- Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ ngang thứ 6 viết nét cong dưới, rồi chuyển hướng viết nét cong trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ đến đường kẻ thứ 3 bên trên thì dừng lại.. Nét [r]
Trang 2Quan sát chữ mẫu
- Cao mấy li?
- Rộng mấy li?
- Gồm mấy nét?
Trang 3Cấu tạo
Nét 1:
Là kết hợp của 2 nét cơ bản: Nét cong dưới kết hợp với nét cong trái tạo thành vòngxoắn to
ở đầu chữ
Trang 5Cấu tạo
Nét 1:
Là kết hợp của 2 nét cơ bản: Nét cong dưới kết hợp với nét cong trái tạo thành vòngxoắn to
ở đầu chữ
Nét 2:
Là nét khuyết dưới.
Trang 6Cách viết
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ
ngang thứ 6 viết nét cong dưới, rồi chuyển hướng viết nét cong trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ đến đường kẻ thứ 3 bên trên thì dừng lại.
Trang 7- Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ
ngang thứ 6 viết nét cong dưới, rồi chuyển hướng viết nét cong trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ đến đường kẻ thứ 3 bên trên thì dừng lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét
1, chuyển hướng ngược lại, viết nét khuyết dưới (kéo dài xuống đường kẻ ngang thứ 4 phía dưới) Điểm dừng bút ở đường kẻ ngang thứ 2 bên trên.
Trang 8Cách viết
- Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ
ngang thứ 6 viết nét cong dưới, rồi chuyển hướng viết nét cong trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ đến đường kẻ thứ 3 bên trên thì dừng lại.
- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét
1, chuyển hướng ngược lại, viết nét khuyết dưới (kéo dài xuống đường kẻ ngang thứ 4 phía dưới) Điểm dừng bút ở đường kẻ ngang thứ 2 bên trên.
Trang 10Cách viết
- Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ
ngang thứ 6 viết nét cong dưới, rồi chuyển hướng viết nét cong trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ đến đường kẻ thứ 3 bên trên thì dừng lại.
- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét
1, chuyển hướng ngược lại, viết nét khuyết dưới (kéo dài xuống đường kẻ ngang thứ 4 phía dưới) Điểm dừng bút ở đường kẻ ngang thứ 2 bên trên.
Trang 11- Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ
ngang thứ 6 viết nét cong dưới, rồi chuyển hướng viết nét cong trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ đến đường kẻ thứ 3 bên trên thì dừng lại.
- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét
1, chuyển hướng ngược lại, viết nét khuyết dưới (kéo dài xuống đường kẻ ngang thứ 4 phía dưới) Điểm dừng bút ở đường kẻ ngang thứ 2 bên trên.
Trang 12Cụm từ ứng dụng
Trang 131- Tư thế ngồi viết:
Lưng thẳng, không tì ngực vào bàn.
Đầu hơi cúi.
Mắt cách vở khoảng 25 – 30cm.
Tay phải cầm bút.
Tay trái tì nhẹ lên mép vở để giữ.
Hai chân để song song thoải mái.
2- Cách cầm bút:
Cầm bút bằng ba ngón tay: ngón cái ngón trỏ
và ngón giữa.
Khi viết dùng ba ngón tay di chuyển bút từ trái
sang phải , cán bút nghiêng về bên phải cổ tay ,
khuỷu tay và cánh tay cử động theo mềm mại ,
thoải mái
Không nên cầm bút tay trái.
Tư thế ngồi viết – cách cầm bút