1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạIcông ty xây dựng số 1

11 353 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Ý Kiến Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Xây Dựng Số 1
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 26,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể: Về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán Công ty đã hạch toán chi phí sản xuất cho từng công trình, hạng mục công trình tronh từng tháng, từng quý

Trang 1

Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạIcông ty xây dựng

số 1.

I Đánh giá khái quát chung về công ty.

1.

u điểm.

Từ những ngày đầu bớc vào sản xuất kinh doanh cùng với sự nỗ lực của ban lãnh đạo,đội ngũ cán bộ công nhân viên và nhất là sự nỗ lực của bản thân Công ty Công ty xây dựng số 1 luôn xứng đáng là một trong những đơn vị hàng đầu của Bộ Xây dựng Công ty đã , đang và sẽ xây dựng những công trình có tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất về cả bề rộng lẫn bề sâuđể

đạt đợc trình độ quản lí nh hiện nay và những kết quả sản xuất kinh doanh nh vừa qua Đó là cả một quá trình phấn đấu liên tục của ban lãnh đạo và tập thể công nhân viên trong Công ty Nó trở thành một đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy quá trình phát triển của Công ty Việc vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế thị trờng đồng thời thực hiện chủ trơng cải tiến quản lý kinh tế của Nhà nớc và Bộ Xây dựng, không ngừng nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên

Quá trình tìm hiểu về công tác quản lý kế toán nói chung, công tác quản lý hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng em nhận thấy Công ty đã xây dựng đợc mô hình quản lý phù hợp, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của kinh tế thị trờng

Hình thức kế toán đợc áp dụng tại Công ty là hình thức: Nhật ký chung Tận dụng những u điểm của hình thức này là mẫu sổ đơn giản, dễ thiết kế, ghi chép, dễ cơ giới hoá công tác kế toán Phòng kế toán Công ty đã đa máy vi ính vào phục vụ cho công tác kế toán, bởi vậy: Công ty với quy mô lớn, số lợng nghiệp vụ phát sinh nhiều

và phức tạp song phòng kế toán Công ty vẫn đợc bố trí gọn nhẹ, hợp lý, phân công công việc cụ thể với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao, chính sách nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình với công tác kế toán , đáp ứng yêu cầu quản lý kịp thời

Mặt khác, bộ phận kế toán Công ty đã xây dựng đợc hệ thống sổ sách kế toán, cách thức ghi chép , phơng pháp hạch toán một cách hợp lý,khoa học, phù hợp với

Trang 2

yêu cầu, mục đích của chế độ kế toán mới, tổ chức công tác kế toán quản trị, kế toán tài chính rõ ràng, khoa học Cụ thể:

Về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán Công

ty đã hạch toán chi phí sản xuất cho từng công trình, hạng mục công trình tronh từng tháng, từng quý một cách rõ ràng, đơn giản, phục vụ tốt yêu cầu quản lý và phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty

Công tác kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang đợc tổ chức một cách khoa học, cung cấp số liệu chính xác, phục vụ kịp thời công tác tíng giá thành

Với đặc điểm sản phẩm, đặc điểm quy trình kỹ của Công ty nh hiện nay thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá thành sản phẩm mà Công ty xác

định là hợp lý, tạo điều kiện cho việc tính giá thành nhanh, gọn, chính xác

2 Nhợc điểm.

Bên cạnh những u điểm trên, công tác của Công ty, nhất là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không phải không còn những khó khăn và tồn tại nhất định Cụ thể:

Đối với kế toán nguyên vật liệu :

Công ty cha phản ánh chính xác trị giá thực tế vật liệu mua về nhập kho cho công trình, làm ảnh hởng đến việc phân tích chi phí dùng trong sản xuất

Đối với chi phí sản xuất chung tuy đã hạch toán đợc cụ thể rõ ràng nhng việc hạch toán chi phí thuê mua vận chuyển vật t vào chi phí sản xuất chung làm thay đổi

tỷ trọng chi phí vật liệu và chi phí sản xuất chung trong cơ cấu giá thành Mặc dù không làm thay đổi giá trị giá thành sản phẩm xây lắp nhng lạI làm ảnh hởng đến công tác quản lý vật t, gây khó khăn cho việc xác định định mức chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình

Trong quá trình hạch toán chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình theo các yếu tố chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Trong khi đó cơ cấu giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ lạI bao gồm các khoản mục chi phí : chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí sử dụng máy và khoản mục chi phí chi phí sản xuất chung Doanh nghiệp không có sự đồng nhất này

mà việc ghi chép chuyển số liệu từ bảng tổng hợp chi phí sản xuấtớang báo cáo chi phí sản xuất và giá thành xây lắp không đợc chính xác, gây khó khăn cho việc tính

Trang 3

toán, phân tích giá thành sản phẩm xây lắp trong kỳ cuả Công ty Đồng thời chi phí sản xuất chung trong cơ cấu giá thành sản phẩm mà Kế toán Công ty lập cha phù hợp với chế độ kế toán mới quy định Theo thông t số 23 BCD/VKT ngày 15/12/1994 của Bộ Xây dựng hớng dẫn việc lập và quản lý giá thành xây dựng công trình thuộc các dự án đầu t, trong giá thành dự toán công trình xác định theo các khoản mục chi phí vật liệu, nhân công, sử dụng máy thi công và chi phí trực tiếp khác

Đối với kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Về công tác kế toán khấu hao TSCĐ Theo nguyên tắc, hàng tháng kế toán phải tiến hành trích khấu hao đã tính bình quân vào giá thành nhng ở Công ty việc trích hay không trích khấu hao phụ thuộc vào giá trị sản lợng đạt đợc trong kỳ Mặt

dù việc khấu hao tài sản đã đợc đăng ký với cục quản lý vốn và tài sản của Nhà nớc Với cách khấu hao nh vậy, đến hết năm Công ty vẫn đảm bảo trích đủ khấu hao nhng trong kỳ sẽ làm giá thành sai lệch, ảnh hởng tới việc phân tích chi phí và giá thành

Đối với kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Việc trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định không đợc đa vào chi phí sản xuất chung mà đa vào chi phí nhân công trực tiếp (cũng nh vậy đối với TK 6231) Đối với giá thành công trình thì điều này không ảnh hởng nhng khi phân tích các khoản mục phí sẽ có sự sai lệch trong việc tính toán tỷ trọng của từng loại phí Gây sai lệch trong công tác phân tích chi phí và giá thành

Hơn nữa chi phí nhân công và chi phí nhân viên quản lý đội quản lý cha đợc theo đõi rõ ràng và hạch toán chính xác

II Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng số 1.

Qua quá trình thực tập tại Công ty, em xin mạnh dạn đa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty nh sau:

í kiến 1:Đối với kế toán nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ.

1Công tác lập chứng từ ban đầu:

Doanh nghiệp đặc điểm của nghành xây dựngcủa sản phẩm xây dựng cơ bản nên Công ty không tổ chức kho vật liệu chung tạI Công ty mà các kho vật liệu

đợc công ty bố rí ở từng công trình, hạng mục công trình, từng công trình, hạng mục công trình đều có kho vật liệu tơng ứng, trong khi đó Công ty lạI tổ chức thi công nhiều công trình, hạng mục công trình khác nhau tạI các địa điểm khác nhau và nhu

Trang 4

cầu sử dụng vật t tạI công trình là thờng xuyên Doanh nghiệp đó việc theo dõi vâtj t xuất dùng hàng ngày theo từng phiếu xuất vật t ở từng công trình, hạng mục công trình lên phòng kế toán Công ty là rất khó khăn phức tạp mất nhieèu thời gian Biết rằng trong tình hình thực tế hiện nay, nhu cầu xây dựng đợc tăng lê không ngừng, giá cả vật t không đồng ij luôn luon biến động, vật liệu cung cấp cho sản xuất thi công theo công thức dựa trên tiến độ thi công, trên kế hoạch cung ứng vật t cho từng công trình cụ thể, vật liệu mua về đợc xuất dùng ngay Tuy nhiên khối lợng xây lắp đều có khối lợng định mức khối lợng vật t cụ thể định mức này Doanh nghiệp phòng Kế toán quản lý khối lợng và vật t của Công ty lập dựa trên cơ sở các định mức trong thiết kế công trình và đIều kiện thi công từng công trình, hạng mục công trình cụ thể

Với hai lý Doanh nghiệp trên để tạo đIều kiện thuận lợi cho việc cấp phát vật t vào sản xuất đợc nhanh chóng và kịp thời góp phần tăng tiến độ hoàn thành thi công từng công trình, hạng mục công trình đôngf thời góp phần kiểm tra đợc tình hinhf thực hiện kế hoạch sản xuất em xiin mạnh dạn đa ra ý kiến đề xuất việc công ty nên

sử dụng phiếu xuất kho theo hạn mức (trang sau)

Mục đích của phiếu này dùng để heo dõi số lợng xuất vật t trong trờng hợp lập phiếu xuất một lần theo định mức nhng xuất kho nhiều lần trong thanhgs cho bộ phânj sử dụng vật t theo định mức làm căn cứ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành, kiểm tra việc sử dụng vật t theo định mức Số lợng thực xuất trong thánh Doanh nghiệp thủ kho ghi căn cứ vào hạng mục đợc duyệt theo yêu cầu sử dụng từng lần hoặc số lợng thực xuất từng lần Phụ trách bọ phận quản lý vật t căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch sản xuất trong tháng và định mức sử dụng vật t cho một đơn vị sản phẩm hoặc khối lợng công việc để xác định hạn mức đợc duyệt trong tháng cho từng

bộ phận sử dụng Phiếu này đợc lập thnàh hai liên cho bộ phận sử dụng chi lĩnh lần

đầu, bộ phận sử dụng mang hai liên đến kho, ngời nhận vật t giữ 1 liên, giao cho thủ kho một liên Thủ kho ghi số lợng thực xuất và ngày xuất ( cột 2,3,4 ) ngời nhận vật

t ký vào hai liên ( ngày cuối cùng và lĩnh tơng ứng), lần lĩnh tiếp theo ngời nhận mang phiếu đến kho lĩnh không phảI qua ký duuyệt

Cuói tháng dù hm còn hay hết thủ kho ghi cả hai phiếu, công số thực xuất trong tháng (9) dể ghi thẻ kho và ký tên vào phiếu ( ghi rõ họ tên ) sau khi ghi thẻ kho thủ kho chuyển về phòng kế hoạch 1 liên và phòng Kế toán 1 liên, trờng hợp cha hết tháng mà hạn mức đợc duyết đã lĩnh hết ( Dovợt kế hoạch sản xuất, vợt định mức

sử dụng vật t ) đơn vị sử dụng muốn lĩnh thêm phảI lập phiếu xuất vật t theo hạn mức mới có kế hoạch xác nhận, hoặc kỹ thuật xác nhận thủ trởng đơn vị duyệt làm căn cứ thống kê 1 liên

Trang 5

Địa chỉ Ngày tháng năm

Nợ :

Bộ phận sử dụng:

Lý Doanh nghiệp xuất

Xuất tạI kho

S

T

T

Tên nhãn hiệu

quy cách phẩm

chất vật t

số

Đ V

Hạn mức đợc duyệt trong tháng

giá

Thành tiền

ngày ngày ngày ngày Cộng

Ngời nhận ký

Nh vậy việc sử dụng “ phiếu xuất kho theo hạn mức “ sẽ tạo đIều kiện theo dõi quản lý chặ chẽ hơn việc dùng vật liệu ở kho công trình và của Kế toán viên ở phong

Kế toán Xí nghiệp Mặt khác nó còn hạn chế đợc những hao hụt mất mát thì việc kiểm tra phát hiện cũng dễ dàng hơn , việc quy trách nhiệm vật chất cho đối tợng liên quan có cơ sở xác đáng hơn Vậy Xí nghiệp có thể khặc phục những hạn chế khi sử dụng phiếu xuất kho bằng cách sử dụng “ phiếu xuất kho theo hạn mức “ Việc ghi chép và sử dụng mẫu này đợc quy định và giảI thích rõ trong hớng dẫn thực hành chế

độ Kế toán mới

2.Về giá trị thực tế vật liệu mua về nhập kho công trình :

ở Công ty xây dựng số 1 trong quá trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu tồn kho

đầu kỳ, nguyên vật liệu mua vào trong kỳ, trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ không bao gồm chi phí vận chuyển thu mua, bóc dỡ vật liệu mà chỉ bao gồm giá mua nguyên vật liệu , chi phí vận chuyển thu mua, bốc dỡ đợc hạch toán vào TK

627(6277) “ chi phí dịch vụ mua ngoàI “Do đó Công ty thực hiện đúng theo nguyên tắc:

Giá trị thực tế vật liệu mua vào = giá mua + chi phí vận chuyển thu mua

Trang 6

Với cách tính nh trên Kế toán Công ty không phán ánh chính xác trị giá nguyên vật liệu mua vào trong kỳ, tồn kho đầu kỳ, tồn kho cuối kỳ và xuất dùng trong kỳ nó làm chi phí nguyên vật liệu giảm đI chi phí sản xuất chung tănglên Tuy về mặt tổng

số thì không thay đổi ( Chi phí nguyên vật liệu giảm đI thì chi phí sản xuất chung lạI tăng lên tơng ứng) nhng về cơ cấu chi phí giá thành sẽ bị thay đổi Do tỷ trọng từng loạI chi phí khoản mục chi phí thay đôỉ Dovậy sẽ gây khó khăn cho việc theo dõi

đánh giá và phân tích chi phí sản xuất phát sinh và giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thnàh trong kỳ ảnh hởng lớn đến kết quả, độ chính xác, những thông tin, số liệu mà hoạt động này cung cấp

Ví dụ : Trong thánh 1 công trình Làng QTTL dựa vào bảng luỹ kế nhập xuất tồn vật t và tờ kê chi tiết chi phí sản xuất chung ta có số liệu sau:

Tồn kho đầu thánh

Mua vào trong tháng

Tồn kho cuối tháng

Xuất dùng

91.491.500 55.174.900 85.711.500 60.954.900

6.843.000 6.843.000

91.491.500 62.017.900 85.711.500 67.797.900

Nh vvậy theo cách hạch toán của Công ty thì trị giá xuất dùng nguyên vật liệẩttong thánh là 60.954.900 Nừu hạch toán đúng theo nguyên tắc của nó ( giá mua cộng chi phí vận chuyển thu mua ) thì giá trị nguyên vật liệuxuất dùng trong tháng của công trình Lang QTTl sẽ là 67.797.900 Dođó với cách hạch toán nh trên của Công ty, Công ty đã làm giảm chi phí vật liệu trong thanhgs là 6.843.000

Và làm tăng chi phí sản xuất chunglên một khoản tơng ứng Nh vậy để phục vụ tốt hơn cung cấp số liệu chính xác hơn cho công tác phân tích, quản lý chi phí sản xuất

mà giá thành sản phẩm thì Kế toán Công ty nên đánh giá trị giá nguyên vật liệu theo

đúng nguyên tắc giá phí

Trị giá nguyên vật liệu = Giá mua = Chi phí vận chuyển thu mua

Trang 7

Việc xác định trj giá nguyên vật liệu này có ý nghĩa rất lớn trong việc xác định chi phí nguyên vật liệu, góp phần đảm bảo cho việc tính đúng tính đủ chi phí vào giá thành

í kiến 2: Hạch toán chi phí sản xuất

Theo thông t sô 23 BXD/vkt ngày 15/12/1994 của Bộ xây dựng, hớng dẫn việc lập và quản lý giá xây dựng công trình thuộc các dự án đầu t trong gía thành dự toán công trình xác định theo các khoản mục chi phí vật liệu, nhân công, sử dụng máy thi công, chi phí trực tiếp khác Mặt khác trong giá thành dự toán công trình xác định theo khoản mục chi phí vật liệu, nhân công sử dụng máy máy thi công, chi phí trực tiếp khác Nhng tập hợp chi phí thực tế và tính giá thành thực tế sản phẩm xây lắp, xác đinh theo yếu tố vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Sự không đồng nhất này gây khó khăn cho việc phân tích đánh giá hiệu quả, xác định trọng tâm, đIúm quản lý chi phí sản xuất tính vào giá thành sản phẩm Để đảm bảo

sự thống nhất giá thành thực tế và giá thành dự toán, theo em nên chăng chế đọ quản

lý đầu t xây dựng cơ bản nên lập lạI giá thành dự toán công trình theo 3 yếu tố chi phí Nh vậy sẽ thuận tiện cho việc so sánh, phân tích, đánh giá giữa giá thnàh dự toán

và giá thnàh thực tế theo các yếu tố chi phí, từ đó dề ra các biện pháp phù hợp đối với các yếu tố chi phí nào cha thích hợp

Đối với chi phí nhân công trực tiếp và chi phí nhân công điều khiển máy, Công

ty nên bóc tách khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo lơng hạch toán vào Tk 627

Nh vậy việc phân tích, tính toán chi phí sẽ đợc chính xác hơn

Đối với việc trích khấu hao TSCĐ

Kế toán Công ty cần tuân thủ chế độ kế toán trong việc tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao vào chi phí sản xuất trong kỳ Từ đó giúp cho nhà quản lý ra các quyết

định phù hợp

Nhng từ đây cũng nảy sinh vấn đề là Bộ Tài chính cần xem xét lại quy định khấu hao đối với các doanh nghiệp xây dựng Tại các doanh nghiệp xây dựng khi khối lợng công tác xây lắp lớn hoặc khi Công ty đẩy nhanh tiến độ thi công thì máy thi công phải hoạt động liên tục, làm cho máy móc hao mòn và h hỏng nhanh Có khi máy cha hết thời gian khấu hao đã không thể sử dụng đợc Trong số khấu hao cha đủ khiến doanh nghiệp cha có vốn để mua, đầu t máy móc thiết bị mới, làm ảnh hởng

đến sản xuất Ngợc lại, có những năm máy móc hầu nh không sử dụng vẫn phải trích

Trang 8

khấu hao đều đặn nh mọi năm Điều này làm giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp tăng lên

Chính vì vậy, nên chăng Bộ Tài chính có quy định mới về việc trích khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp xây lắp vì việc trích khấu hao theo thời gian sử dụng của máy móc đối với doanh nghiệp xây lắp là không phù hợp

Đối với hệ thống chứng từ, biểu mẫu trong Công ty Hiện nay, công tác kế toán

đã đợc thực hiện trên máy và tiến tới sẽ nối mạng giữa toàn bộ Công ty Điều này sẽ làm cho công tác kế toán cũng nh công tác kiểm tra, giám sát trong nội bộ Công ty thuận lợi hơn Nhng khó khăn ở đây là cần có sự thống nhất về sổ sách ( ngoài những biểu mẫu quy định) trong Công ty cũng nh trình tự lập các sổ sách kế toán.Thực trạng Công ty hiện nay là hệ thống biểu mẫu ở các xí nghiệp không thống nhất, không có hớng dẫn cụ thể Trong mỗi xí nghiệp lại phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của ngời làm công tác kế toán

Trang 9

kết luận

Hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất nói chung và các đợn vị xây lắp nói riêng có hiệu quả nhằm đảm bảo sản xuất kinh doanh là vấn đề quan trọng trong tình hình kinh tế hiện nay khi Nhà

n-ớc giao quyền quản lý cho các doanh nghiệp, mở rộng quyền làm chủ, tăng cờng thêm trách nhiệm cho các doanh nghiệp trớc sự biến đổi phức tạp và tính cạnh tranh gay gắt cuả thị trờng Việc đổi mới, không ngừng hoàn thiện công tác hạch toán kế toán trong cơ chế hiện nay là điều cần quan tâm

Với mục tiêu góp phần đổi mới công tác hạch toán kế toán nói chung, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, bài viết này đề cập đến:

Đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu một số vấn đề lý luận cơ bản thuộc chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

Tìm hiểu thực trạng bộ máy quản lý, kế toán, đặc điểm kinh doanh và công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty xây dựng số 1 thuộc Tổng công ty xây dựng Hà Nội

Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng, đề xuất các phơng hớng cơ bản nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

Do trình độ có hạn cùng với thời gian thực tập không dài, bài viết này mới chỉ đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong nhận đợc sự quan tâm giúp đỡ của các thầy, cô giáo để chuyên đề tốt nghiệp đợc chặt chẽ hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Văn bá thanh, các thầy cô giáo trong khoa

Kế toán, các cán bộ công nhân viên kế toán Công ty xây dựng số1 đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Mục lụ

Trang 10

Lời nói đàu 1

phần thứ nhất 3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở DOanh nghiệp xây dựng 3

I.đặc điểm nghành xây dựng và sản phẩm của Doanh nghiệp , yêu cầu quản lý đầu t xây dựng cơ bản 3

1 Đặc điểm của nghành xây dựng và sản phẩm xây dựng : 3

2 Yêu cầu quản lý đầu t xây dựng cơ bản 5

3.Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Doanh nghiệp xây dựng 5

4.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp 11

5 Đánh giá sản phẩm làm dở trong Doanh nghiệp xây dựng 25

Đánh giá sản phẩm làm dở trong Doanh nghiệp xây dựng là các công 6.Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng 28

Phần thứ hai 31

Tình hình thực tế về công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công tác xây lắp tại công ty XD số 1 23

I Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty 31

I Quá trình phát triển 31

II.Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty 34

1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty: 34

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của Công ty 35

3 Tổ chức quản lý sản xuất và đặc điểm kinh tế kỹ thuật: 39

4 Bộ máy tổ chức kế toán 40

III Tình hình thực tế về tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công tác xây lắp ở xí nghiệp xây dựng số 3 công ty xây dựng số 1 44

1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành công tác xây lắp 44

2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ chi phí 45

5 Tính giá thành công trình xây dựng ở Xí nghiệp xây dựng số3 78

Ngày đăng: 31/10/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ví dụ : Trong thánh 1 công trình Làng QTTL dựa vào bảng luỹ kế nhập xuất tồn vật t và tờ kê chi tiết chi phí sản xuất chung ta có số liệu sau: - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạIcông ty xây dựng số 1
d ụ : Trong thánh 1 công trình Làng QTTL dựa vào bảng luỹ kế nhập xuất tồn vật t và tờ kê chi tiết chi phí sản xuất chung ta có số liệu sau: (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w