Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán Để phán ánh và giám đốc tình hình tiêu thụ sản phẩm một cách có hiệuquả nhất, công ty đã sử dụng các tài khoản sau để hạch toán: TK 511: doanh
Trang 1THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN
THIỆN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Ở CÔNG TY CNBT VÀ VLXD
3.1 Một số kết quả đã đạt được trong SXKD của công ty CNBT và VLXD
Công ty CNBT và VLXD là một trong 17 công ty thành viên thuộctổng công ty xây dựng sông Hồng, từ những ngày đầu mới thành lập công tycũng đã gặp phải không ít những khó khăn và thử thách Song bằng chính sựquyết tâm, đoàn kết của công ty cùng với sự giúp đỡ của tổng công ty và cáccông ty thành viên, công ty CNBT và VLXD đã nhanh chóng vượt qua tựkhẳng định mình, mở rộng sản xuất và chiếm lĩnh thị trường phần lớn, tạo đàcho công ty đi lên và ngày càng lớn mạnh về mọi mặt, củng cố niềm tin chocông ty Hàng năm công ty sản xuất ra với khối lượng lớn với nhiều loại sảnphẩm khác nhau, mẫu mã phong phú đa dạng, chất lượng tốt phù hợp thị hiếungười tiêu dùng Đây chính là điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc tiêuthụ sản phẩm Bằng nghệ thuật trong kinh doanh, sản phẩm của công ty đã cómặt ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước, chiếm phần lớn thị trường, điểnhình là chi nhánh ở TPHCM và chi nhánh ở Đà Nẵng, là hai nguồn tiêu thụlớn của công ty
Từ những thuận lợi đó công ty hàng năm đã đạt được kết quả SXKDmong muốn có điều kiện để duy trì và mở rộng sản xuất hơn nữa Kết quảSXKD của công ty trong 3 năm được thể hiện qua bảng sau:
Trang 2Biểu 10: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm
3.2 KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CNBT VÀ VLXD
3.2.1 Đặc điểm công tác tiêu thụ
Là một công ty SXKD phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước, khôngxuất khẩu ra nước ngoài, do vậy ngoài việc bán lẻ công ty chủ yếu tiêu thụdưới hình thức giao cho các tổng đại lý lớn ở các chi nhánh ở các tỉnh Ngaytại công ty, công ty đã mở quầy hàng giới thiệu sản phẩm, đồng thời tại đâymọi hoạt động mua bán trực tiếp và ký kết hợp đồng được thực hiện
Mục đích của hoạt động SXKD là sản xuất ra sản phẩm đạt chất lượngcao, với số lượng lớn, đảm bảo tiêu thụ nhanh, mạnh, tạo điều kiện thu hồivốn tái sản xuất mang lại lợi nhuận lớn Do vậy việc tiêu thụ ở công ty luôncoi trọng chữ tín, coi "khách hàng là thượng đế" và công ty đã đề ra một sốnguyên tắc đối với cán bộ công nhân viên:
- Về quy cách phẩm chất sản phẩm: trước khi nhập kho thành phẩmđược bộ phận KCS kiểm tra nghiêm ngặt, phải đáp ứng đủ yêu cầu mới đượcnhập kho, khi giao cho khách công ty cử người kiểm tra kỹ lưỡng giữa chất
Trang 3lượng, quy cách sản phẩm xuất so với điều kiện trong đơn đặt hàng, hoá đơnbán hàng đã ghi.
- Về khối lượng thành phẩm xuất bán: phòng kế toán đảm nhận khâuviết phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT và hoá đơn thương mại, giúp khách hàng
có thể nhận hàng một cách dễ dàng
- Về giá cả: giá cả được xác định dựa trên giá thành của công ty gắnliền với sự biến động của thị trường Giá cả luôn linh hoạt, mềm dẻo thoảđáng đối với mọi khách hàng
- Về phương thức bán hàng: rất linh hoạt, tuỳ từng đối tượng cụ thểnhưng thông thường công ty áp dụng phương thức giao hàng ngay tại kho củacông ty
- Về thanh toán: chủ yếu thanh toán bằng chuyển khoản đối với số tiềnlớn, còn thu tiền ngay chỉ áp dụng cho bán lẻ, bán với số lượng ít
3.2.2 Hạch toán tiêu thụ sản phẩm ở công ty CNBT và VLXD
3.2.2.1 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
Để phán ánh và giám đốc tình hình tiêu thụ sản phẩm một cách có hiệuquả nhất, công ty đã sử dụng các tài khoản sau để hạch toán:
TK 511: doanh thu bán hàng
TK 155: thành phẩm
TK 632: giá vốn hàng bán
TK 3331: thuế GTGT đầu ra
TK 131: phải thu của khách hàng
Phương pháp hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 4Sơ đồ 14:Sơ đồ hạch toán tiêu thụ sản phẩm ở
công ty
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cáiBảng cân đối số phát sinh
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Trang 5Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 15: Hình thức kế toán nhật ký chung
Để hạch toán tiêu thụ sản phẩm kế toán đã mở sổ tổng hợp và sổ chitiết, trong đó sổ tổng hợp bao gồm: sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt và
sổ cái tài khoản
- Sổ chi tiết gồm có sổ chi tiết TK 131( phải thu của khác hàng), sổ chitiết TK 511( doanh thu bán hàng)
- Sổ nhật ký chung: hàng ngày kế toán tiêu thụ căn cứ vào hoá đơnGTGT ghi vào sổ nhật ký chung để theo dõi các nghiệp vụ phát sinh trongqúa trình tiêu thụ sản phẩm của công ty
- Sổ cái: để hệ thống hoá tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nộidung kinh tế trên từng tài khoản, số liệu để ghi vào sổ cái là sổ nhật ký chung
Sổ cái bao gồm: sổ cái TK 131, TK 641, TK 642, TK 511
từ gốc ở đây thường là các hoá đơn về mua bán hàng, phiếu thu
Đối với hoá đơn GTGT, công ty đã sử dụng đúng mẫu biểu quy định của Bộtài chính phát hành, mẫu hoá đơn như sau:
Biểu 11: Mẫu hoá đơn:
Trang 7Qua biểu 11 cho thấy khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tức khách hàng
có yêu cầu mua hàng, kế toán viết hoá đơn GTGT với đầy đủ các nội dungtheo trình tự ghi trên hoá đơn như: tên địa chỉ của đơn vị bán, đơn vị mua, tênhàng hoá, số lượng, đơn giá, VAT
Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên:
Liên 1: lưu lại cuốngLiên 2: giao cho khách hàng Liên 3: thủ kho xuất kho ghi thẻ kho và chuyển lên phòng kế toán Khi khách hàng trả tiền hàng, kế toán bán hàng viết phiếu thu, mẫuphiếu thu được lập như sau:
Biểu 12: Phiếu thu
Ngày 17 tháng 4 năm 2003
Nợ: 111Có: 131
Họ và tên người nộp tiền: Công ty TNHHTM và SX Phong Sơn
Địa chỉ: 194 Trần Duy Hưng - Hà Nội
Trang 8Hàng ngày chứng từ gốc sau khi được kiểm tra và ghi vào sổ nhật kýchung Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp, hệ thống hoá các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, sổ được đóng thành tập, mỗi năm mởmột lần và mỗi tháng khoá sổ một lần
Trang 9Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Ký (ghi rõ họ tên) Ký (ghi rõ họ tên) Ký đóng dấu (ghi rõ họ tên)
Chứng từ gốc sau khi vào sổ nhật ký chung thì được chuyển đến kếtoán chi tiết để ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết Sổ chi tiết TK 131 được mở chitiết cho từng đối tượng cụ thể, mẫu sổ được thể hiện qua biểu sau:
TK: 131 - Phải thu của khách hàngTên đối tượng: 528- Nguyễn văn Bản- Vân Phú- Phú thọ
CHTH-511,3331 1.820.000
11 03/0
1
Bán gạch( V.phú)
Trang 10(ký- họ tên) (ký - họ tên) ( ký tên)
Số dư đầu kỳ của TK131 trong tháng 1/2003 là 2.164.000đ, tổng phát sinh nợ
là 62.241.000đ, tổng phát sinh có là 15.721.000đ Do đó số dư cuối tháng sẽ
là 48.684.000đ
Cuối tháng từ các sổ chi tiết này kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết, kếtoán tập hợp số liệu từ các sổ chi tiết của từng đối tượng cụ thể để vào sổ.Bảng tổng hợp chi tiết TK 131 được lập như sau:
Tài khoản: 131- phải thu của khách hàng
Trang 11(ký- họ tên) (ký - họ tên) ( ký tên)
Về phía sổ nhật ký chung thì cuối mỗi ngày lấy số liệu ghi vào sổ cái
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo nội dung kinh tế trên từng tài khoản, sổ được đóng thành tập, mỗi năm
mở một lần, mỗi tài khoản mở trên một hoặc một số trang sổ tuỳ theo khốilượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh Sổ cái gồm sổ cái TK 511, TK 632 Mẫu
sổ được thể hiện qua biểu sau:
Trang 1280
21.315.867.3 80
(ký- họ tên) (ký - họ tên) ( ký tên)
Trang 13(ký- họ tên) (ký - họ tên) ( ký tên)
Sau khi đối chiếu khớp đúng giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, làmcăn cứ để lập báo cáo kế toán
3.2.3 Tổ chức hạch toán thuế GTGT
Công ty CNBT và VLXD áp dụng phương pháp khấu trừ thuế khi tínhthuế GTGT Vì vậy khi bán hàng đồng thời với việc phản ánh doanh thu, kếtoán phải hạch toán thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT được tính trên cơ sở doanh thu bán hàng chưa có thuế với mứcthuế suất GTGT là 10% cho sản phẩm bán ra
Trang 14Căn cứ để công ty hạch toán thuế GTGT là các hoá đơn GTGT và các chứng
Trang 153.3 HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KQKD TẠI CÔNG TY CNBT VÀ VLXD
3.3.1 Tổ chức tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán XĐKQ
Để xác định kết quả SXKD kế toán sử dụng các tài khoản liên quan như sau:
TK 511: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 641: Chi phí bán hàng
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 911: xác định kết quả kinh doanh
TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối Phương pháp hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 16: Hạch toán xác định kết quả SXKD ở công ty
Hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán đã đượcthực hiện trong phần hạch toán tiêu thụ Vì vậy các khoản mục chi tiết xác
Trang 16định kết quả SXKD còn gồm những chi phí bán hàng, chi phí QLDN và hạchtoán tổng hợp xác định kết quả SXKD.
3.3.2 Hạch toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ những khoản chi phí phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm Tại công ty CNBT và VLXD chi phí bán hàng baogồm các khoản sau:
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại, thuê bốc xếp, thuêvận chuyển
- Chi hội nghị khách hàng
- Chi tiếp khách
- Chi vật liệu dụng cụ
- Chi quảng cáo, giới thiệu sản phẩm
Tại công ty để theo dõi các khoản chi phí này, kế toán sử dụng TK 641(chi phí bán hàng) Kế toán chi phí bán hàng có nhiệm vụ theo dõi, tập hợp vàhạch toán đầy đủ các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ và thực hiệncông tác phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm
Hiện nay, chi phí bán hàng của công ty được phân bổ cho từng loại sảnphẩm tiêu thụ trong tháng, tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng dựa trên doanhthu của từng loại sản phẩm và tính theo tỷ lệ % doanh thu đạt được Khi phátsinh các nghiệp vụ chi phí bán hàng, kế toán căn cứ vào chứng từ, ghi sổ nhật
ký chung đã thực hiện ở phần hạch toán tiêu thụ sản phẩm và ghi sổ chi tiếttài khoản, cuối mỗi ngày kế toán tập hợp chi phí bán hàng để ghi vào sổ cái,thể hiện qua biểu sau:
Trang 17(ký- họ tên) (ký - họ tên) ( ký tên)
Trang 18Qua biểu 19 cho thấy số liệu từ sổ cái này được dùng để ghi vào bảngcân đối số phát sinh cuối tháng.
Tổng chi phí bán hàng của tháng 1 năm 2002 là 520.172.658 và đượcphân bổ đều theo doanh thu của từng loại sản phẩm gạch
Cuối tháng kết chuyển TK 641 vào TK 911 để XĐKQ:
Nợ TK 911: 520.172.658
Có TK 641: 520.172.658
3.3.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động quản lý của công ty, ởcông ty kế toán không mở sổ chi tiết để theo dõi chi phí quản lý mà chỉ căn cứvào chứng từ gốc phát sinh, cuối mỗi ngày( nếu có) sẽ tập hợp ghi vào sổ cái.Cuối tháng tổng cộng và cũng phân bổ như TK 641 cho mỗi loại sảnphẩm.Cuối tháng kết chuyển TK642 sang
Trang 19(ký- họ tên) (ký - họ tên) ( ký tên)
Qua biểu ta thấy tổng số chi phí QLDN tháng 1 là 750.128.470 và đượckết chuyển vào TK 911 để XĐKQ:
Nợ TK 911: 750.128.470
Có TK 642: 750.128.470
3.3.4 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
Kế toán sử dụng TK 911để xác định kết quả tiêu thụ trong tháng củacông ty, được xác định theo công thức sau:
Kết quả tiêu thụ Doanh thu Giá vốn hàng Chi phí Chi phí
Thành phẩm thuần bán bán hàng QLDN
Kế toán không xác định kết quả đối với từng loại sản phẩm tiêu thụ màxác định chung cho hoạt động tiêu thụ trong tháng của công ty Mặc dù vẫntheo dõi doanh thu riêng theo từng loại sản phẩm và phân bổ chi phí theodoanh thu nhưng chỉ để phục vụ cho công tác quản trị, quản lý trong nội bộcông ty
Trang 20-Cuối tháng căn cứ vào số tổng cộng ở sổ cái TK 511, TK 641, TK 642, TK
632, và kết chuyển vào bên nợ và bên có của TK 911 để xác định kết quả tiêuthụ
Kết quả SXKD của công ty trong tháng 1 như sau:
+ Nợ TK 511: 21.315.867.380
Có TK 911: 21.315.867.380+ Nợ TK 911: 18.112.834.242
Có TK 632: 18.112.834.242+ Nợ TK 911: 520.172.658
Có TK 641: 520.172.658+ Nợ TK 911: 750.128.470
Có TK 642: 750.128.470+ Nợ TK 911: 1.932.732.010
Có TK 421: 1.932.732.010Mẫu sổ cái TK 911 được lập như sau:
Trang 21(ký- họ tên) (ký - họ tên) ( ký tên)
Tất cả các số liệu trên sổ cái, bảng cân đối số phát sinh là cơ sở để lậpbáo cáo kế toán Mẫu biểu báo cáo kế toán tại công ty được lập như sau:
Trang 22Biểu 22: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
SXKD
7 Thu nhập từ hoạt động tài chính 40
8 Thu nhập từ hoạt động bất thường 50
Đây là toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trongtháng 1/2003 Qua đây ta có thể nhận thấy kết quả sản xuất kinh doanh củacông ty đạt được là rất khả quan, với kết quả này sẽ giúp công ty có nhiềuthuận lợi hơn nữa trong việc phát triển sản xuất kinh doanh, mở rộng quy môvốn chủ sở hữu của mình
Trang 233.4 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ Ở CÔNG TY CNBT VÀ VLXD
3.4.1 Những ưu điểm đã đạt được trong công tác hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
Công ty CNBT và VLXD ra đời và phát triển trong nền kinh tế thịtrường có nhiều biến động lớn, vượt qua bao khó khăn thử thách đến nay công
ty đã khẳng định được vị trí vững chắc của mình, tạo tiền đề chính cho sự tồntại và phát triển của công ty Việc tổ chức kế toán nói chung và kế toán tiêuthụ thành phẩm nói riêng được công ty thực sự coi trọng, thường xuyên cảitiến và hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý,hạch toán trong điều kiện hiện nay
Về sản xuất, công ty đã tận dụng mọi năng lực sản xuất sẵn có củamình, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo uytín và nắm bắt nhanh chóng nhu cầu thị trường để sản xuất những sản phẩmphù hợp Bộ máy quản lý của công ty nói chung và kế toán nói riêng được tổchức sắp xếp một cách hợp lý, gọn nhẹ, đáp ứng yêu cầu của công việc và phùhợp với chuyên môn của từng người
Cùng với việc cải tiến và hoàn thiện sản xuất, công ty tổ chức tốt từkhâu nhập kho thành phẩm đến khâu tiêu thụ, nhờ đó mà tránh được sự mấtmát, hao hụt tự nhiên, tồn kho ít, tiêu thụ nhanh Quy mô sản xuất của công tyngày càng mở rộng, đời sống nhân viên ngày một nâng cao
Hiện nay phòng kế toán của công ty có 7 người, đối với công tác kếtoán ở đây thì việc xắp xếp như vậy là hợp lý hoá Trình độ nghiệp vụ của các
kế toán luôn được chú ý bồi dưỡng nâng cao, ngoài ra các kế toán còn thườngxuyên được trang bị kiến thức về vi tính, tiếng anh để tiếp cận nhanh chóngvới công nghệ tin học, thích ứng nhanh cùng thời đại
Bắt đầu từ ngày 1/1/1999 kế toán về thuế GTGT được áp dụng với các
Trang 24thuế GTGT, được trang bị những thông tư hướng dẫn về kế toán thuế GTGT
và những thay đổi khác liên quan đến công tác kế toán Nhờ đó mỗi cán bộ kếtoán của công ty đã áp dụng một cách đúng đắn và linh hoạt để hạch toánđúng phần hành của mình, đối với kế toán tiêu thụ thành phẩm có liên quantrực tiếp đến việc hạch toán thuế GTGT đầu ra, công ty đã hạch toán đầy đủ
và chính xác toàn bộ hoá đơn chứng từ và kê khai nộp thuế theo đúng quyđịnh
Tại công ty, kế toán tiêu thụ thành phẩm dựa trên căn cứ khoa học củachế độ kế toán mới và tình hình thực tế phất sinh tại công ty, trong quá trìnhhạch toán từ khi nhập thành phẩm đến khi xác định kết quả tiêu thụ, kế toán
đã phản ánh một cách tương đối đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đãthể hiện những mặt mạnh nhất định mà không phải ở bất kỳ công ty nào cũnglàm được, cụ thể:
- Về kế toán thành phẩm: công ty đã chấp hành tốt chế độ quản lý về kếtoán thành phẩm, hệ thống kho, phòng kinh doanh, phòng kế toán cùng hoạtđộng ăn khớp với nhau, thường xuyên có kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảoquản lý thành phẩm một cách chặt chẽ tránh mọi hao hụt về hiện vật
- Hoá đơn GTGT và hoá đơn thương mại được sử dụng trong khi xuấthàng theo đúng mẫu biểu quy định, rất nhanh gọn thuận lợi cho cả khách hàng
và công ty
- Về việc tiêu thụ thành phẩm: xuất phát từ đặc điểm của thành phẩmtiêu thụ và đặc điểm công tác tiêu thụ thành phẩm công ty đã vận dụng linhhoạt lý luận kế toán vào thực tế, đưa ra hệ thống sổ sách ghi chép quá trìnhtiêu thụ sản phẩm một cách chính xác, phản ánh đầy đủ doanh thu bán hàng
3.4.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh ở công ty
Trong thời gian thực tập tìm hiểu tình hình thực tế về kế toán tiêu thụ thànhphẩm và xác định kết quả kinh doanh ở công ty, em nhận thấy về cơ bản côngtác kế toán đã đi vào nề nếp và phát huy được những mặt mạnh đáng kể, tuy