Töø phöùc naøo do nhöõng tieáng coù aâm ñaàu hoaëc vaàn laëp laïi taïo thaønh.. Gôïi yù:..[r]
Trang 1Người thực hiện: Đào Thị Mến Thương
Trang 21) Thế nào là từ đơn ? Cho ví dụ.
ƠN BÀI CŨ
2) Thế nào là từ phức ? Cho ví dụ.
3) Đặt câu với từ: khéo léo, khéo tay
Trang 3 Cấu tạo của những từ phức được in đậm trong các câu thơ sau có gì khác nhau ?
I Nhận xét
Tôi nghe truyện cổ thầm thì
Lời ông cha dạy cũng vì đời sau
Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể Núi dựng cheo leo , hồ lặng im
Lá rừng với gió ngân se sẽ
Hoạ tiếng lòng ta với tiếng chim
Trang 41 Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành ?
2 Từ phức nào do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại tạo thành ?
Gợi ý:
- Từ phức do những tiếng có nghĩa tạo thành: Truyện cổ, ông cha, lặng im.
Trang 52 Từ phức nào do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại tạo thành ?
Gợi ý:
Trang 6- Từ phức do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại tạo thành: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ.
Trang 7Ghi nhớ:
Có 2 cách chính để tạo từ phức là:
1 Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau Đó là các từ ghép
M : tình th ươ ng, th ươ ng m n ế
2 Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau Đó là từ láy.
M: săn sĩc, khéo léo, luơn luơn
Trang 8Bài 1 Hãy xếp những từ phức được in
nghiêng trong các câu dưới đây thành hai loại: từ ghép và từ láy Biết rằng những tiếng in đậm là tiếng có nghĩa:
a ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, nô nức,
b mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo
II Luyện tập:
Trang 9Bài 1 Hãy xếp những từ phức được in
nghiêng trong các câu dưới đây thành hai loại: từ ghép và từ láy Biết rằng những tiếng in đậm là tiếng có nghĩa:
a ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, nô nức,
b mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo
II Luyện tập:
Trang 10a) Ngay b) Thẳng c) Thật
Bài 2: Tìm từ ghép, từ láy chứa từng tiếng sau đây :
Trang 11Ghi nhớ:
Có 2 cách chính để tạo từ phức là:
1 Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau Đó là các từ ghép.
2 Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau Đó là từ láy.
Trang 12ø Luyện tập về từ ghép và từ láy