1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

ĐẠI 8 - TIẾT 61 - BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN - MẠNH HÀ

20 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 314,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Bất phương trình dạng ax và b).. Khi hạng tử có biến và hạng tử không có biến ở cùng một vế của bất phương trình thì ta dùng quy tắc chuyển vế.. - Mỗi nhóm thực hiện một bài tập theo p[r]

Trang 1

NHIỆT LIỆT CHÀO

MỪNG CÁC THÀY CÔ

VỀ DỰ TIẾT TOÁN

LỚP 8

Trang 2

Phát biểu định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn

Áp dụng làm bài tập

1

Phát biểu quy tắc chuyển vế

2

Phát biểu quy tắc nhân với một số

3

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 3

Phát biểu định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn 1

Bất phương trình dạng: ax + b < 0 (hoặc ax +b > 0; ax+b  0;

ax+b  0) trong đó a; b là 2 số đã cho, a  0, được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn

Trang 4

Phát biểu quy tắc chuyển vế

2

Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó.

Phát biểu quy tắc nhân với một số

3

Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0 ta phải:

- Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương.

- Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.

Trang 5

Phát biểu định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn 1

Trong các bất phương trình sau, đâu là bất phương trình bậc nhất một ẩn ?

a) 4x – 6 < 0

b) 0x + 8 > 0

c) -4x - 8

Bất phương trình dạng: ax + b < 0 (hoặc ax +b > 0; ax+b  0;

ax+b  0) trong đó a; b là 2 số đã cho, a  0, được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn

Trang 6

quy tắc chuyển vế

2

Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó.

quy tắc nhân (chia) với một số

3

Khi nhân (chia) hai vế của bất phương trình với cùng một

số khác 0 ta phải:

- Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương.

- Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.

Định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn

1

Bất phương trình dạng: ax + b < 0 (hoặc ax +b > 0; ax+b  0;

ax+b  0) trong đó a; b là 2 số đã cho, a  0, được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn

Trang 7

? Giải bất phương trình theo em khi nào cần dùng quy tắc chuyển vế

1 Khi hạng tử có biến và hạng tử không có biến ở cùng một vế của bất phương trình thì ta dùng quy tắc chuyển vế

? Để giải bpt có dạng ax > b, ax < b, ax ≤ b hoặc ax ≥ b (mà a

không viết ở dạng phân số) theo em ta nên chia hai vế của bpt

cho số nào

2 Để giải bpt có dạng ax > b, ax < b, ax ≤ b hoặc ax ≥ b (mà a

không viết ở dạng phân số) ta nên chia hai vế của bpt cho số a và

+) giữ nguyên chiều của bpt nếu a > 0

+) đổi chiều của bpt nếu a <0

(Bất phương trình dạng ax và b)

Trang 8

1 Khi hạng tử có biến và hạng tử không có biến ở cùng một vế của bất phương trình thì ta dùng quy tắc chuyển vế

2 Để giải bpt có dạng ax > b, ax < b, ax ≤ b hoặc ax ≥ b (mà a

không viết ở dạng phân số) ta nên chia hai vế của bpt cho số a và

+) giữ nguyên chiều của bpt nếu a > 0

+) đổi chiều của bpt nếu a <0

NHẬN XÉT

(Bất phương trình dạng ax và b)

BT1: Giải bất phương trình -4x – 8 ≥ 0 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.

Trang 9

BT1: Giải bất phương trình -4x – 8 ≥ 0 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.

Bạn Nam đã có hai cách giải như sau:

Cách 1:

Ta có -4x – 8 ≥ 0

 -4x ≥ 8

 -4x : (-4) ≤ 8 : (-4)

 x ≤ -2

Vậy nghiệm của bpt là x ≤ -2

Cách 2:

Ta có -4x – 8 ≥ 0

 -8 ≥ 4x

 -8: 4 ≥ 4x : 4

 -2 ≥ x Vậy nghiệm của bpt là x ≤ -2

? Em có nhận xét gì về cách giải thứ 2 của bạn Nam.

Trang 10

BT1: Giải bất phương trình -4x – 8 ≥ 0 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.

Bạn Nam đã có hai cách giải như sau:

Cách 2:

Ta có -4x – 8 ≥ 0

 -8 ≥ 4x

 -8: 4 ≥ 4x : 4

 -2 ≥ x Vậy nghiệm của bpt là x ≤ -2

? Em có nhận xét gì về cách giải thứ 2 của bạn Nam.

Khi sử dụng cách 2:

+) Từ kết quả của việc giải bpt

khi viết kết luận nghiệm sẽ

khó khăn hơn cách 1

+) Nếu bất phương trình đưa

ra phức tạp thì ta khó xác

định được cần chuyển hạng

tử có biến sang vế nào

Trang 11

BT1: Giải bất phương trình -4x – 8 ≥ 0 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.

Cách 1:

Ta có -4x – 8 ≥ 0

 -4x ≥ 8

 -4x : (-4) ≤ 8 : (-4)

 x ≤ -2

Vậy nghiệm của bpt là x ≤ -2

Khi áp dụng quy tắc chuyển

vế thông thường ta chuyển

vế để hạng tử có x ở vế trái

và hạng tử không có x ở vế phải của bpt.

Trang 12

VD 6: Giải bất phương trình 4x + 7 < 6x – 9

Khi áp dụng quy tắc chuyển

vế thông thường ta chuyển

vế để hạng tử có x ở vế trái

và hạng tử không có x ở vế phải của bpt.

Trang 13

BT 2: Điền vào chỗ (…) để hoàn thành bài giải bất phương

trình sau: -0,2x – 0,2 > 0,4x – 2

Giải:

Ta có -0,2x – 0,2 > 0,4x – 2

 -0,2x ……… > -2 … ……

 -0,6x > ………

 -0,6x : (-0,6) … -1,8 : ……

 x < ……

Vậy nghiệm của bất phương trình là …………

BT3: Giải bất phương trình

- 0,4x + 0,2 -1,8

(-0,6) 3

x < 3

<

Trang 14

HOẠT ĐỘNG NHÓM

- Mỗi bàn sẽ là một nhóm, có ba nhóm khác nhau: 1, 2, 3

- Mỗi nhóm thực hiện một bài tập theo phiếu của giáo viên

- Cách hoạt động:

+ Cá nhân hoạt động trong 3 phút bằng phiếu được phát + Mỗi nhóm thảo luận thống nhất kết quả trong 1-2phút + 3 nhóm đại diện trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ xung

Trang 15

Bài 1: Trong vở bài tập của bạn Cường có bài giải

bất phương trình sau:

3 – 5x > 11 – 3x

 -5x + 3x > 11 – 3

 -2x > 8

 -2x : (-2) > 8 : (-2)

 x > -4

Nghiệm của bất phương trình là x > -4

Theo em bạn Cường đã giải bài tập như vậy đúng hay sai ? Nếu sai hãy sửa lại cho bạn Cường để được bài giải đúng

Theo em bạn Cường đã giải bài tập như vậy đúng hay sai ? Nếu sai hãy sửa lại cho bạn Cường để được bài giải đúng

Trang 16

Bài 1: Trong vở bài tập của bạn Cường có bài giải bất phương trình sau:

3 – 5x > 11 – 3x

 -5x + 3x > 11 – 3

 -2x > 8

 -2x : (-2) < 8 : (-2)

 x < -4

Nghiệm của bất phương trình là x < -4

Trang 17

Bài 2: Hình vẽ sau biểu diễn tập nghiệm của những bất phương trình nào

a) x – 5 < 0 b) x ≤ 5 c) 2x + 10 > 0 d) x + 3 ≤ 8 e) 2x ≥ 10

Trang 18

Bài 3: Sắp xếp các dòng dưới đây một cách hợp lí để có bài giải bất phương trình: 3x – 5 > 15 - x

Giải

Ta có 3x – 5 > 15 - x

1

4x > 20

2

3x + x > 15 + 5

3

x > 5

4

Nghiệm của bất phương

trình là x > 5

5

4x : 4 > 20 : 4

6

Trang 19

- Nắm vững và vận dụng thành thạo hai quy tắc biến đổi bất phương trình để giải các bài toán bất phương trình bậc nhất một ẩn và giải bất phương trình đưa về dạng:ax+b>0; ax+b<0; ax+b≥0; ax+b≤0

- Xem lại các ví dụ và bài tập đã giải

- Làm các bài tập 22 – 26 (SGK trang 47)

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

Hướng dẫn về nhà

Trang 20

Bài 31 Giải các bất phương tình sau và biểu diễn tập

nghiệm trên trục số:

a)

Bài 32 Giải các bất phương :

a) 8x + 3(x + 1) > 5x – (2x – 6)

Nhân hai vế với mẫu theo quy tắc nhân với một số để khử mẫu

Nhân bỏ ngoặc theo quy tắc dấu trước ngoặc

Ngày đăng: 06/02/2021, 05:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w