1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY HOÁ DẦU PETROLIMEX

36 410 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thực Tế Về Tổ Chức Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Ở Công Ty Hóa Dầu Petrolimex
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 78,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tổng số vốn kinh doanh xấp xỉ 1500 tỷ đồng và số lao động hơn 14000 ngời, đảm nhận hơn 70% nhu cầu nhập khẩu tiêu thụ trên thị ờng trong nớc thông qua mạng lới tiêu thụ gần 1500 cửa

Trang 1

tình hình thực tế về tổ chức kế toán bán hàng và xác

định kết quả bán hàng ở công ty hoá dầu petrolimex 2.1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty Hóa Dầu Petrolimex:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

Tổng công ty Xăng Dầu Việt Nam- Petrolimex thuộc Bộ Thơng Mại đợcthành lập ngày 12/1/1956 là một tổ chức kinh doanh Thơng Mại về xăng dầu lớnnhất nớc ta hiện nay Với tổng số vốn kinh doanh xấp xỉ 1500 tỷ đồng và số lao

động hơn 14000 ngời, đảm nhận hơn 70% nhu cầu nhập khẩu tiêu thụ trên thị ờng trong nớc thông qua mạng lới tiêu thụ gần 1500 cửa hàng, đại lý trên phạm

tr-vi toàn quốc và tái xuất một lợng đáng kể sang thị trờng xăng dầu các nớc lâncận, Petrolimex là một Tổng công ty mạnh đã hoạt động lâu năm và có uy tíntrong lĩnh vực xăng dầu

Công ty Dầu Nhờn- Tiền thân là phòng kinh doanh dầu mỡ nhờn của Tổngcông ty Xăng Dầu Việt Nam- đợc thành lập theo quyết định số 745/TM-TCCBngày 09/06/1994 của Bộ Thơng Mại và chính thức đi vào hoạt động ngày1/9/1994 là thành viên thứ 25 của Tổng công ty Xăng Dầu Việt Nam

Trụ sở giao dịch: Số 1- Khâm Thiên- Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế: Petrolimex Lubricants Company (viết tắt là PLC)

Điện thoại : 8.513.205

Fax: 04.8513207

Sau này do nhiệm vụ kinh doanh thay đổi nên theo quyết định số1191/1998/QĐ- BTM ngày 13/10/1998 của Bộ Thơng Mại, công ty đợc đổi tênthành “ Công ty Hoá Dầu Petrolimex” trực thuộc Tổng Công ty Xăng Dầu ViệtNam

PLC là một doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân, hoạt động theo chế

độ hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản riêng tại ngân hàng, có con dấu riêng

để giao dịch theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty đã đợc Tổng công ty

và Bộ Thơng Mại duyệt

Công ty Hoá Dầu là thành viên thứ 27 của ELF Lub Marine (Cộng hoàPháp), PLC không những đã cung cấp dầu nhờn hàng hải cho hàng trăm lợt tàubiển tại các cảng biển Việt Nam mà còn phát triển các hoạt động của mình tới

80 nớc và 650 cảng trên thế giới Đợc công nhận là thành viên chính thức củaELF, hội đã công nhận chất lợng các sản phẩm do PLC pha chế đạt tiêu chuẩnquốc tế

PLC là Công ty sản xuất và trực tiếp nhập khẩu về lĩnh vực dầu mỡ nhờn,nhựa đờng và hoá chất Cùng với những hoạt động trong lĩnh vực dầu mỡ nhờn,PLC còn đợc biết đến nh một nhà cung cấp nhựa đờng lỏng (nhựa đờng nóng,

Trang 2

nhiệt độ đến 15000 C) đầu tiên tại Việt Nam PLC đã và đang góp phần vào côngcuộc tái thiết cơ sở hạ tầng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở ViệtNam hiện nay.

Ngoài ra, PLC còn trực tiếp nhập khẩu các sản phẩm hoá dầu nh các nh: cácloại hạt nhựa PVC, các loại dung môi cho công nghiệp sản xuất sơn, cao su, cácloại chất hoạt động bề mặt cho công nghiệp sản xuất với các chất tẩy rửa…Không chỉ thuần tuý là nhà phân phối , PLC đã và đang tích cực đa dạng hoá hoạt

động của mình trên các lĩnh vực đầu t nghiên cứu sản phẩm mới, cung cấp dịch

vụ t vấn, dịch vụ kỹ thuật và các giải pháp kỹ thuật đảm bảo môi sinh, môi trờng

Hỗ trợ cho các hoạt động này là một đội ngũ chuyên gia, kỹ s giàu kinh nghiệmcùng với hai trung tâm thử nghiệm cấp quốc gia đợc trang bị các thiết bị hiện đạitai Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Mới đây, PLC đã chính thức đợc nhận chứng chỉ ISO 9002 công nhận sảnphẩm hoá dầu nhãn hiệu Petrolimex đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, chiếm đ-

ợc lòng tin của khách hàng trong và ngoài nớc

Mục đích hoạt động kinh doanh của Công ty là đáp ứng tốt nhất về chất ợng, số lợng và dịch vụ kỹ thuật cho mọi nhu cầu về dầu mỡ nhờn, các sản phẩmhoá dầu cho các ngành kinh tế, sản xuất an ninh và quốc phòng trên địa bàn cả n-

l-ớc, góp phần ổn định thị trờng, bảo toàn và phát triển vốn, tăng tích luỹ cho Nhànớc, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên chức Bên cạnh đó là đảm bảo đủsức cạnh tranh với các hãng dầu khác trong và ngoài nớc, thực sự là một công cụcủa Nhà nớc để điều tiết thị trờng

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.

Theo giấy phép đăng ký kinh doanh và điều lệ hoạt động của Công ty, PLC

có các nhiệm vụ và chức năng sau:

- Xuất nhập khẩu dầu mỡ nhờn, các sản phẩm hoá dầu (trừ nhiên liệu), vật t,trang thiết bị chuyên dùng cho xăng dầu, vận tải phục vụ công tác kinh doanhcủa Công ty

- Theo quyết định số 567/XĐ-QĐ, Tổng Công Ty Xăng Dầu Việt Nam bổxung nhiệm vụ cho PLC là: “nghiên cứu, sản xuất, pha chế các loại dầu mỡ nhờn

để thay thế các mặt hàng nhập khẩu thuộc phạm vi kinh doanh của Công ty”

- Chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh và các hoạt động khác của đơn

vị và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch đó sau khi đợc Tổng công tyduyệt

Trên thực tế, Công ty kinh doanh từ nhập khẩu đến bán buôn, bán lẻ trên thịtrờng trong nớc và tái xuất khẩu (dầu mỡ nhờn) ra thị trờng nớc ngoài

Trang 3

Dầu gốc Bơm phụ gia

Bồn chứa phụ gia

Kinh doanh các thiết bị vật t kỹ thuật chuyên dùng trong lĩnh vực dầu mỡnhờn và các sản phẩm hoá dầu

Kinh doanh vận tải phục vụ cho việc bán sản phẩm trên thị trờng trong nớc

và quốc tế

Liên doanh, liên kết, hợp tác đầu t với các tổ chức kinh tế trong và ngoài

n-ớc để tổ chức sản xuất, gia công, pha chế các mặt hàng thuộc phạm vi kinh doanhcủa Công ty theo luật định

2.1.2.2.Đặc điểm quy trình công nghệ của Công ty Hoá Dầu Petrolimex.

Công ty Hoá Dầu có 2 dây chuyền pha chế dầu ở thành phố Hồ Chí Minh vàHải Phòng:

- Tại thành phố Hồ Chí Minh dây chuyền pha chế dầu mỡ nhờn với côngsuất 25000 tấn/ năm, ở đây dây chuyền công nghệ kho, cảng tiếp nhận và cungcấp nhựa đờng lỏng có sức chứa 6000m3, tiếp nhận hoá chất 5000m3 Cơ cấu tổchức 253 lao động

- Tại Hải Phòng dây chuyền pha chế dầu nhờn công suất 25000 tấn/năm.Tại đây dây chuyền công nghệ kho, cảng tiếp nhận và cung cấp nhựa đờng lỏng

có sức chứa 3000m3, tiếp nhận hoá chất 2500m3

Sơ đồ 7: Quy trình sản xuất pha chế dầu mỡ nhờn của Công ty:

Trang 4

ô tô Phuy Can Lon

Quy trình sản xuất dầu mỡ nhờn là một quy trình công nghệ khép kín, liên tục,không gián đoạn và không mấy phức tạp Dầu gốc và phụ gia đợc bơm vào bểpha chế theo tỷ lệ do phòng kỹ thuật ấn định tuỳ vào từng loại sản phẩm Máymóc sản xuất dầu nhờn đều đợc tự động hoá- cụ thể là trong hệ thống bơm thìmột số van quan trọng đợc điều khiển từ phòng hệ thống điều khiển thông tin màkhông phải đến từng bộ phận để đóng mở van

Sau khi phụ gia và dầu gốc đã đợc bơm vào bể pha chế theo đơn pha chếcủa phòng kỹ thuật thì dùng máy khuấy để khuấy hỗn hợp này Tốc độ cũng nhthời gian khuấy tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm khác nhau Tiếp đó tiến hànhgia nhiệt ở nhiệt độ từ khoảng 400C đến 800C tuỳ theo kỹ thuật pha chế của từngloại sản phẩm Ví dụ nh dầu nhờn động cơ thì gia nhiệt ở nhiệt độ từ 600C đến

700C, dầu nhờn công nghiệp đợc gia nhiệt ở nhiệt độ từ 400C đến 500C

Tiếp đến, phòng kỹ thuật sẽ kiểm tra độ nhớt của sản phẩm và bơm vào hệthống bể chứa sản phẩm Cuối cùng, thành phẩm sẽ đợc bơm vào hệ thống đốngrót nh ôtô, phuy, thùng, can và chuyển đến bãi chứa

2.1.2.3 Thị trờng mua và bán hàng hoá của Công ty.

Phát triển từ một ngành nhỏ kinh doanh về dầu nhờn của Tổng công tyXăng Dầu Việt Nam, đến nay PLC đã hình thành đợc nhiều ngành hàng kinhdoanh với các sản phẩm chính sau:

- Dầu nhờn và mỡ máy các loại

- Nhựa đờng lỏng và nhựa đờng phuy

- Hoá chất, dung môi và các sản phẩm hoá dầu khác

Trong đó mặt hàng dầu mỡ nhờn bao gồm: Dầu nhờn động cơ, dầu nhờntruyền động, dầu nhờn công nghiệp, dầu nhờn xi lanh máy nén khí, nhờn turbin,dầu máy lạnh, dầu thuỷ lực và một số dầu mỡ khác

Để đảm bảo nguồn hàng kinh doanh theo đúng chiến lợc sản phẩm, Công tyHoá Dầu đã thiết lập các nguồn háng chính sau:

- Các mặt hàng mang nhãn hiệu BP cho dầu nhờn chủ yếu đợc nhập từ Petco Một lơng nhỏ các dầu nhờn đặc chủng thì đợc nhập từ BP Singapore

BP Dầu nhờn mang nhãn hiệu PLC: Công ty Hoá Dầu đã kết hợp với hàngphụ gia để phát triển các sản phẩm mang tên PLC và đợc sản xuất trong nớc

Trang 5

Nguồn nguyên liệu đợc nhập khẩu bao gồm:

+ Dầu gốc: Là thành phần chủ yếu của dầu nhờn, đợc nhập khẩu từSingapore

+ Phụ gia: Là chất làm tăng tính năng bôi trơn của dầu ( chống ăn mòn ,mài mòn…) chủ yếu đợc nhập khẩu từ các hãng nổi tiếng của Mỹ nh: Paramin,Ethyl, Cubrizol…

- Dầu nhờn hàng hải

Công ty Hoá Dầu kinh doanh mặt hàng dầu mỡ nhờn, nhựa đờng và hoáchất trên ba kênh chính sau:

*Văn phòng công ty trực tiếp kinh doanh

*Các chi nhánh trực tiếp kinh doanh

*Các Công ty xăng dầu, vật t tông hợp làm tổng đại lý cho PLC tại các tỉnhtrong cả nớc

Sơ đồ 8: Quá trình vận động của hàng hóa trong khâu nhập khẩu và bán ra:

Nguồn nhập

khẩu từ BP,

ELF

Nguồn nhậpkhẩu từ BP-Petco tại ViệtNam

Nguồn nhậpkhẩu của

khác

Nguồnpha chế n-ớc

Các tổng đại

lý của Công

ty bán

Các đại lýcủa Công

ty bán

2.1.2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý của Công

ty đợc tổ chức rất khoa học, hợp lý, giúp cho các nhà lãnh đạo Công ty nắm bắtthông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, từ đó ra các quyết định kinh doanh

đúng đắn Trong đó Ban giám đốc gồm 3 ngời, đứng đầu là Giám đốc, sau là 2Phó Giám đốc và 6 phòng ban chức năng

Sơ đồ 9: Bộ máy quản lý của Công ty:

Giám Đốc

Trang 6

Phòng Kỹ thuật XDCB

Phòng KD dầu nhờn

Phòng KD nhựa

đờng

Phòng KD hoá

Đà Nẵng

Chi nhánh hoá

dầu TP.

HCM

Chi nhánh hoá dầu Cần Thơ

Xí nghiệp dầu nhờn Hà Nội

Một số cửa hàng kinh doanh

* Ban Giám Đốc:

Giám đốc : Phụ trách quản lý giám sát chung cho mọi hoạt động của Công

ty, chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty, Bộ Thơng mại về kết quả hoạt động kinhdoanh cũng nh việc chấp hành pháp luật hiện hành

Một phó giám đốc: Phụ trách nội chính, kỹ thuật, xây dựng cơ bản và sảnphẩm mới

Một phó giám đốc kiêm giám đốc chi nhánh hoá dầu TP Hồ Chí Minh

* Các phòng ban chức năng:

Phòng Tổ chức hành chính: Phục vụ cho những hoạt động hàng ngày củavăn phòng Công ty, tổng hợp các loại hoạt động phục vụ cho việc điều hành trựctiếp của Giám đốc Sắp xếp, quản lý lao động nhằm sử dụng hợp lý, có hiệu quảlực lợng lao động của Công ty, nghiên cứu các biện pháp giảm lao động gián tiếp

Phòng Kế toán- Tài chính: Giúp đỡ Giám đốc trong công việc tổ chức hệthống quản lý kinh tế từ Công ty đến các xí nghiệp, chi nhánh Có chức năng chỉ

đạo, hớng dẫn, kiểm tra chế độ hạch toán toàn Công ty; quản lý, theo dõi tình hìnhbiến động của vốn và tài sản của Công ty, thực hiện ghi sổ sách kế toán theo đúngpháp lệnh kế toán thống kê mà Nhà nớc đã ban hành

Phòng Kỹ thuật – Xây dựng cơ bản: Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật củaCông ty và làm các dịch vụ hoá nghiệm, dịch vụ kỹ thuật phục vụ cho việc bánhàng Phối hợp với phòng kế toán và các phòng ban chức năng khác để xử lý hànghoá kém hoặc mất phẩm chất; kiểm tra, xét duyệt các luận chứng kinh tế kỹ thuậtquyết toán các công trình xây dựng

Trang 7

Phòng kinh doanh dầu mỡ nhờn: Là phòng kinh doanh lớn nhất có nhiệm

vụ kinh doanh các mặt hàng chính và trực tiếp tham mu cho Giám đốc về chiến

l-ợc kinh doanh lâu dài

Phòng kinh doanh nhựa đờng

Phòng kinh doanh hoá chất

Đối với 3 phòng kinh doanh sau nhiệm vụ không chỉ trực tiếp hoạt độngkinh doanh mà còn điều hành kinh doanh của các chi nhánh

* Các đơn vị trực thuộc:

Chi nhánh hoá dầu Hải Phòng: Có nhiệm vụ tổ chức hoạt động kinh doanhcông ty giao trên địa bàn các tỉnh phía Bắc thuộc khu vực miền duyên hải từQuảng Ninh cho đến Nghệ Tĩnh, là đầu mối tiếp nhận nguồn hàng nhập khẩu trựctiếp và nguồn hàng pha chế từ Thành phố Hồ Chí Minh ra phía Bắc, đảm bảonhiệm vụ kinh doanh của toàn công ty và chi nhánh

Chi nhánh hoá dầu Đà Nắng: Có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động kinhdoanh của Công ty tại các tỉnh miền Trung từ Quảng Bình đến Khánh Hoà Đây là

đầu mối tiếp nhận hàng cung cấp cho nhiệm vụ kinh doanh trực tiếp cho các tổng

đại lý, các đại lý khu vực miền Trung

Chi nhánh hoá dầu Thành phố Hồ Chí Minh: Có nhiệm vụ tổ chức các hoạt

động kinh doanh theo nhiệm vụ Công ty giao trên địa bàn các tỉnh từ Khánh Hoà

đến hết các tỉnh phía Nam Đây là đầu mối tiếp nhận nguồn hàng nhập khẩu, tạochân hàng cung cấp cho nghiệp vụ kinh doanh trực tiếp của các tổng đại lý, các

đại lý trên địa bàn các tỉnh phía Nam

Chi nhánh hoá dầu Cần Thơ: Có nhiệm vụ tổ chức hoạt động kinh doanhCông ty giao trên địa bàn các tỉnh Đồng Bằng sông Cửu Long

Xí nghiệp dầu nhờn Hà Nội: Có nhiệm vụ tổ chức hoạt động kinh doanhtrên địa bàn Thành phố Hà Nội và một số tỉnh biên giới phía Bắc từ Lạng Sơn đếnLai Châu, là đầu mối tiếp nhận hàng hoá cung cấp cho nghiệp vụ kinh doanh trựctiếp của các tổng đại lý trên địa bàn kinh doanh của mình

2.1.2.5 Một số kết quả đạt đợc trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Hoá Dầu

Công ty đợc chuyển giao một đội ngũ cán bộ có bề dày kinh nghiệm tronglĩnh vực kinh doanh xăng dầu vừa có thực tế hoạt động trong nền kinh tế thị trờngvốn nhiều yêu cầu khắt khe, lại đợc kế tục một cơ sở vật chất tơng đối thuận lợicủa Petrolimex, PLC đã trở thành một trong những doanh nghiệp làm ăn có hiệuquả nhất của Tổng công ty Xăng Dầu Việt Nam

Công ty đã thực hiện nhiều chính sách về lao động, tiếp thị, dịch vụ kỹthuật, quản lý chất lợng để nâng cao chất lợng phục vụ khách hàng, gắn quyền lợi

Trang 8

của khách hàng với quyền lợi của Công ty mặt khác Công ty cúng đã đa ra chơngtrình kiểm soát lu thông tiền hàng, thu hồi công nợ cũng nh có những phơng thứcphục vụ phù hợp với từng đối tợng khách hàng Đặc biệt với đầu t cơ sở kỹ thuật,nhân tài, vật lực vào những công tác dịch vụ kỹ thuật trớc, trong và sau bán hàng,công tác nghiên cứu và tổ chức sản xuất sản phẩm mới đã đợc khách hàng đánhgiá cao, tạo điều kiện cho Công ty giữ đợc mối quan hệ ngày càng chặt chẽ vớikhách hàng Với những nỗ lực đó, trong 2 năm 2002 và 2003 Công ty đã đạt đợcnhững kết quả sau:

Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

25.22368.11214.987

Các kho, cửa hàng trực thuộc hạch toán báo sổ.

Các chi nhánh là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, có trách nhiệm tổ chức công tác bán hàng theo kế hoạch của Công ty, dự trữ tồn kho ở mức quy định, đợc cho khách hàng nợ theo mức khống chế tối đa Tại các chi nhánh đều có phòng kế toán thực hiện công tác kế toán phát sinh tại đó và lập báo cáo kế toán về Công ty để tổng hợp.

Trang 9

Phòng kế toán của Công ty thực hiện công tác kế toán phát sinh tại vănphòng Công ty, kiểm tra báo cáo kế toán của các chi nhánh, tổng hợp báo cáo kếtoán toàn Công ty để báo cáo lên Tổng công ty và các cơ quan Nhà nớc.

2.1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán.

Kế toántổng hợptoànCông ty

Kế toánNgânHàng

Kế toántổng hợpkhối vănphòng

Phòng kếtoán chinhánh hoá

Phòng kếtoán chinhánh hoádầu CầnThơ

Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm chung trớc Giám đốc về công tác kế toán– tài chính của Công ty, trực tiếp phụ trách công tác chỉ đạo, điều hành về tàichính, tổ chức và hớng dẫn thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nớc, củangành về công tác kế toán, bảo vệ kế hoạch tài chính với Tổng công ty, giao kếhoạch tài chính cho các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc, tham gia ký kết và kiểmtra việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, tổ chức thông tin kinh tế, và phân tíchhoạt động kinh tế toàn Công ty

Phó phòng kế toán: Thay mặt kế toán trởng điều hành các công táphảithanh toán với ngân sách, xác định kết quả kinh doanh, kiểm tra và tổng hợp cácbáo cáo kế toán toàn Công ty

.Kế toán tổng hợp:

Kế toán tổng hợp khối văn phòng: Kiểm tra, kiểm soát phần hành công tác

kế toán của các bộ phận Hàng tháng trên cơ sở nhật ký chứng từ của các phần hànhcông việc lên sổ cái Trong tháng tính số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, thuếGTGT đầu ra phải nộp, trên cơ sở đó lập tờ khai thuế hàng tháng, kết chuyển cácchi phí liên quan sang TK 911 Cuối quý lên quyết toán văn phòng

Kế toán tổng hợp toàn Công ty: Có nhiệm vụ kiểm soát toàn bộ quá trình luthông hàng hoá từ khâu mua vào đến khâu bán ra dựa trên cơ sở các phiếu nhậpkho, xuất kho, các chứng từ vận chuyển Kiểm tra tổng hợp quyết toán các đơn vịgửi về, sau đó tổng hợp toàn Công ty

Trang 10

.Kế toán tiền mặt: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ thu, chitrớc khi làm thủ tục thanh toán và lu trữ Lu trữ các chứng từ thu, chi tiền mặt theo

đúng chế độ quy định Theo dõi đôn đốc thu hồi các khoản công nợ, tạm ứng theonhiệm vụ phân công, kiểm tra đối chiếu và ký sổ quỹ theo đúng chế độ Nhà nớcquy định Hàng tháng cùng với thủ quỹ kiểm kê tiền mặt vào ngày cuối cùng củatháng Lập các sổ tổng hợp và sổ chi tiết để theo dõi các khoản tạm ứng

.Kế toán bán hàng: Viết hoá đơn bán hàng, mở sổ tổng hợp và chi tiết theodõi công nợ của từng khách hàng

.Kế toán ngân hàng: Chịu trách nhiệm mở L/C để thanh toán với ngời bán.theo dõi công nợ nội bộ Công ty về hàng hoá Lên nhu cầu thanh toán cả VND vàUSD trong tháng, xác định thời gian thanh toán và số lợng tiền cần thanh toán theotừng L/C, từng hoá đơn Lên kế hoạch khả năng thanh toán: Nếu khoản công nợcủa khách hàng lớn thì cần phải lên kế hoạch thu hồi công nợ, nếu thiếu khả năngthanh toán thì cần phải lên phơng án vay ngân hàng

.Phòng kế toán các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc: Hạch toán phụ thuộc, cótrách nhiệm tổ chức bán hàng theo kế hoạch của Công ty, thực hiện công tác kếtoán phát sinh tại đó và lập báo cáo gửi về công ty để tổng hợp Công ty đã áp dụngmáy vi tính vào công tác kế toán nên đã giảm thiểu đợc khối lợng công việc làmtay, số liệu kế toán đợc phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác Hệ thông chứng từcủa Công ty vẫn theo mẫu của tổng cục thống kê và Nhà nớc quy định

Công ty đã thiết lập mạng lới vi tính cục bộ tại văn phòng Công ty và tại cácchi nhánh xí nghiệp trực thuộc Hệ thống phần mềm gồm:

- Hệ thống điều hành máy tính cá nhân; MS-DOS

- Hệ thống điều hành mạng cục bộ : Novell netware

- Hệ thống phần mềm quản trị dữ liệu Foxpro

- Hệ thống phần mềm kế toán

Hệ thống vi tính nối mạng có tên Petrolimex Infomatics System, do phòngtin học của Tổng công ty Xăng Dầu Việt Nam lập và sử dụng trong toànngành

Nguyên tắc chung: Sử dụng chứng từ đầu vào là các chứng từ đã đợc phânloại, mã hoá, mạng vi tính sẽ tự động xử lý các số liệu trên chứng từ chạy theo ch-

ơng trình kế toán đã lập sẵn, vào các số liệu cho tất cả các bảng kê, bảng phân bổ,

sổ sách kế toán Các chứng từ cha đủ điều kiện cần thiết thì lập phiếu kế toán đểvào máy

Trách nhiệm của kế toán là kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, lậpchứng từ ban đầu theo đúng chế độ ghi chép ban đầu và luân chuyển chứng từ theo

đúng quy định Lập các phiếu kế toán để định rõ phờn pháp ghi sổ của từng nghiệp

vụ, kiểm tra tính chính xác của các số liệu, định khoản, hạch toán kế toán, bảoquản, lu trữ chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định, tham gia phân tích hoạt độngkinh tế, tài chính, kiểm toán nội bộ

2.1.3.3.Phơng pháp kế toán áp dụng tại Công ty:

Với đặc điểm chủng loại hàng hoá của Công ty khá đa dạng, các hoạt độngxuất- nhập hàng hoá thờng xuyên, liên tục nên Công ty đã áp dụng phơng pháp kếtoán kê khai thờng xuyên Công ty hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo giá thực tế

2.1.3.4.Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:

Do đặc điểm của Công ty là quy mô lớn, các chi nhánh phân tán xa nhau, cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày càng nhiều nên Công ty dã áp dụng hình thức kếtoán Nhật ký- Chứng từ

Theo hình thức ghi sổ này, hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã đợckiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết

có liên quan

Đối với các Nhật ký chứng từ đợc ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thìhàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, vào bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng phảichuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào Nhật ký chứng từ

Trang 11

Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần mang tínhchất phân bổ, các chứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp và phân loại trong các bảngphân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và Nhật

ký chứng từ có liên quan

Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra, đốichiếu số liệu trên các Nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợpchi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký chứng từ ghi trực tiếpvào Sổ Cái

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chi tiết thì đợcghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ kế toánchi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các Bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản để đối chiếu với sổ Cái

Số liệu tổng cộng ở sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng từ,Bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính

Hệ thống sổ kế toán (bắt buộc trong toàn ngành):

- Nhật ký chứng từ kế toán, bảng kê, sổ cái, sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

+ Báo cáo nhập –xuất- tồn hàng hoá

+ Báo cáo tiêu thụ…

Sơ đồ 11:Trình tự ghi sổ kế toán theo sơ đồ hình thức Nhật ký chứng từ:

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

2.2.1 Đặc điểm hàng hoá của Công ty:

Đặc điểm kinh doanh của Công ty Hoá Dầu là vừa kinh doanh vừa sản xuất(có hai cơ sở thực hiện sản xuất pha chế dầu mỡ nhờn là chi nhánh Hoá dầu HảiPhòng và chi nhánh Hoá Dầu TP Hồ Chí Minh) Nhng về cơ bản các sản phẩm tiêuthụ của Công ty vẫn là hàng hoá mua từ bên ngoài, vì vậy có thể gọi sản phẩm củaCông ty là hàng hoá Hàng hoá của Công ty có đặc điểm:

- Đợc nhập từ hai nguồn: Trong nớc và nớc ngoài

Trang 12

- Có tính chất lý hoá học phức tạp từ quy trình sản xuất đến bảo quản.

- Đều thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, mứcthuế suất GTGT khi bán hàng hoá là 10%

- Riêng đối với hàng của ELF thì PLC là đại diện độc quyền tại Việt Namdầu nhờn hàng hải của ELF

Sản phẩm cua Công ty chủ yếu là nguyên liệu đầu vào cho hầu hết cácnghành công nghiệp Do đó nó là mặt hàng cần thiết cho sự phát triển kinh tế Sảnphẩm dầu mỡ nhờn của Công ty cũng nh hoá chất có đặc điểm là rất “nhạy cảm”với sự thay đổi của môi trờng, chúng là những mặt hàng dễ bị thay đổi phẩm chấtnếu không bảo quản đúng phơng pháp Chính từ những đặc điểm này mà đòi hỏiquy trình nhập khẩu phơng tiện tồn chứa, loại hình và phơng tiện vận tải, kỹ thuậtbảo quản và sử dụng phải đợc nghiên cứu tính toán kỹ lỡng và phải có giải pháp về

kỹ thuật, tổ chức quản lý trongquá trình hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó thìtrong các loại hình sản phẩm này thì có một số chất gây độc hại cho con ngời, ảnhhởng tới sức khoẻ ngời lao động Chính vì vậy mà Công ty phải đảm bảo phòngngừa và có chế độ bảo hộ lao động đối với ngời lao động, đồng thời thực hiện theo

đúng quy trình lao động và an toàn lao động một cách nghiêm túc

Hoạt động trong nền kinh tế thị trờng với nhiều khó khăn và thách thức, để đạt

đợc mục đích tối đa hoá lợi nhuận, Công ty đã tìm ra đợc biện pháp đẩy mạnh việctiêu thụ hàng hoá, đó là “đa phơng thức” bán Có thể khái quát các phơng thức bánhàng theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 12: Các phơng thức bán hàng của Công ty Hoá dầu

Các tổng đại lý trực thuộc Petrolimex

Xuất

từ kho các tổng

đại lý

Xuất thẳng cho khách hàng tại cảng nhập

Xuất tại kho

VP công ty

Xuất

từ kho

CN, XN

Xuất thẳng

từ cảng nhập

Xuất từ tổng

đại lý này sang tổng

ĐL kia Các phơng thức bán hàng của Công ty Hoá dầu

Trang 13

sẽ dễ dàng giải quyết.

Việc bán hàng theo đơn đặt hàng hoặc ký kết hợp đồng là một điểm mạnh tronghoạt động bán hàng của Công ty, nó tạo cơ sở vững chắc về pháp luật trong hoạt

động kinh doanh của Công ty Bên cạnh đó, Công ty có thể chủ động lập kế hoạchmua, bán hàng tạo thuận lợi cho công tác kinh doanh của Công ty

Để quản lý vốn hàng hoá chặt chẽ, phơng thức bán buôn chủ yếu Công ty ápdụng là phơng thức bán buôn trực tiếp qua kho và một số ít bán buôn vận chuyểnthẳng mà ngời mua nhận hàng ngay tại cảng đầu mối nhập

Bán buôn tại Văn phòng Công ty bao gồm bốn hình thức:

a.Bán buôn qua kho tại Văn phòng Công ty:

Công ty Hoá Dầu có kho hàng tại 43D – Trờng Trinh (quy mo nhỏ, mức dựtrữ khoảng 30 tấn hàng) Đối tợng mua chủ yếu là khách hàng ở Hà Nội có nhu cầukhông lớn, mỗi lần giao hàng ít hơn hoặc bằng 1,5 tấn Căn cứ vào hợp đồng hoặc

đơn đặt hàng đã thoả thuận, đến ngày giao hàng, kế toán bán hàng của Công ty viếthoá đơn GTGT và lệnh giao hàng và xuất hàng tại kho này Hoá đơn GTGT là mẫuhoá đơn tự in phát hành theo công văn số4663 TCT/AC ngày 7/121998 của TổngCục Thuế Đây là hoá đơn đặc thù của Công ty, đợc lập tại Văn phòng và viết baliên: liên 1 lu ở sổ gốc, liên 2 giao cho khách hàng mua hàng, liên 3 giao cho bộphận kho lu làm thủ tục xuất hàng Cuối ngày liên 3 phải nộp lên phòng kế toánCông ty kèm theo Bảng kê để kế toán bán hàng hạch toán

b.Bán buôn qua kho tại chi nhánh, xí nghiệp.

Đối tợng mua thờng là khách hàng có nhu cầu lớn, mỗi lần giao lớn hơnhoặc bằng 2 tấn Phòng kinh doanh của Công ty sẽ lập lệnh giao hàng sang chinhánh xí nghiệp trực thuộc Căn cứ vào lệnh này chi nhánh xí nghiệp trực thuộcviết phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ để báo nợ Công ty theo giá hạch toánnhập kho, đồng thời viết hoá đơn GTGT và lập thành ba liên: một liên giao chokhách hàng, một liên lu ở sổ gốc, một liên dùng để hạc toán

c.Bán buôn qua kho tổng đại lý:

Để tạo điều kiện cho khách hàng và tránh chi phí vận chuyển chồng chéokhông cần thiết và lãng phí, Công ty có quy định cho toàn thể hệ thống các công tyxăng dầu, vật t tổng hợp trực thuộc Petrolimex Việt Nam làm tổng đại lý cho Công

ty Hoá Dầu trong phạm vi cả nớc Trờng hợp khách hàng nhận hàng tại Lạng Sơnhay Nghệ An nhng muốn văn phòng Công ty bán hàng thì phải căn cứ vào hợp

đồng đã ký kết, đến thời điểm giao hàng thì kế toán bán hàng tại Công ty viết hoá

đơn kiêm phiếu xuất kho ghi rõ nhận hàng tại Công ty vật t tổng hợp tỉnh Lạng Sơnhay Nghệ An, kèm theo lệnh điều động hàng hoá và khách hàng đến địa điểm trênnhận hàng Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho đợc lập làm bốn liên: một liên giao chokhách hàng, một liên lu lại, một liên để hạch toán, một liên chuyển cho tổng đại lýlàm cơ sở cho việc ghi nhận giảm số hàng gửi đại lý của Văn phòng Công ty, đồngthời văn phòng Công ty sẽ hạch toán đầy đủ doanh thu, công nợ và ghi giảm tồnkho tơng ứng gửi tại các tổng đại lý trên

d.Bán buôn cho khách hàng ngay tại các cảng nhập:

Phơng thức này thờng đợc áp dụng cho một số khách hàng mua với số lợnglớn và thực tế nó rất hiệu quả, tiết kiệm đợc chi phí tồn kho, di chuyển, bốc dỡ, hoahụt…Khi khách hàng có nhu cầu, sau khi hàng làm thủ tục hải quantại cảng nhập, công ty sẽ thuê phơng tiện vận tải chuyển thẳng tới kho của khách

Trang 14

hàng mà không qua kho của chi nhánh nơi nhập hàng Toàn bộ số hàng đó coi nh

đợc nhập kho của chi nhánh nơi nhập hàng và căn cứ vào hoá đơn bán hàng củaCông ty giao cho khách hàng, chi nhánh này viết phiếu xuất kho kiêm vận chuyểnnội bộ để kế toán tiến hành hạch toán

2/ Bán lẻ:

Việc bán lẻ các sản phẩm dầu nhờn, nhựa đờng, hoá chất đợc thực hiện tạihai cửa hàng:

- Cửa hàng bán lẻ dầu mỡ nhờn số 1 Khâm Thiên

- Cửa hàng bán lẻ 43D Trờng Chinh

Tại các cửa hàng bán lẻ của Công ty khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng vẫnlập hoá đơn bán hàng thành ba liên: một liên giao cho khách hàng, một liên lu tạicửa hàng, một liên kèm theo giấy nộp tiền và định kỳ gửi lên phòng kế toán Công

ty để hạch toán

Tuy doanh số bán lẻ không lớn lắm so với bán buôn và bán qua đại lý nhng

nó cũng góp phần nâng cao doanh số tiêu thụ của khối văn phòng Công ty và chủyếu thông qua các cửa hàng bán lẻ để quảng cáo, để giới thiệu sản phẩm của Côngty

3/ Bán qua tổng đại lý:

Do đặc điểm vai trò của ngành xăng dầu nên hoạt động gửi bán chiếm tỷtrọng lớn nhất trong tổng số doanh thu tiêu thụ bán hàng của văn phòng Công ty.Các Công ty xăng dầu và Công ty t tỉnh làm tổng đại lý cho văn phòng Công typhải bán hàng theo giá mà Công ty quy định, hởng hoa hồng trên doanh số bán ra

Để điều hành cho các tổng đại lý sao cho phù hợp, Công ty phải dựa trên kế hoạchquý, năm do các tổng đại lý lập Hàng tháng, các tổng đại lý vẫn phải lập đơn đặthàng tháng sau, căn cứ vào đó phòng kinh doanh cân đối lợng hàng hoá, lập lệnh

điều động từ các kho của Công ty hoặc chi nhánh tới tổng đại lý Tuy nhiên, việc

điều hành hàng còn căn cứ vào tồn kho của các tổng đại lý và khả năng bán hàngtrong tháng Công ty quy định các tổng đại lý chỉ đợc phép tồn kho đủ bán trong 20ngày

Để tránh tình trạng chiếm dụng vốn, Công ty quy định việc thanh toán tiềnhàng đợc thực hiện theo kế hoạch một tháng thanh toán hai lần cào ngày 10 và 20hàng tháng Kết thúc tháng, các tổng đại lý phải báo cáo chi tiết số hàng đã bán đợc

và số hàng tồn kho còn lại của Công ty

* Bán hàng gửi đại lý có bốn trờng hợp sau:

a Xuất qua kho văn phòng gửi các tổng đại lý:

Thông thờng khi các tổng đại lý có nhu cầu ít hoặc đột xuất thì Công ty điều

động từ kho văn phòng 43D – Trờng Chinh cho các tổng đại lý Căn cứ vào nhucầu điều động hàng hoá mà văn phòng Công ty viết hoá đơn GTGT Về tổng thể,tồn kho hàng hoá tại văn phòng Công ty không đổi mà chỉ thay đổi địa điểm tồnkho

b.Xuất kho qua chi nhánh, xí nghiệp gửi các tổng đại lý:

căn cứ vào kế hoạch điều hàng của Công ty (lệnh điều động) chi nhánh, xínghiệp dầu nhờn lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ làm bốn liên: một liênchuyển lên văn phòng Công ty hạch toán theo giá hạch toán nhập kho, một liênchuyển lên cho tổng đại lý qua ngời vận chuyển, một liên lu lại và một liên kế toánbán hàng dùng để hạch toán giảm tồn kho chi nhánh, xí nghiệp

c.Xuất gửi đại lý ngay tại cảng nhập:

Căn cứ vào kế hoạch và lệnh điều động hàng hoá của Công ty, các chi nhánh

đầu mối nhập khẩu làm thủ tục viết phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ làmbốn liên giống nh trờng hợp trên, nghĩa là chi nhánh đầu mối nhập khẩu vẫn phảilàm thủ tục coi nh nhập kho hàng hoá và xuất kho chuyển thẳng theo lệnh điều

động của Công ty nhng thực tế đờng đi của hàng hoá lại đi trực tiếp từ cảng tới cáctổng đại lý của Văn phòng Công ty

d Điều hàng từ tổng đại lý này sang tổng đại lý kia:

Trang 15

Trờng hợp này xảy ra rất ít, nhng thực tế vẫn có bởi vì trong cân đối hànghoá không thể lờng trớc đợc nhu cầu của thị trờng.

Khi tổng đại lý hết chân hàng phải xử lý nhanh, điều động gấp hàng từ cáctổng đại lý gần nhất hoặc điều động hàng ở những tổng đại lý tồn kho mặt hàngnày lớn, nhu cầu tiêu thụ ít sang tổng đại lý thiếu hàng để đảm bảo cân đối tồn kho

và đạt hiệu quả trong kinh doanh

Khi nhận đợc bảng thanh toán hàng gửi bán cho các tổng đại lý gửi đến, kếtoán bán hàng lập hoá đơn bán hàng thành ba liên: một liên hạch toán hàng đã bán,một liên lu lại, một liên giao cho tổng đại lý làm cơ sở cho việc ghi giảm hàng tồnkho hàng gửi bán của văn phòng Công ty

* Các ph ơng thức thanh toán mà Công ty áp dụng:

Để cạnh tranh với các hãng dầu nhờn nổi tiếng khác cũng nh để đạt đợc lợinhuận tối đa, Công ty Hoá Dầu đã áp dụng các phơng thức thanh toán rất đa dạng,phong phú và linh hoạt, phụ thuộc vào sự thoả thuận của các bên trong hợp đồng đã

ký kết, bao gồm: tiền mặt, ngân phiếu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, uỷ nhiệmchi, điện chuyển tiền…

Việc thanh toán có thể thanh toán ngay hoặc thanh toán chậm, Công ty luôntạo điêug kiện thuận lợi cho khách hàng trong khâu thanh toán, đồng thời bảo đảmkhông gây thiệt hại cho Công ty mình Trong hợp đồng kinh tế Công ty luôn xác

định rõ thời hạn thanh toán (tối đa là ba tháng), nếu vợt quá thời hạn thoả thuận ,Công ty sẽ tính lãi vợt mức theo lãi suất của ngân hàng, đồng thời việc bán chịu chỉthực hiện đối với những doanh nghiệp có quan hệ làm ăn lâu dài với Công ty,không bán chịu cho khách t nhân và khách vãng lai

Để thu hút đợc khách hàng, Công ty đã có một chính sách giá cả hết sức linhhoạt Giá bán đợc tính trên trị giá hàng mua vào, giá cả thị trờng đồng thời phụthuộc vào mối quan hệ giữa khách hàng với Công ty Công ty thực hiện giảm giá

đối với khách hàng mua thờng xuyên, mua với khối lợng lớn, với khách ở tỉnh xahoặc khách hàng thanh toán ngay Phần giảm giá này Công ty có thể thực hiệnngay trên hoá đơn GTGT hoặc sau một chu kỳ kinh doanh, xem xét khách muatrong kỳ để quyết định giảm giá cho khách hàng mua nhiều với tỷ lệ 1% đến 5%trên tổng doanh số bán trong cả năm của khách hàng đó

Việc áp dụng giá bán linh hoạt này đã làm cho uy tín cảu Công ty đối với cácbạn hàng ngày càng cao

2.2.2.2.Chứng từ bán hàng:

ứng với mỗi phơng thức bán hàng thì chứng từ ban đầu sử dụng, số liên lập

và trình tự luân chuyển là khác nhau Chứng từ ban đầu sử dụng cho việc hạch toán

đợc chia làm hai loại:

- Chứng từ về hàng hoá: hoá đơn GTGT, bảng kê bán lẻ hàng hoá

- Chứng từ thanh toán: phiếu thu, bảng kê nộp séc, uỷ nhiệm chi

Ví dụ 1: Bán buôn qua kho văn phòng Công ty:

Ngày 01/03/04 theo hoá đơn số 021555 văn phòng Công ty Hoá Dầu xuấtbán một loại hàng hoá sau cho công ty Apatit Việt Nam qua kho 43D- Trờng Chinhcủa văn phòng Công ty

Dầu nhờn Energol HDX 50: 418 lít GV: 9.500d/lít GB: 11.000đ/lít

Dầu nhờn Energol CS 100: 1045 lít GV:8.200đ/lít GB: 9.200đ/lít

Dầu nhờn Energol HLP 32: 627 lít GV: 10.500đ/lít GB: 11.600đ/lít

Công ty Apatit Việt Nam thanh toán bằng tiền mặt một nửa trị giá hàng hoá trên, sốcòn lại sẽ thanh toán sau 15 ngày cũng bằng tiền mặt

Dới đây là hoá đơn GTGT (biểu số 1) và phiếu thu (biểu số 2)

Trang 17

Biểu số 1

Công ty Hoá Dầu

Địa chỉ: Số 1- Khâm

Thiên-Hà Nội

Tel: 8513205

Fax: 8513207

E- mail: plc@plc.com.vn

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập Tự do- Hạnh phúc

-o O

Hoá đơn (GTGT) Liên 3: Kho hàng Ngày: 01/8/2004 Tên khách hàng: Cty APATIT Việt Nam Mã khách D04-00003 Chứng từ số 021555

Địa chỉ Mã số thuế Mã xuất Số tài khoản Đơn đặt hàng Kho xuất hàng Kho VPCT Mã kho xuất VP00 Mã ngời bán hàng Phơng tiện v/c: Khách tự vận chuyển Hình thức thanh toán Địa điểm giao hàng: Đức Giang, Gia Lâm Thời hạn thanh toán Tên hàng hoá, dịch vụ Mã số ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=2*1 Energol HDX 50 Energol CS100 Energol HLP 32 Ghi chú: Văn phòng công ty Hoá Dầu Lít Lít Lít 418 1.045 627 11.000 9.200 11.600 4.598.000 9.614.000 7.273.200 Cộng tiền hàng 21.485.200 Thuế GTGT (10%) 2.148.520 Lệ phí giao thông Tổng cộng tiền thanh toán 23.633.720 Số tiền viết bằng chữ: hai mơi ba triệu sáu trăm ba mơi ngàn bảy trăm hai mơi đồng chẵn Ngời mua hàng Thủ kho Ngời lập hoá đơn Kế toán trởng Giám đốc Biểu số 2 Tổng công ty xăng dầu Công ty hoá dầu Phiếu thu Căn cứ: … Hoá đơn GTGT số 021555 ………

Họ tên ngời nộp tiền: Anh Nam………

Đơn vị: … Công ty Apatit Việt Nam ………

Nội dung: … thu tiền bán dầu mỡ nhờn ………

Trang 18

Số tiền: … 11.816.860đ ………

Bằng chữ: Mời một triệu tám trăm mời sáu ngàn tám trăm sáu mơi đồng chẵn.

Kèm theo 01 chứng từ gốc

Ngời lập Kế toán trởng

2.2.2.3 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán kế toán bán hàng, công ty đã mở những tài khoản chi tiết chotừng loại hình kinh doanh, trong từng loại hình kinh doanh lại mở những tàikhoản chi tiết cho từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ… nhằm phục vụ choviệc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý tàichính và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Các tài khoản công

ty sử dụng trong kế toán bán hàng gồm:

Tài khoản 511: ‘Doanh thu bán hàng”, gồm 3 tài khoản cấp 2

TK 511.1 – Doanh thu bán hàng hoá

TK 511.2 – Doanh thu bán thành phẩm

TK 511.3 – Doanh thu cung cấp dịch vụTài khoản 511.1 lại đợc mở chi tiết cho từng mặt hàng:

TK 511.1.21- Doanh thu bán dầu mỡ nhờn trực tiếp

TK 511.1.22- Doanh thu bán dầu mỡ nhờn qua tổng đại lý

TK 511.1 41- Doanh thu bán hoá chất trực tiếp

TK 511.1.42- Doanh thu bán hoá chất qua tổng đại lý

TK 511.1.51- Doanh thu bán nhựa đờng trực tiếp

TK 511.1.52- Doanh thu bán nhựa đờng qua tổng đại lý

Tài khoản 156: Hàng hoá” ”

TK 156.1- Hàng hoá tồn kho

TK 156.12- Dầu mỡ nhờn

TK 156.14- Hoá chất

TK 156.15- Nhựa đờng

Tài khoản 157: Hàng gửi bán , “ ” dùng để hạch toán hàng gửi bán qua đại lý

TK 157.2- Dầu mỡ nhờn gửi bán

TK 157.4- Hoá chất gửi bán

TK 157.5- Nhựa đờng gửi bán

Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng“ ”

TK 131.1- Phải thu của khách hàng về hàng hoá

TK 131.11- Phải thu của các tổng đại lý

TK 131.12- Phải thu của khách hàng trực tiếp

TK 131.2- Phải thu của khách hàng về phi hàng hoá

Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán“ ”

TK 632.1- Giá vốn hàng bán

TK 632.12- Giá vốn dầu mỡ nhờn

TK 632.14- Giá vốn hoá chất

TK 632.15- Giá vốn nhựa đờng

TK 632.2- Giá vốn sản phẩm sản xuất

TK 632.3- Giá vốn dịch vụ

Tài khoản 336: Phải trả nội bộ , “ ” dùng để hạch toán các khoản thanh toánnội bộ

TK 336.1- Thanh toán nội bộ Tổng công ty

TK 336.2- Thanh toán nội bộ Công ty

TK 336.21- Thanh toán nội bộ Công ty về hàng hoá

TK 336.22- Thanh toán nội bộ Công ty về phi hàng hoá

Tài khoản 911: Xác định kết quả“ ”

TK 911.1- Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông ờng

Ngày đăng: 31/10/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 7: Quy trình sản xuất pha chế dầu mỡ nhờn của Công ty: - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY HOÁ DẦU PETROLIMEX
Sơ đồ 7 Quy trình sản xuất pha chế dầu mỡ nhờn của Công ty: (Trang 3)
Sơ đồ 8: Quá trình vận động của hàng hóa trong khâu nhập khẩu và bán ra: - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY HOÁ DẦU PETROLIMEX
Sơ đồ 8 Quá trình vận động của hàng hóa trong khâu nhập khẩu và bán ra: (Trang 5)
Sơ đồ 10: Bộ máy kế toán văn phòng Công ty - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY HOÁ DẦU PETROLIMEX
Sơ đồ 10 Bộ máy kế toán văn phòng Công ty (Trang 9)
Sơ đồ 11:Trình tự ghi sổ kế toán theo sơ đồ hình thức Nhật ký chứng từ: - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY HOÁ DẦU PETROLIMEX
Sơ đồ 11 Trình tự ghi sổ kế toán theo sơ đồ hình thức Nhật ký chứng từ: (Trang 11)
Sơ đồ 12: Các phơng thức bán hàng của Công ty Hoá dầu - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY HOÁ DẦU PETROLIMEX
Sơ đồ 12 Các phơng thức bán hàng của Công ty Hoá dầu (Trang 12)
Bảng kê chi tiết công nợ - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY HOÁ DẦU PETROLIMEX
Bảng k ê chi tiết công nợ (Trang 22)
Bảng kê xuất hàng hoá - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY HOÁ DẦU PETROLIMEX
Bảng k ê xuất hàng hoá (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w