1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tình hình thực tế về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp XL SXKDVL Sông Đà 201

32 258 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thực Tế Về Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Ở Xí Nghiệp XL SXKDVL Sông Đà 201
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2000
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 76,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số đặc điểm và tình hình phát triển của Xí nghiệp Xây lắp sản xuất kinh doanh vật liệu Sông Đà 201: 1.1 Nhiệm vụ và tình hình phát triển: Xí nghiệp Xây lắp SXKDVL Sông Đà 201 là đơn

Trang 1

tình hình thực tế về kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp XL SXKDVL Sông Đà 201

I Một số đặc điểm và tình hình phát triển của Xí nghiệp Xây lắp sản xuất kinh doanh vật liệu Sông Đà 201:

1.1 Nhiệm vụ và tình hình phát triển:

Xí nghiệp Xây lắp SXKDVL Sông Đà 201 là đơn vị trực thuộc Công ty Xâydựng Sông Đà II thuộc Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà Đợc thành lập theoquyết định số 12TCT/TC-LĐ ngày 19 tháng 01 năm 2000 do Tổng Giám đốcTổng công ty XD Sông Đà ký, trên cơ sở sáp nhập 2 xí nghiệp (Xí nghiệp đáSông Đà 14-1và Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 14-2)

Trụ sở của xí nghiệp đóng tại xã Trung mỹ - Bình xuyên - Vĩnh phúc vớinhiệm vụ đợc Tổng công ty giao cho là khai thác và chế biến đá xây dựng; xâydựng các công trình công nghiệp - dân dụng và thuỷ lợi; SXKD, vận chuyển vật

t vật liệu xây dựng

Thời kỳ hậu Sông Đà đầu những năm 90, công việc thu hẹp, nhân lực và máymóc thiết bị dôi d Để giải quyết bức xúc này Tổng công ty XD Sông Đà tiếnhành triển khai tìm kiếm các công trình, công việc ngoài để tạo công ăn việc làmcho một phần CBCNV và tận dụng đợc máy móc thiết bị (trong đó đã thành lập

đợc Xí nghiệp XL SXKDVL Sông Đà 201 nh hiện nay)

Ngành sản xuất công nghiệp của nớc ta trong thời gian qua cũng cha đợcphát triển mạnh, Xí nghiệp XL SXKDVL Sông Đà 201 với nhiệm vụ chính làkhai thác và chế biến đá xây dựng cung cấp cho thị trờng khu vực tỉnh VĩnhPhúc và bắc Thăng Long - Nội Bài để làm đờng giao thông Trớc tình cảnh khókhăn chung nh vậy, mặt khác đơn địa bàn đơn vị lại đóng ở miền núi, thuộcvùng sâu vùng xa, giao thông đi lại không thuận tiện làm cho sản phẩm của đơn

vị rất khó cạnh tranh Do vậy tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị cũng cònrất khó khăn gian nan

Sau đây là một số thông tin chính về đơn vị trong những năm gần đây:

Trang 2

1.2 Mô hình tổ chức bộ máy kinh doanh:

Xuất phát từ nhiệm vụ, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

Để thực hiện tốt nhiệm vụ của đơn vị, các cấp lãnh đạo đã tổ chức bố trí bộ máyquản lý của đơn vị nh sau:

1* Giám đốc xí nghiệp: Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về mọi

hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động của đơn vị; phụ trách chungtoàn bộ hoạt động hoạt động SXKD của xí nghiệp và trực tiếp điều hành cáccông tác: tổ chức nhân sự, quản lý kinh tế tài chính, ký kết các hợp đồng kinh tếtrong phạm vi đợc uỷ quyền của GĐ Công ty Ba phó giám đốc và các bannghiệp vụ giúp việc cho Giám đốc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị

2* Phó giám đốc phụ trách vật t - cơ giới: Chịu trách nhiệm trong lĩnh vực

kiểm tra đôn đốc việc cung ứng vật t đảm bảo cho hoạt động sản xuất đúng kếhoạch, đôn đốc giám sát việc quản lý bảo dỡng máy móc thiết bị của đơn vị, phụtrách công tác an toàn lao động

3* Phó giám đốc kiêm đội trởng đội tổng hợp I: Phụ trách chỉ đạo công

tác sản xuất, tiêu thụ sản phẩm tại mỏ đá Tân Trung theo kế hoạch Giám đốc xínghiệp giao hàng tháng, quản lý con ngời, thiết bị của đội

4* Phó giám đốc kiêm đội trởng đội tổng hợp II: Phụ trách chỉ đạo công

tác sản xuất, tiêu thụ sản phẩm tại mỏ đá Trung Mầu theo kế hoạch Giám đốc xínghiệp giao hàng tháng, quản lý con ngời, thiết bị của đội

Các ban nghiệp vụ sau:

5* Ban tổng hợp:

Gồm 1 cán bộ tổ chức có trách nhiệm tham mu cho giám đốc công tác tổchức nhân sự, quản lý toàn bộ công tác hành chính, bảo vệ, quân sự Cùng bộphận kế hoạch chấm và duyệt công làm việc cho CBCNV xí nghiệp, theo dõithanh quyết toán bảo hiểm với cơ quan chức năng theo chế độ quy định của Nhànớc

- Một nhân viên kế hoạch làm công tác lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm, thảo hợp đồng kinh tế, cùng ban kế toán thanh lý HĐKT, tra định mức

đơn giá tính lơng cho các bộ phận, quyết toán nhiên liệu cho các chủ xe

- Một nhân viên vật t - cơ giới làm công tác quản lý tài sản, máy móc thiết

bị, theo dõi kiểm tra bảo dỡng sữa chữa thiết bị, quản lý toàn bộ hồ sơ lý lịchtừng máy móc thiết bị, hoàn thành tất cả các công việc đăng kiểm khám lu hành

Trang 3

xe Cung ứng vật t, tra định mức đơn giá tính lơng cho bộ phận sửa chữa, làmcác báo cáo về công tác vật t cơ giới, quyết toán lập báo cáo tình hình sử dụngvật t hàng tháng.

Trang 4

Giám đốc

phó Giám đốc

kiêm ĐT đội I

phó Giám đốc phụ trách VT-CG

phó Giám đốc Kiêm ĐT đội II

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý xí nghiệp

1.3 Quy trình công nghệ sản xuất đá của đơn vị:

Quy trình công nghệ khai thác và chế biến đá xây dựng có thể tóm tắt qua sơ

đồ sau:

Trang 5

Sau khi nổ mìn ra đá hỗn hợp, từ đá hỗn hợp này có thể chọn nhặt ra đá hộc

để phục vụ xây các phần công trình ngầm, kè mái đập

Từ đá hỗn hợp này dùng máy xúc xúc lên ô tô vận chuyển về bãi nghiền, quamáy nghiền ra các loại sản phẩm đá xây dựng theo nhu cầu khách hàng

động sản xuất kinh doanh của đơn vị, cung cấp số liệu cho Giám đốc để có hớng

ra quyết định chỉ đạo sản xuất kinh doanh phù hợp

+ Thông qua việc ghi chép, phản ánh, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạchsản xuất kinh doanh của đơn vị, tình hình trích nộp và thanh toán với nhà nớc,với công ty, với các khách hàng

+ Trên cơ sở theo dõi, ghi chép cung cấp số liệu, tài liệu về tình hình sử dụngvật t tiền vốn, tình hình hoạt động của tổ sửa chữa giúp giám đốc và ban nghiệp

vụ liên quan quản lý, điều hành kịp thời

đơn vị đều tập trung tại ban kế toán xí nghiệp Theo hình thức tổ chức công tác

kế toán này thì mô hình kế toán của đơn vị nh sau:

Trang 6

Chú thích:

: Quan hệ chỉ đạo: Quan hệ đối chiếuCác bộ phận kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trởng

=> Hình thức kế toán áp dụng:

Đơn vị sử dụng hình thức kế toán "Nhật ký chung" Theo hình thức này,

chứng từ phát sinh đợc cập nhật hàng ngày (đơn vị sử dụng chơng trình phầnmềm kế toán áp dụng chung cả Tổng công ty để quản lý dữ liệu kế toán), cuốitháng chơng trình tự động chuyển số liệu sang sổ chi tiết và số cái tài khoản cóliên quan Kế toán NKC kiểm tra chứng từ nhập dữ liệu vào máy, lập các búttoán điều chỉnh, kết chuyển, phân bổ , cuối tháng lên báo cáo tài chính

Đơn vị áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ

II Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp XL SXKDVL Sông Đà 201:

2.1/ Một số vấn đề về tình hình tập hợp chi phí & tính giá thành ở XN:

Theo phân cấp quản lý tài chính thì xí nghiệp là một đơn vị trực thuộc Công

ty xây dựng Sông Đà II Với nhiệm vụ chủ yếu là khai thác và chế biến đá xâydựng phục vụ cho khu vực tỉnh Vĩnh Phúc và bắc Thăng Long - Nội Bài Ngoài

ra phải tự tiếp thị tìm kiếm thêm các công việc xây lắp nhằm làm tăng sản l ợng,tạo việc làm, tăng thêm thu nhập cho CNV

Về vấn đề tập hợp chi phí: đơn vị đã áp dụng chế độ kế toán mới, sử dụngcác tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất toàn quốc (theo quyết

định 1141TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài chính ban hành ngày 01/11/1995) Các chiphí phát sinh đơn vị hạch toán vào các tài khoản sau:

TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”,

TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”,

TK 627 “Chi phí sản xuất chung”,

TK 641 “Chi phí bán hàng”,

TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

2.2 Kế toán tập hợp chi phí ở Xí nghiệp XL SXKDVL Sông Đà 201:

Trang 7

Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xí nghiệp phải bỏ ranhững khoản chi phí nhất định Những chi phí cần thiết này là các chi phí phục

vụ cho quá trình khai thác và chế biến đá xây dựng Nó bao gồm các khoản sau:+ Chi phí tiền lơng, phụ cấp, BHXH, BHYT của CBCNV

+ Chi phí vật t, phụ tùng thay thế nh vật liệu nổ, vật t khoan, dầu mỡ, sămlốp, bu lông

+ Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí bằng tiền khác

Tất cả các khoản chi phí này đều đợc tập hợp cho từng đối tợng tập hợp chiphí Riêng chi phí quản lý doanh nghiệp thì tập hợp chung toàn doanh nghiệp,cuối tháng phân bổ theo chỉ tiêu thích hợp

2.3 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành:

Đối tợng tập hợp chi phí hiện nay ở đơn vị là tập hợp cho từng đội sản xuất(đội SX số 2: mỏ Trung Mầu và đội SX số 1: mỏ Tân Trung) theo từng khoảnmục chi phí Đối tợng tính giá thành là nhóm sản phẩm đá xây dựng các loại củatừng mỏ đá (Mỏ đá Tân trung & Mỏ đá Trung mầu)

2.4 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Đơn vị sử dụng cả hai phơng pháp phân bổ trực tiếp và phân bổ gián tiếp đểphân bổ các khoản mục chi phí tập hợp đợc Chẳng hạn các khoản mục nguyênnhiên vật liệu chính, chi phí nhân công trực tiếp thì hạch toán trực tiếp cho từng

mỏ đá còn chi phí quản lý doanh nghiệp thì phân bổ theo doanh thu

Đơn vị áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên,nên sử dụng các tài khoản chi phí chủ yếu sau:

TK 621 "Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp"

TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp"

TK 627 "Chi phí sản xuất chung"

(Mở chi tiết các tài khoản cấp 2: TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK

6277, TK 6278)

TK 641 "Chi phí bán hàng"

Trang 8

(Mở chi tiết các tài khoản cấp 2: TK 6411, TK 6412, TK 6413, TK 6414, TK

6417, TK 6418)

TK 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp"

(Mở chi tiết các tài khoản cấp 2: TK 6421, TK 6422, TK 6423, TK 6424, TK

6425, TK 6427, TK 6428)

Các tài khoản trên đều đợc mở chi tiết cho từng công trình (từng mỏ đá)

2.4.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính,nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việcsản xuất chế tạo sản phẩm

ở đơn vị, khoản chi phí này phát sinh ở mỏ đá nào thì tập hợp trực tiếp cho

mỏ đá đấy Tập hợp vào chi phí này bao gồm các khoản sau: Dầu diêzel, dầuphụ, phụ tùng sửa chữa thờng xuyên, vật liệu nổ, cần khoan, mũi khoan, hàmnghiền, băng tải

Cơ sở để cấp nhiên liệu, vật t:

Căn cứ theo định mức sử dụng vật t nhiên liệu đơn vị ban hành áp dụng chotừng mỏ đá, từng khối lợng công việc thực hiện Dùng để làm căn cứ cấp phát,quyết toán vật t nhiên liệu cho từng đầu xe máy hoạt động

+ Công tác khoan tạo lỗ: định mức vật t tiêu hao tính cho 1md khoan

VD: Cần khoan 89: 0,005 cần/md

Mũi khoan 105: 0,0125 mũi/md

Quả đập: 0,025 qủa/md

+ Công tác nổ mìn: định mức tính cho 1m3 thành phẩm, trên cơ sở hộ chiếu

nổ mìn tính ra các loại vật liệu nổ xuất dùng cho từng lần nổ

+ Các loại máy móc thiết bị, phơng tiện vận chuyển: định mức tiêu hao nhiênliệu tính theo lít/m3, dầu mỡ phụ bổ sung tính bằng tỷ lệ % theo dầu diezel tuỳtheo loại thiết bị để tính tỷ lệ cho phù hợp, những thiết bị cũ kỹ thì mức tiêu hao

sẽ lớn hơn thiết bị cùng loại còn mới (dầu mỡ phụ theo điêzel cho máy xúc

EO-4224 là 6%, ô tô KPAZ là 4,5%, máy xúc TO-18 là 4% )

Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để sử dụng sản xuất trực tiếp sản phẩm,căn cứ phiếu xuất kho kế toán vật t đã kiểm tra đối chiếu thẻ kho chuyển cho kếtoán NKC nhập số lợng từng loại vật t thực xuất vào máy vi tính Đơn gía vật txuất đợc xác định theo đơn giá bình quân liên hoàn (máy vi tính tự tính)

Kế toán ghi:

Nợ TK 621 "Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp": 83.009.461đ

Trang 9

(Chi tiết: - SX đá TTrung: 31.170.658 đ

- SX đá TMầu: 51.838.803 đ)

Có TK 152 "Nguyên liệu vật liệu": 83.009.461 đ

Các loại vật t của đơn vị đợc quản lý chặt chẽ, trớc khi mua về sử dụng đều

đợc hội đồng kiểm nghiệm xong mới cho nhập kho Khi xuất thì theo định mứcban hành nên ít có trờng hợp vật t mua về xuất thẳng vào công trình mà khôngqua kho Cuối kỳ thờng không có vật t sử dụng không hết nhập lại kho Hàngtháng đến hết ngày cuối tháng bộ phận kế hoạch của đơn vị căn cứ vào định mứctiêu hao nhiên liệu và đơn giá cố định với thực tế tiêu hao để quyết toán chotừng đầu xe máy Tổng hợp số liệu trình giám đốc ra quyết định trả hoặc trừ qualơng đối với những thiết bị tiết kiệm hay lãng phí nhiên liệu

Căn cứ vào quyết định đó kế toán ghi:

+ Trả qua lơng tiền tiết kiệm nhiên liệu:

Nợ TK 621 "Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp"

(Chi tiết mỏ đá )

Có TK 338 "Phải trả phải nộp"

(Chi tiết TK 3388 "Phải trả phải nộp khác")

+ Trừ qua lơng phần hao hụt nhiên liệu:

Nợ TK 138 "Phải thu khác"

(Chi tiết TK 1388 "Phải thu khác")

Có TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"

(Chi tiết mỏ đá )

Trong tháng 9/2000 đơn vị quyết toán nhiên liệu cho các đầu xe máy, không

có hao hụt hay lãng phí vợt định mức

Tổng hợp số liệu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của xí nghiệp tập hợp đợctrong tháng 9 năm 2000 trên sổ chi tiết là: 83.009.461 đồng

+ Mỏ đá Tân Trung: 31.170.658 đ

+ Mỏ đá Trung mầu: 51.838.803 đ

Trang 10

Sổ chi tiết TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi tiết TK 621: Sản xuất đá mỏ Tân Trung

12 09/9/00 09/9/00 Xuất vật t cho máy nghiền 152 6.527.281

13 10/9/00 10/9/00 Xuất phụ tùng sửa máy xúc 152 309.097

18 22/9/00 22/9/00 Xuất nhiên liệu xe 3018 152 1.250.371

20 25/9/00 25/9/00 Xuất VT, NL máy xúc Solar 152 1.704.119

Trang 11

Sổ chi tiết TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi tiết TK 621: Sản xuất đá mỏ Trung Mầu

Tháng 9 năm 2000

02 1/9/00 1/9/00 Xuất nhiên liệu cho máy xúc 152 2.621.173

2.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:

Tính vào khoản mục này bao gồm tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng,BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất nh công nhân khoan,công nhân nghiền, thợ lái xe, thợ lái máy, thợ sửa chữa Lơng trực tiếp đợc tínhdựa trên định mức, đơn giá nhân công xí nghiệp ban hành cho từng khối lợngcông việc thực hiện Đơn vị không trả lơng công nhật cho công nhân trực tiếpsản xuất mà chỉ trả theo sản phẩm

Đơn giá tiền lơng của một số công việc đang áp dụng tại đơn vị:

Trích: Định mức nhân công trực tiếp sản xuất

(áp dụng cho mỏ đá Tân Trung)

thợ bq

Định mức (công)

Đơn giá

(đồng) 1/ Công tác khoan bằng máy

Trang 12

- NC phôc vô: di chuyÓn m¸y 0,021 380

KÕ to¸n thanh to¸n kiÓm tra l¹i chøng tõ sè liÖu, lËp b¶ng ph©n bæ l¬ng vµc¸c kho¶n trÝch theo l¬ng tÝnh vµo chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp (Sè liÖu theo b¶ngph©n bæ l¬ng vµ b¶o hiÓm th¸ng 9/2000)

Trang 13

từng đối tợng sử dụng lao động (số liệu theo bảng phân bổ lơng và trích bảohiểm).

Có TK 3383 "Bảo hiểm xã hội": 598.050 đ

Có TK 3384 "Bảo hiểm y tế": 79.740 đ

Nợ TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp": 3.741.912 đ

(Chi tiết: - SX đá mỏ TMầu: 3.741.912đ)

Có TK 338 "Phải trả phải nộp": 3.741.912 đ(Chi tiết: Có TK 3382 "Kinh phí công đoàn": 355.716 đ

Có TK 3383 "Bảo hiểm xã hội": 2.987.820 đ

KPCĐ (2%)

1 NC trực tiếp (TK 622) 21.924.083 21.924.093 3.585.870 478.116 458.481

- Mỏ đá Tân Trung 5.138.277 5.138.277 598.050 79.740 102.765

Trang 14

2.4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:

Tính vào khoản mục chi phí này bao gồm chi phí tiền lơng, bảo hiểm tríchtheo lơng của nhân viên quản lý đội sản xuất, chi phí trang bị BHLĐ, chi phíkhấu hao TSCĐ, chi phí thuê ngoài gia công sửa chữa TSCĐ, tiền điện SX, tiềnthuê ngoài sản xuất đá thủ công và các chi phí khác bằng tiền phát sinh ở độisản xuất nh mua bảo hiểm tài sản, chi phí đăng kiểm xe ô tô, kiểm định máy nénkhí

Chi phí sản xuất chung ở đơn vị phát sinh ở đội nào hạch toán trực tiếp vàochi phí sản xuất của đội đó theo từng khoản mục chi phí

 Chi phí nhân viên phân xởng:

Hạch toán vào đây các khoản tiền lơng, phụ cấp phải trả cho nhân viên quản

lý đội (đội trởng, kỹ thuật, tổ trởng, bảo vệ, thủ kho) và bảo hiểm xã hội, BHYT,KPCĐ trích theo lơng theo tỷ lệ quy định

Việc tính trả lơng cho nhân viên quản lý đội căn cứ vào mức lơng và cáckhoản phụ cấp của từng ngời tính cố định theo mức sản lợng kế hoạch (gồm l-

ơng cơ bản + các khoản phụ cấp + lơng khoán) Cuối tháng căn cứ vào mức độhoàn thành sản lợng (tỷ lệ %) kết hợp với thời gian làm việc thực tế của từng ng-

Nếu trong tháng chỉ hoàn thành mức sản lợng 98 triệu đồng (đạt 81,67%),

đủ 22 ngày công làm việc thì tiền lơng đợc hởng là:

626.400 + 122.112 + 548.352*81,67% = 1.196.351đ

Theo bảng tính phân bổ tiền lơng phải trả cho bộ phận quản lý đội và tríchbảo hiểm, kế toán ghi:

Nợ TK 6271 “Chi phí sản xuất chung”: 8.500.304 đ

(Chi tiết: - SX đá mỏ Tân trung: 4.382.025 đ

- SX đá mỏ Trung mầu: 4.118.279 đ)

Trang 15

Có TK 3383 “Bảo hiểm xã hội”: 658.260 đ

Có TK 3384 “Bảo hiểm y tế”: 87.768 đ)+ Nợ TK 6271 “Chi phí nhân viên phân xởng”: 507.399 đ

(Chi tiết: - SX đá TMầu: 507.399 đ)

Có TK 338 “Phải trả phải nộp”: 507.399 đ

(Chi tiết: Có TK 3382 “Kinh phí công đoàn”: 82.365 đ

Có TK 3383 “Bảo hiểm xã hội”: 375.030 đ

Có TK 3384 “Bảo hiểm y tế”: 50.004 đ)

 Khoản mục chi phí vật liệu:

Tính vào đây các khoản vật liệu dùng trực tiếp ở các đội nh phiếu xuất vật t,bảo hộ lao động, đá mài, mũi khoan, dao tiện

Căn cứ vào phiếu xuất vật t dùng ở đội sản xuất Kế toán ghi:

Nợ TK 6272 “Chi phí vật liệu”: 183.000 đ

(Chi tiết: - SX đá mỏ TMầu: 183.000đ)

Có TK 152 “Nguyên liệu vật liệu”: 183.000đ

 Khoản mục chi phí dụng cụ sản xuất:

Dụng cụ sản xuất ở đội nh búa tạ, xẻng sắt, phụ tùng sửa chữa, máy hàn Chiphí này phát sinh 1 lần lớn thì phải hạch toán vào tài khoản 142 “Chi phí trả tr -ớc” hàng tháng phân bổ đần vào chi phí công cụ sản xuất theo tiêu thức phù hợp.Khi có phát sinh, căn cứ vào phiếu xuất kế toán ghi:

Nợ TK 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất”: Nếu giá trị nhỏ

(Chi tiết mỏ đá )

Nợ TK 142 “Chi phí trả trớc”: Nếu giá trị lớn cần phân bổ

Có TK 153 “Công cụ, dụng cụ”

(chi tiết TK 1531 “Công cụ dụng cụ”

Trang 16

Hàng tháng, tính toán phân bổ chi phí công cụ sản xuất Kế toán ghi:

Nợ TK 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất”

(Chi tiết mỏ đá )

Có TK 142 “Chi phí trả trớc”

(Chi tiết TK 1421 “Chi phí trả trớc”)

Tháng 9/2000 đơn vị không có phát sinh chi phí dụng cụ sản xuất

 Khoản mục khấu hao TSCĐ:

Tính vào khoản mục này bao gồm toàn bộ khấu hao TSCĐ tham phục vụtrực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm (nh khấu hao máy móc thiết bị, phơng tiệnvận tải, nhà xởng, TSCĐ vô hình) Việc tính khấu hao TSCĐ ở đơn vị theo ph-

ơng pháp đờng thẳng, thực hiện theo quyết định 166/1999/QĐ-BTC của Bộ ởng Bộ Tài chính ban hành ngày 30/12/1999

tr-Theo cách tính này thì căn cứ vào nguyên giá TSCĐ và tuổi thọ kỹ thuật củathiết bị đợc tính toán quy định theo khung thời gian nhất định của từng nhómthiết bị, ngời ta sẽ tính ra đợc mức kháu hao hàng năm của TSCĐ

Vi dụ:

Trạm biến áp 400KVA-10/0,4KW có nguyên giá là 618.396.183 đ

Thời gian sử dụng theo QĐ 166 là từ 7 đến 12 năm

Đơn vị trích khấu hao 1 năm với thời gian sử dụng tính cho 12 năm:

Ngày đăng: 31/10/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý xí nghiệp - tình hình thực tế về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp XL SXKDVL Sông Đà 201
Sơ đồ b ộ máy tổ chức quản lý xí nghiệp (Trang 4)
Bảng phân bổ khấu hao cơ bản TSCĐ - tình hình thực tế về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp XL SXKDVL Sông Đà 201
Bảng ph ân bổ khấu hao cơ bản TSCĐ (Trang 17)
Bảng cân đối số phát sinh - tình hình thực tế về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp XL SXKDVL Sông Đà 201
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w