- Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.. - Nếu một phân số tối giản với mẫu dư[r]
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài 68a/34 SGK
Nêu điều kiện để một phân số tối giản với mẫu dương viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn?
8 20 11
Trong các phân số sau đây, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn? Giải thích.
Trang 2Nhận xét:
- Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà
mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số
đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
- Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà
mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Trang 3* Phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn là: 5 ; 3 14; 2
8 20 35 5
* Phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là:4 15; ; 7
11 22 12
Vì các phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không chứa thừa số nguyên tố khác 2 và 5.
10 = 2.5; 20 = 22 .5; 5 = 5
Vì các phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu
có chứa thừa số nguyên tố 3; 11 khác 2 và 5.
11 = 11 ; 22 = 2 11 ; 12 = 22 .3
Bài 68a/34 SGK:
Trang 4Nêu kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân?
Bài tập 68b/34 SGK
KIỂM TRA BÀI CŨ
Viết các phân số trên dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn (viết gọn với chu kì trong dấu ngoặc)
Trang 5Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một số
thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn Ngược lại, mỗi số thập phân hữu hạn hoặc
vô hạn tuần hoàn biểu diễn một số hữu tỉ.
KẾT LUẬN
0, ;
5
3
20 0, 5;
0,4;
5
14
15
0,( ;
4
7
5
Bài tập 68b/34 SGK
Trang 6LUYỆN TẬP
Số thập phân hữu hạn
Số thập phân vô hạn tuần hoàn
Dạng 1:
Tìm và viết các
phân số hoặc
thương dưới dạng
số thập phân.
Dạng 2:
Viết số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn dưới dạng
phân số.
Trang 7Dạng 1:
Tìm và viết các phân số hoặc thương
dưới dạng số thập phân.
Trang 8Bài 85/23 SBT:
Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng
số thập phân hữu hạn rồi viết chúng dưới dạng đó:
16 125 40
25
Giải
Các phân số này đều ở dạng tối giản với mẫu dương
mà mẫu không chứa thừa số nguyên tố khác 2 và 5
16 = 24 ; 40 = 23 5
125 = 53 ; 25 = 52
0,
7
4 ;
16 375
125 016 0,
11
;
40 275
14
25 0,56
Trang 9Bài 87/23 SBT:
Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng
số thập phân vô hạn tuần hoàn rồi viết chúng dưới
11
Giải
Các phân số này đều ở dạng tối giản với mẫu dương
mà mẫu chứa thừa số nguyên tố 3; 11 khác 2 và 5
6 = 2.3 ; 3 = 3
15 = 3.5 ; 11 = 11
0,8
5
;
6 (3) 5 1, 6) ;
3 (
0, 4
7
;
15 (6) 11 0 27)
3
,(
Trang 10Bài 71/35 Sgk:
Đáp án:
Trang 11Dạng 2:
Viết số thập phân hữu hạn, vô hạn
tuần hoàn dưới dạng phân số.
Trang 12Bài 70/35 SGK:
Viết các số thập phân hữu hạn sau đây dưới dạng phân số tối giản
)0,32;
a b ) 0,124; c )1, 28 d ) 3,12
Giải
32
1 00 2
8 5
124
10
1 50
00
3 2
b
128 )1, 28 ;
10 0 2
32 5
) 3,12
1
78 25
00
d
Trang 13Bài 88/23 SBT:
Để viết số 0,(25) dưới dạng phân số, ta làm như sau:
0,(25) 0,(01).25 25 (vì 0,(01))
Theo cách trên, hãy viết các số thập phân sau đây dưới dạng phân số:
a) 0,(34) b) 0,(5) c) 0,(123)
Trang 141 5 1
)0,(123) 0,(001).123 123 (vì 0,(001))
Đáp án:
Trang 15Bài 89/24 SBT:
Để viết số 0,0(3) dưới dạng phân số, ta
làm như sau:
Theo cách trên, hãy viết các số thập phân sau đây dưới dạng phân số:
a) 0,0(8) b) 0,1(2)
Trang 161 1
Đáp án:
Trang 17Các số sau đây có bằng nhau không?
Đố
0,(31) 0,3(13)
0, (31) 0, (01).31 31
99 99
Ta có:
0,3(13) 3,(13) 3 0,(13) 3 0,(01).13
1 1 1 13 1 297 13 3 13 3
10 99 10 99 10 99 99
1 310 31
10 99 99
Vì
Trang 18- Nắm vững điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn.
- Khi xét điều kiện này phân số phải ở dạng tối giản.
- Học thuộc kết luận quan hệ về số hữu tỉ và số thập phân.
-Làm bài 69,/34 (SGK); bài 91/24 SBT.
- Đọc trước bài 10 Làm tròn số
-Tìm hiểu quy ước làm tròn số; làm ?1, ?2 tr35, 36
SGK.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ