1.. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội, mỗi đội có một bảng cài và các hình vẽ hành động thể hiện sự lễ phép hoặc không lễ phép.Khi [r]
Trang 1(Thời gian thực hiện: 4
Trang 2* Khởi động: Hô hấp: thổi bóng bay.
* Trọng động: Tay: 2 tay thay nhau
đưa thẳng lên cao
- Chân: Đưa một chân ra phía trước khuỵu gối
- Bụng: Cúi gập người tay chạm mũi bàn chân
- Bật: Bật tại chỗ
*Hồi tĩnh: Chim bay, cò bay.
- Điểm danh trẻ tới lớp
- Cô đến sớm
dọn về sinh,thông thoángphòng học
- Sân tập rộngrãi, sạch sẽ, antoàn
- Kiểm tra sứckhỏe của trẻ
- Sổ theo dõichuyên cần,bút
Những nghề bé biết.
từ ngày 19/11đến 14/12 năm 2018).
Trang 3- Cô đón trẻ ân cần, niềm nở, trò chuyện với phụ
huynh
- Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy
định
- Hướng dẫn cho trẻ chơi tự do theo ý thích re các góc
chơi, vận động, chơi trò chơi nhẹ nhàng
- Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề
* Ổn định tổ chức - Kiểm tra sức khoẻ:
- Cô cho trẻ xếp hàng, kiểm tra sức khỏe trẻ.
* Khởi động: Hô hấp: thổi bóng bay.
* Trọng động: Tay: 2 tay thay nhau đưa thẳng lên cao.
- Chân: Đưa một chân ra phía trước khuỵu gối
- Bụng: Cúi gập người tay chạm mũi bàn chân
- Bật: Bật tại chỗ
*Hồi tĩnh:
- Làm động tác chim bay, cò bay để thả lỏng chân tay
- Cô nhận xét, tuyên dương
động
Nội dung Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị
Trang 4- Phát triển cơ bắp sựnhanh nhẹn cho trẻ.
- Trẻ cảm thấy vui vẻ khiđược chơi tự do theo ýthích
- Mũ, dép, quang cảnh trường
- Câu hỏi đàmthoại
- Sân trường bằng phẳng sạch sẽ
- Phấn
- Đồ chơi ngoài trời
Trang 5- Cô giới thiệu, nhắc trẻ những điều cần thiết khi đi dạo
chơi ngoài trời
2 Nội dung
* Hoạt động có chủ đích:
- Cô cho trẻ xếp thành hàng dọc vừa đi vừa đọc bài đồng
dao “ Rềnh rềnh ràng ràng”
- Cho trẻ đi dạo hít thở không khí trong lành
- Hỏi trẻ hôm nay thời tiết như thế nào?
+ Với thời tiết như vậy con phải mặc trang phục như thế
nào cho phù hợp?
- Cô đọc các câu đố về nghề dịch vụ cho trẻ trả lời
- Trò chuyện với trẻ về nghề dịch vụ
+ Cho trẻ kể tên một số nghề dịch vụ, đặc điểm của
nghề, vai trò ý nghĩa của những nghề đó
( Cô gợi ý, khuyến khích trẻ trả lời)
GD: Trẻ yêu quý những người lao động, tôn trọng và
giữ gìn thành quả lao động
- Cô cho trẻ nhặt lá rụng trên sân bỏ vào thùng rác
* Trò chơi vận động:
- Trò chơi: “ Mèo đuổi chuột” “ Lộn cầu vồng” Dung
dăng dung dẻ”
+ Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi Cô nhận xét tuyên dương trẻ
* Chơi tự do:
- Cô cho trẻ chơi đồ chơi ngoài trời.
- Cô quan sát trẻ chơi
- Cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết
3 Kết thúc- Hỏi trẻ về buổi dạo chơi ngoài trời
Trang 6xử lý tình huống chotrẻ.
-Trẻ biết phối hợp cùngnhau để xây dựng bếp
ăn, nhà hàng
- Biết vận dụng kỹnăng đã học để xé dánmột số đồ dùng nghềdịch vụ
- Trẻ biết cách xemtranh ảnh về một sốnghề dịch vụ, kểchuyện theo tranh
- Trẻ biết chăm sóccây, nhổ cỏ cho cây
-Đồ chơigóc đóngvai
-Đồ chơigóc xâydựng
-Vở tạohình,giấymàu
-Tranh ảnh
về chủ đề
-Đồ dùng đồchơi
Trang 71 Ổn định gây hứng thú.
- Cô cho trẻ hát bài: “Cháu yêu cô chú công nhân ” trò
chuyện về bài hát
2 Nội dung
* Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi
- Cô giới thiệu góc chơi và nội dung chơi của từng góc
- Góc đóng vai: Cô cấp dưỡng, bác cắt tóc.
- Góc xây dựng: Xây dựng bếp ăn, nhà hàng.
- Góc tạo hình: Xé dán đồ dùng của một số nghề dịch
- Góc sách: Làm sách xem tranh ảnh về một số nghề
dịch vụ, kể chuyện theo tranh
*Góc thiên nhiên: Nhổ cỏ, chăm sóc cây.
- Cho trẻ nhận góc chơi – vai chơi: Hôm nay con muốn
chơi ở góc nào? Ở góc đó con chơi như thế nào?
- Cô cho trẻ chọn góc hoạt động, thỏa thuận xem mình
sẽ chơi ở góc nào? Sau đó cô cho trẻ ngồi vào góc chơi
- Cô dặn dò trẻ trong khi chơi các con phải đoàn kết
không tranh giành đồ chơi của bạn, chơi xong các con
phải cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định
* Hoạt động 2: Quá trình chơi
- Cô bao quát trẻ chơi, nắm bắt khả năng chơi của trẻ
- Cô hướng dẫn trẻ gợi mở, hướng trẻ chơi ở các góc, bổ
xung sắp xếp đồ dùng đồ chơi cho trẻ giúp trẻ liên kết
các góc chơi, vai chơi
* Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi.
- Nhận xét ở từng góc và nhận xét chung cả lớp.
3 Kết thúc.- Nhận xét tuyên dương
- Trẻ hát và trò chuyện cùng cô
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ nhận vai chơi
- Trẻ nhẹ nhàng về góc chơi mà trẻ chọn
- Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghê
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 8- Cho trẻ rửa tay đúng
cách trước và sau khi ăn,
sau khi đi vệ sinh, lau
miệng sau khi ăn
- Trẻ biết các thao tácrửa tay
- Trẻ hiểu vì sao phải rửatay đúng cách trước vàsau khi ăn, sau khi đi vệsinh, lau miệng sau khiăn
- Trẻ biết tên các món ăn
và tác dụng của chúngđối với sức khỏe conngười
- Trẻ ăn ngon miệng, ănhết xuất
- Nước sạch,bàn ăn, khăn
ăn, các mónăn
- Tạo cho trẻ có tinh thầnthoải mái sau khi ngủ dậy
- Phản, chiếu, gối
Trang 9* Cho trẻ vệ sinh, rửa tay
- Cô giới thiệu các thao tác rửa tay gồm 6 bước sau:
- Tổ chức cho trẻ rửa tay sau đó cô kê bàn cho trẻ
ngồi vào bàn ăn
* Tổ chức cho trẻ ăn:
- Cô chia cơm cho từng trẻ
- Cô giới thiệu các món ăn và các chất dinh dưỡng,
nhắc trẻ ăn gọn gàng, ăn hết xuất
- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ
những trẻ chưa biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm
- Trẻ ăn xong nhắc trẻ lau miệng, uống nước, vệ
sinh
- Trẻ nghe và thực hànhcác bước rửa tay cùng cô
- Trẻ ăn trưa
- Trẻ ăn cơm , ăn hết xuất
* Tổ chức cho trẻ ngủ.
- Cô kê phản dải chiếu, lấy gối cho trẻ
- Cô điều chỉnh ánh sáng nhiệt độ phòng ngủ
- Cho trẻ nằm đúng tư thế, đọc bài thơ: “Giờ đi ngủ”
- Cô bao quát trẻ ngủ chú ý những tình huống có thể
xảy ra
- Sau khi trẻ ngủ dậy nhắc trẻ cất gối đi vệ sinh và
cô chải đầu tóc gọn gàng cho trẻ
- Tổ chức cho trẻ ăn quà chiều
Trang 10- Trẻ biết tô tranh thợ cắttóc.
- Thích được chơi tự do
- Thu dọn đồ chơi
- Hứng thú tham gia biểudiễn văn nghệ
- Biết nhận xét mình,nhận xét bạn
- Câu hỏi đàmthoại
- Tranh , màu,bài hát
- Góc chơi
- Nhạc bài háttrong chủ đề
lễ phép khi ra về
- Vệ sinh, đồdùng của trẻ
Trang 11Hoạt động chung:
- Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề nghề dịch vụ
+ Nghề dịc vụ có những nghề gì?
+ Sản phẩm của nghề dịch vụ là gì?
- Cô giáo dục trẻ yêu quý và tôn trọng người làm nghề
- Cô cho trẻ hát những bài hát về chủ đề
- Cô cho trẻ tô tranh thợ cắt tóc
- Hoạt động góc: chơi theo ý thích
- Nhận xét – nêu gương cuối ngày- cuối tuần
+ Cô mời từng tổ đứng lên các bạn nhận xét
+ Cô nhận xét trẻ
- Tổ chức cho trẻ cắm cờ cuối ngày
+ Phát bé ngoan cuối tuần
- Vệ sinh: Cô rửa mặt, chải đầu tóc, chỉnh sửa quần áo
gọn gàng cho trẻ trước khi trẻ ra về
- Trả trẻ: Cô phát đồ dùng cá nhân cho trẻ, cô nhắc nhở
trẻ biết chào hỏi lễ phép khi ra về
- Trẻ lễ phép chào hỏi cô và tạm biệt bạn ra về
Trang 12Thứ 2 ngày 03 tháng 12 năm 2018
TÊN HOẠT ĐỘNG: THỂ DỤC
VĐCB: Trườn chui qua cổng thể dục.
TCVĐ: Ai chạy nhanh hơn.
HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: Hát “Cháu yêu cô chú công nhân”
I Mục đích yêu cầu
1 Kiến thức:
- Trẻ biết trườn chui qua cổng thể dục
- Trẻ biết chơi trò chơi
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát và ghi nhớ có chủ định
- Rèn kỹ năng trườn chui qua cổng thể dục
Trang 13Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Ổn định tổ chức:
- Cô kiểm tra sức khỏe và chỉnh sửa trang phục cho
trẻ gọn gàng
- Cô và trẻ hát bài: Cháu yêu cô chú công nhân
- Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát
GD: Trẻ yêu quý những người lao động, tôn trọng và
giữ gìn thành quả lao động
2 Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô và các con cùng tập bài vận động:
Trườn chui qua cổng thể dục.Trước khi vào bài học
chúng mình cùng khởi động nhé!
3 Hướng dẫn:
a Hoạt động 1 Khởi động:
- Cô cùng trẻ đi theo vòng tròn theo nhạc bài: “ Cháu
yêu cô chú công nhân ” và kết hợp các kiểu đi , đi
bằng gót chân, mũi bàn chân, đi bình thường cho trẻ
đi nhanh , đi chậm, chạy chuyển thành 3 hàng dọc
chuyển thành 3 hàng ngang để tập bài tập phát triển
chung
b Hoạt động 2: Trọng động
* Bài tập phát triển chung:
- Trẻ tập cùng cô các động tác phát triển chung
+ Tay: Hai tay thay nhau đưa thẳng lên cao
+ Chân: Đưa một chân ra phía trước khuỵa gối
+ Bụng: Cúi gập người tay chạm mũi bàn chân
+ Bật: Bật tại chỗ
* Vận động cơ bản: Trườn chui qua cổng thể dục.
- Cô giới thiệu bài tập và làm mẫu
- Trẻ chỉnh sửa trangphục
- Trẻ trò chuyện cùngcô
- Lắng nghe
- Vâng ạ!
- Trẻ khởi động
- Tập bài phát triểnchung
- Trẻ quan sát, lắng
Trang 14- Làm mẫu lần 1: không phân tích.
- Làm mẫu lần 2: Phân tích động tác
TTCB: Tay chân áp sát sàn (tư thế trườn)
Thực hiện: Khi có hiệu lệnh trườn mắt nhìn thẳng đầu
không cúi tay chân phối hợp nhịp nhàng trườn bằng
bàn tay cẳng chân theo hướng thẳng, khi đến gần
cổng thì bò chui qua cổng lưng không được chạm vào
cổng Thực hiện xong vận động đứng lên đi về cuối
hàng đứng
- Mời 1- 2 trẻ khá lên tập
- Nếu trẻ vẫn chưa hiểu rõ cách tập cô giáo tập mẫu
lần 3 và hướng dẫn trẻ
- Cô cho lần lượt từng trẻ lên thực hiện
- Cho 2 tổ thi đua
- Cô quan sát động viên trẻ
- Các con thực hiện bài vận động rất giỏi bây giờ cô
sẽ thưởng cho các con một trò chơi nhé!
* Trò chơi vận động: Ai chạy nhanh hơn.
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 tổ, từng tổ đứng
trước vạch xuất phát khi có hiệu lệnh sắc xô của cô
thì các con sẽ chạy đến đích Bạn nào đến vạch đích
trước sẽ thắng cuộc
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát động viên khuyến khích trẻ chơi
- Cô nhận xét sau khi trẻ chơi xong
Trang 15- Giáo dục trẻ yêu thể dục thể thao, rèn luyện sức
khỏe
5 Nhận xét - tuyên dương.
- Cô nhận xét trẻ ngoan, nêu gương trẻ chú ý học bài,
có ý thức trong hoạt động động viên trẻ chưa ngoan
Trang 16I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1- Kiến thức
- Trẻ biết được một số hành động , lời nói thể hiện sự lễ phép đối cô
giáo,ông,bà, bố mẹ và người lớn tuổi
2- Kỹ năng
- Rèn kỹ năng chú ý ghi nhớ, phát triển vốn từ cho trẻ
- Rèn khả năng diễn đạt, nói đủ câu cho trẻ
- Bảng cài, một số hình ảnh để cháu chơi trò chơi: Bé thông minh
2 Địa điểm: Trong lớp
+ Trong bài hát em bé đã chào ai khi đến trường?
+ Khi chơi với bạn thì như thế nào?
+ Khi học về thì em bé làm gì?
+ Trước khi ăn thì em làm gì?
GD: Chào hỏi người lớn,mời người lớn trước khi
ăn đó là các hành động lễ phép của mình đối với
- Hát và trò chuyện
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Lắng nghe
Trang 173 Hướng dẫn:
a Hoạt động 1: Bé học lễ phép.
+ Cô sẽ cho các con xem truyện : Bé lễ phép, các
con chú ý xem những hành động nào là thể hiện sự
lễ phép
+ Cô cho trẻ xem truyện gì?
+ Trong câu chuyện các con vừa xem có những
nhân vật nào?
+ Bố đã nói gì với Minh khi Minh đi trước ông nội?
+ Khi ông nội đến bàn ăn thì chị đã nói gì với ông
nội?
+ Tại sao mẹ lại gọi tên Minh khi Minh định ăn
bánh quy?
+ Khi mẹ gắp rau cho chị thì chị đã nói gì với mẹ?
+Minh có thích ăn rau không? Mẹ đã nói gì với
+ À đúng rồi! Các bé ngoan,lễ phép là phải biết
vâng lời cô giáo, bố mẹ ,ông bà, nhường người lớn
đi trước, mời người lớn trước khi ăn, không kén
chọn thức ăn, không dành hết thức ăn mà mình
thích, khi người lớn đưa cho mình món đồ gì thì
mình phải cầm bằng hai tay và nói cảm ơn, phải biết
chào người lớn trước khi đi ra ngoài và khi về đến
nhà, gọi dạ bảo vâng
b.Hoạt động 2: Trò chơi: Bé thông minh.
Trang 18- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội, mỗi đội có
một bảng cài và các hình vẽ hành động thể hiện sự
lễ phép hoặc không lễ phép.Khi có hiệu lệnh thì tất
cả các bạn trong đội sẽ cùng nhau chon hình gắn lên
bảng cài.Hình vẽ gắn hành động lễ phép sẽ gắn lên
bảng cài phía có hình tròn màu xanh còn hình vẽ
hành động không lễ phép thì gắn lên bảng cài có
hình tròn màu đỏ.Khi hết thời gian đội nào chọn
được nhiều hình đúng sẽ dành chiến thắng
- Luật chơi: Đội nào thua sẽ phải nhảy lò cò quanh
lớp
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát động viên trẻ chơi
- Chơi xong cô nhận xét
4 Củng cố và giáo dục:
- Cô hỏi trẻ tên bài học, tên trò chơi
- Giáo dục: - Trẻ biết chào hỏi và vâng lời người
Trang 19- Trẻ biết một số nghề dịch vụ quen thuộc như: Bán hàng, cắt tóc, hướng dẫnviên du lịch, nghề may
- Biết tên gọi của người làm ngề, một số đồ dùng đặc trưng của từng nghề
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát và ghi nhớ có chủ định
- Rèn luyện khả năng diễn đạt ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc
- Màu tô, bảng trưng bày sản phẩm
- Đĩa nhạc, loa đài
Trang 20+ Các con vừa hát bài gì? Vì sao búp bê xinh thế?
+ Búp bê làm nghề gì?
+ Ngoài nghề của búp bê đang làm ra các con còn
biết thêm những nghề nào nữa?
GD: Trẻ yêu quý và tôn trọng những người lao động
2 Giới thiệu bài:
- Để hiểu rõ hơn về nghề dịch vụ hôm nay cô trò
- Cho trẻ đọc từ dưới hình ảnh
- Chúng mình cùng đếm xem trong hình ảnh có bao
nhiêu người nào?
Trang 21- Công việc của nghề lái xe là làm gì?
- Nghề này cần thiết như thế nào đối với cuộc sống
của con người?
- Tương tự cô cho trẻ quan sát và trò chuyện về nghề
hướng dẫn viên du lịch, bán hàng
+ Cô vừa cho các con làm quen với một số nghề dịch
vụ, các con có yêu quý các nghề đó không? vì sao?
- Ngoài các nghề này ra con còn biết nghề nào nữa?
- Ước muốn của con sau này làm nghề gì? Vì sao con
muốn làm nghề đó?
=) Các con ạ trong xã hội có rất nhiều nghề, mỗi
nghề đều làm những công việc khác nhau, nhưng tất
cả đều phục vụ cho đời sống con người vì vậy các
con phải biết quý trọng những người lao động và
thành quả lao động của họ nhé!
b Hoạt động 2: Làm theo yêu cầu của cô.
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cách chơi: Cô nphats cho trẻ rổ lô tô có hình các
nghề dịch vụ Khi cô nói tên nghề nào trẻ giơ lô lô
nghề đó lên và nói tên nghề
- Luật chơi: Bạn nào giơ sai sẽ nhảy lò cò 1 vòng
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát, nhận xét trẻ
* Trò chơi “Ai khéo nhất”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cách chơi: Có 3 đội chơi mỗi đội có 1 bức tranh vẽ
về 1 nghề dịch vụ, nhiệm vụ của 3 đội là tô màu thật
- Trẻ quan sát
- Trẻ trả lời
- Chở người và chở hànghóa từ nơi này đến nơi khác
-Trẻ quan sát và trò chuyện cùng cô
Trang 22đẹp cho bức tranh trong thời gian là một bản nhạc đội
nào tô nhanh nhất và đẹp nhất sẽ là đội chiến thắng
- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét
4 Củng cố – giáo dục:
- Hôm nay cô và các con cùng học bài gì?
- GD: - Tích cực tham gia vào hoạt động
5 Kết thúc:
- Cô nhận xét chung và tuyên dương
-Trẻ chơi
Trò chuyện về nghề dịch vụ
Thứ 5 ngày 6 tháng 12 năm 2018
TÊN HOẠT ĐỘNG: Toán
So sánh to hơn, nhỏ hơn.
Trang 23- Trẻ biết so sánh to hơn, nhỏ hơn.
2/ Kỹ năng :
- Rèn khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ định
- Rèn kỹ năng so sánh to hơn, nhỏ hơn
+ Các con vừa đọc bài gì?
+ Bài thơ nói về bạn nhỏ muốn làm nghề gì? Giống
như ai?
GD: Trẻ yêu quý những người lao động
2 Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô sẽ dạy các con học bài toán: So sánh
Trang 24- Các con quan sát lên đây xem cô có gì nào?
- Cái váy dùng để làm gì?
- Cô có mấy cái váy? ( Cho một trẻ lên chỉ và đếm)
có 2 cái váy
- Cho cả lớp đếm, tổ đếm, cá nhân đếm
- Cái váy nào to hon? Váy nào nhỏ hơn?
Cái váy xanh to hơn, váy đỏ nhỏ hơn
- Cô đặt cái váy xanh xuống dưới, váy đỏ đặt bên
trên cho trẻ quan sát và nhận xét Sau đó cô giải
thích cho trẻ hiểu
- Cô giơ váy xanh trẻ nói” to hơn”
- Cô giơ váy đỏ trẻ nói” nhỏ hơn”
b Hoạt động 2: So sánh to hơn, nhỏ hơn.
- Các con ơi bây giờ các con lấy chiếc váy màu đỏ
tặng cho búp bê chị và váy màu xanh tặng cho búp
bê em
- Các con thấy hai chiếc váy này như thế nào?
Chiếc váy màu xanh?
Chiếc váy màu đỏ?
- Vì sao con biết chiếc váy màu xanh to hơn chiếc
váy màu đỏ?
- Chiếc váy màu xanh to hơn chiếc váy màu đỏ vì
chiếc váy màu xanh che kín hết chiếc váy màu đỏ
Còn chiếc váy màu đỏ nhỏ hơn nên không che kín
được chiếc váy màu xanh