Bài tập : Gọi A là tập hợp các học sinh của lớp 6A có ít nhất một môn xếp loại giỏi, B là tập hợp các học sinh của lớp 6A có ít nhất hai môn xếp loại giỏi, C là tập hợp các học sinh c[r]
Trang 1Giáo Viên: Đinh Thị Thanh Chà
TRƯỜNG THCS LONG BIÊN
Trang 3Cho tập hợp A = { 0 }.Tập A có mấy phần
tử ?
Tập hợp D là các số tự nhiên X mà X.0 = 7.Tập hợp D có bao nhiêu phần tử ?
Tập hợp C là các số tự nhiên x mà X.0
=0.Tập hợp C có mấy phần tử ?
Tập A = {1,c,d}.Tập A có bao nhiêu tập con ? Cho tập hợp A = {a,b} có bao nhiêu phần Tập hợp N* bao nhiêu phần tử ? Lấy 1 ví dụ về tập hợp con ?
tử ?
Cho tập hợp A = {2;3} và B = { 1;2;3}.Tập hợp A có là con của tập hợp B không ?
Tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 3 lớn hơn
4.Tìm số phần tử của tập B ? Tập hợp N có bao nhiêu phần tử ?
CẢ LỚP
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
05:00 00:00 TG
Trang 4Tổng quát: Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có:
b – a +1 phần tử.
H·y tÝnh sè phÇn tö cña tËp hîp B = 10;11;12; ;99
- Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 7 nhưng
nhỏ hơn hoặc bằng 20 (dùng liệt kê)
- Tính số phần tử của tập hợp đó.
A 8;9;10; ;20 cã13 phÇn tö
A 8;9;10; ;20 c ã 20 8 1 phÇn tö
Trang 5 Số chẵn là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8.
Số lẻ là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9.
Hai số chẵn (hoặc lẻ) liên tiếp thì hơn kém nhau 2 đơn vị.
Trang 6Tìm số phần tử của tập hợp sau:
C = ; ; ; 8 10 12 30 có (30 – 8) : 2 + 1 = 12 phần tử
Tổng quát:
Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có (b - a): 2 + 1 phần tử.
Trang 7Ghi nhớ:
-Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có:
b – a +1 phần tử.
-Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có
(b - a): 2 + 1 phần tử.
- Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có
(n - m) : 2 + 1 phần tử
-Tập hợp các dãy số tự nhiên từ a đến b có:
(b – a) : khoảng cách + 1 phần tử.
Trang 8Dang 1:
Công thức tính số phần tử của những tập hợp gồm các số tự nhiên cách đều nhau:
(số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1
Ti t 5 LUYỆN TẬP: ết 5 LUYỆN TẬP: S ph n t c a t p h p.T p h p con ố phần tử của tập hợp.Tập hợp con ần tử của tập hợp.Tập hợp con ử của tập hợp.Tập hợp con ủa tập hợp.Tập hợp con ập hợp.Tập hợp con ợp.Tập hợp con ập hợp.Tập hợp con ợp.Tập hợp con
Bài 23: (sgk-14) Tập hợp Cĩ (30-8) : 2 + 1 = 12 ( phần tử )
Tổng quát:
-Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b cĩ (b –a) : 2 + 1 phần tử.
- Tập hợp các số lẻ m đến số lẻ n cĩ ( n - m ) : 2 +1 phần tử.
Hãy tính số phần tử của tập hợp sau:
Gi i: ải:
8;10;12; ;30
C
21;23;25; ;99
D E 32;34;36; ;96
8;9;10; ;20 Bài 21 :( sgk-14)Tập hợp A = cĩ 20 – 8 + 1 = 13 ( phần tử )
Hãy tính số phần tử của tập hợp sau :
Giải:
………
10;11;12; ;99
B
Trang 9DẠNG 2: VIẾT TẬP HỢP VÀ TẬP HỢP CON CỦA MỘT TẬP HỢP CHO
TRƯỚC
Bài 22 (sgk- 14): Số chẵn là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0, 2 ,4 ,6 ,8 ; Số lẻ là số tự
nhiên có chữ số tận cùng là 1 , 3 , 5 ,7 ,9.Hai số chẵn ( hoặc lẻ ) liên tiếp nhau thì hơn kém
nhau 2 đơn vị
a Viết tập hợp C các sỗ chẵn nhỏ hơn 10
………
………
b Viết tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20
………
………
c Viết tập hợp A ba số chẵn liên tiếp , trong đó số nhỏ nhất là 18
……….……
………
d Viết tập hợp D gồm 4 số lẻ liên tiếp , trong đó số lớn nhất là 31
………
Trang 10Bài tập: Gọi A là tập hợp các học sinh của lớp 6A có ít nhất một môn xếp loại giỏi, B là tập hợp các học sinh của lớp 6A có ít nhất hai môn xếp loại giỏi, C là tập hợp các học sinh của lớp 6A có ít nhất ba môn xếp loại giỏi
Dùng kí hiệu để chỉ mối quan hệ giữa hai trong ba tập hợp nói trên
Giải
A là tập hợp các học sinh của lớp 6A có ít nhất một môn xếp loại giỏi
B là tập hợp các học sinh của lớp 6A có ít nhất hai môn xếp loại giỏi
C là tập hợp các học sinh của lớp 6A có ít nhất ba môn xếp loại giỏi Thế thì
Trang 11PHIẾU BÀI TẬP VỀ NHÀ:
: Cho các tập hợp :
a,Tính số phần tử của tập hợp A và B
b, viết tập hợp con hai phần tử của tập hợp D
c, Dùng các ký hiệu điền vào các ô trống:
C A 20 B 7 C
D B D D A N
1;3;5;7; ;35 4;6;8; ;68 3;11;17
8;12;50;54
A B C D
, ,