Xét nghiệm máu: canxi, PTH, phospho, ALP, ure, creatinin + Đo mật độ xương
+ Siêu âm bụng: tìm sỏi thận tiết niệu lần khám cuối cùng
Đánh giá chung: Chia 2 mức độ: thành công và thất bại
Đề xuất quy trình điều trị u tuyến cận giáp lành tính: Trên cơ
sở kết quả nghiên cứu thu thập được về giá trị của các phương pháp chẩn đoán hình ảnh, các phương pháp phẫu thuật được lựa chọn, các biện pháp phụ trợ sử dụng trong quá trình phẫu thuật, các kết quả điều trị thu được,
xây dựng sơ đồ theo từng bước, theo trình tự, logic
2.2.6 Xử lý số liệu: phần mềm SPSS 22.0 với thuật toán phù hợp
Trang 122.2.7 Sơ đồ nghiên cứu
Sơ đồ 2.1 Các bước nghiên cứu
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, SINH HÓA MÁU, CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH, MÔ BỆNH HỌC VÀ HÓA MÔ MIỄN DỊCH
3.1.1 Đặc điểm lâm sàng
3.1.1.1 Đặc điểm chung:
- 77 bệnh nhân, đa số gặp nữ, tỷ lệ nữ/nam: 3,5/1
- Tuổi 15 - 79, trung bình là 49,32, hay gặp nhất là từ 45 đến 60 tuổi
- Lý do vào viện đa dạng, hay gặp nhất là mệt mỏi (40,26%)
- Thời gian bị bệnh từ 0,25 - 244 tháng, trung bình 57,59 tháng
3.1.1.2 Tiền sử bản thân
- Hay gặp nhất là sỏi thận (66,23%) Thứ hai là loãng xương (58,44%)
- Ngoài ra tăng huyết áp (32,47%), suy thận (27,27%), viêm tụy cấp, gãy xương
Trang 133.1.1.3 Các triệu chứng cơ năng
Bảng 3.1 Các triệu chứng cơ năng (N=77)
Nhận xét: Triệu chứng đa dạng, nhiều nơi Triệu chứng cơ năng không
đặc hiệu là hay gặp nhất, trong đó đa số là mệt mỏi (64,94%) Triệu chứng cơ năng khác hay gặp là tiểu nhiều, đau xương khớp
3.1.1.4 Đặc điểm lâm sàng của u
Bảng 3.2 Đặc điểm mật độ, độ di động và vị trí u (N= 17)
Vị trí u so
với tuyến giáp
Cực dưới thùy phải 8 47,06 Cực trên thùy trái 4 23,53 Cực trên thùy phải 3 17,65 Cực dưới thùy trái 2 11,76
3.1.2 Sinh hóa máu
- Canxi máu: Tất cả tăng canxi máu, từ 2,55 - 4,15mmol/l, trung bình 3,06 mmol/l Phần lớn tăng mức độ vừa (70,13%)
- PTH máu: Tất cả đều tăng, từ 7,52 - 364,20pmol/l, trung bình
63,12pmol/l