Với hình thức sổ nhật ký chung, sổ sách kế toán chi nhánh áp dụng là : - Sổ kế toán tổng hợp + Sổ nhật ký chung + Sổ cái các tài khoản - Sổ kế toán chi tiết + Sổ quỹ tiền mặt + Sổ tài kh
Trang 1Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Hà Nội – công ty xâydựng 18
I Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại chi nhán Hà Nội.
1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh
Chi nhánh Hà Nội là một đơn vị đại diện của Công Ty Xây Dựng Số 18 tại HàNội, chịu trách nhiệm thi công, xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp tạikhu vực Hà Nội và các tỉnh thuộc miền trung và miền tây theo kế hoạch hàng năm docông ty xây dựng18 giao Chi nhánh Hà Nội đợc thành lập theo quyết định số1964/QĐ - HĐQT ngày 14/5/ 1993 của công ty xây dựng18- Thuộc Tổng Công TyXây Dựng và phát triển hạ tầng LICOGI Số đăng ký kinh doanh 108840ngày21/6/1993 của Trọng tài kinh tế thành phố
Trụ sở : Nhà H2A- Thanh Xuân Nam –Hà Nội
Chi nhánh mở tài khoản riêng tại Ngân hàng đầu t và phát triển Hà Nội, Tàikhoản số 7023 – 0122D
Tiền thân của chi nhánh Hà Nội – Công ty xây dựng số 18 là Xí nghiệp xâydựng 104, đợc bộ xây dựng quyết định thành lập ngày 1/4/1980 Trớc đây xí nghiệp đ-
ợc đóng tại thị trấn phả lại, Huyện Chí Linh – Tỉnh Hải Dơng Tổng số cán bộ côngnhân viên trên 300 ngời, điều kiện sản xuất khó khăn nhng với u thế chung của nghànhxây dựng và đặc thù riêng của ngành xây lắp là xây dựng các công trình dân dụng vàcông nhân viên xí nghiệp bằng mọi khả năng hiện có cùng sự quan tâm của tập thểlãnh đạo công ty và cấp trên trong chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đ ợc giao kếthợp với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp khôngngừng học hỏi kinh nghiệm trong và ngoài công ty xí nghiệp đã đứng vững và ngàycàng vơn lên chiếm u thế trên thị trờng, đời sống của toàn thể cán bộ công nhân viêntrong Xí nghiệp ngày càng nâng cao
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta chuyển sang kinh tế thị trờng
do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự cạnh tranh gay gắt để bắt kịp với xu thếchung, xí nghiệp đã có sự chuyển đổi để phù hợp với cơ chế đổi mới Năm 1993, đợc
sự đồng ý của Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hà Nội và Công ty xây dựng số 18, xínghiệp 104 đổi tên thành Chi Nhánh Hà Nội
Bảng 2.1 : Tình hình phát triển của chi nhánh Hà Nội trong những năm gần đây
Trang 25 Lợi nhuận triệu đồng 542 528 771
2 Quy trình hoạt động sản xuất xây lắp ở chi nhánh Hà Nội:
Đấu thầu và nhận thầu công trình
Tiến hành hoạt động xây lắp
Giao nhận hạng mục, công trình hoàn thành
Thanh lý hợp đồng giao nhận công trình
Trang 33 Cơ cấu tổ chức và quản lý sản xuất :
3.1 Tổ chức quản lý ở chi nhánh :
Sơ đồ: Bộ máy tổ chức quản lý.
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
- Ban giám đốc: gồm giám đốc và các phó giám đốc
+ Giám đốc: Có nhiệm vụ chỉ huy và tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh củachi nhánh
+ Các phó giám đốc: chỉ đạo trực tiếp thi công công trình
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mu, giúp việc cho giám đốc vềcông tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lơng Tiếp nhận các công văn, lu trữ cácvăn bản của Nhà nớc, hồ sơ lý lịch của công nhân, cấp giấy giới thiệu, quản lýcon dấu
- Phòng kế hoạch: Phối hợp chặt chẽ với phòng kinh tế kỹ thuật, đội sản xuất kinhdoanh để nắm vững khả năng lao động, thiết bị và nguồn lực khác của chi nhánh.Thu thập các thông tin cần thiết, dự báo khả năng và nhu cầu thị trờng để tham
mu cho giám đốc xây dựng phơng hớng phát triển, lập kế hoạch ngắn và dài hạn
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc về mặt kỹ thuật, thiết kế vànhận hồ sơ thiết kế, lập dự án thi công, tổ chức thi công Thay mặt giám đốcnghiệm thu và lập hồ sơ hoàn công, bàn giao và đa vào sử dụng công trình hoànthành
- Phòng tài chính kế toán: Tham mu cho giám đốc về công tác hạch toán kế toán,quản lý và sử dụng vốn, quỹ Phòng này có nhiệm vụ thu thập, xử lý và lu trữ cáctài liệu có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh
- Các đội công trình: Có nhiệm vụ thi công phần việc đợc giao, phải đảm bảo tốt antoàn về lao động, tiến độ thi công và chất lợng công trình
thuật
Phòng tàichính kế toán
Đội công
trình 1 Đội công trình 2 Đội công trình Đội công trình 8
Trang 4§éi c«ng tr×nh 1 §éi c«ng tr×nh 2 §éi c«ng tr×nh §éi c«ng tr×nh 8
Trang 5 Chức năng và nhiệm vụ của các kế toán:
- Kế toán trởng: Phụ trách công tác kế toán và tài chính chung của toàn chinhánh chỉ đạo, phân công điều hành bộ máy kế toán thực hiện nhiệm vụ quản lý tàichính của chi nhánh
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ thu thập số liệu kế toán ở các phần hành kế toán
và nhập số liệu vào máy để vào sổ Nhật ký chung Lập các biểu mẫu nh : Tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm xây lắp, các báo cáo có liên quan đến tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của chi nhánh
- Kế toán vật t và tài sản cố định : Theo dõi việc thu mua vật t, mở sổ theo dõi sựbiến động của toàn bộ tài sản trong Chi nhánh, lập bảng phân tích và phân bổ khấuhaoTSCĐ cho các đối tợng sử dụng
- Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình thu – chi, sử dụng quỹ tiền mặt, tiền gửingân hàng Đối chiếu công nợ giữa Chi nhánh với các đơn vị, tổ chức khác Đồngthời lập, thanh toán lơng và các khoản khác cho cán bộ công nhân viên trong Chinhánh
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu- chi tiền mặt theo các chứng từ đã đợc kiểm tra vàphê duyệt
Trang 64.2.Tổ chức công tác hạch toán kế toán tại Chi nhánh:
4.2.1 Hệ thống chứng từ kế toán :
Hệ thống chứng từ chi nhánh áp dụng gồm các loại sau :
- Lao động tiền lơng : Hợp đồng giao khoán, hợp đồng lao động, bảng chấmcông, biên bản nghiệm thu kỹ thuật, biên bản thanh lý hợp đồng, bảng thanh toán tiềnlơng, bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng, bản thanh toán BHXH, bảng tạm vay, bảngtổng hợp vay lơng kỳ I
- Hàng tồn kho : Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Bán hàng : Hoá đơn (VAT), hoá đơn bán lẻ, phiếu kê mua hàng
- Tiền tệ : Phiếu thu – chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng,bảng kê lĩnh tiền mặt, bảng kê thanh toán
- Tài sản cố định : Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ,biên bảngiao nhận sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành
4.2.2 Hệ thống Tài khoản sử dụng :
Chi nhánh Hà Nội áp dụng hệ thống Tài khoản theo Quyết định số1864/1998/QĐ/BTC từ ngày 1/1/2000
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình chi nhánh đã mởchi tiết hệ thống tài khoản cấp 2, cấp 3 theo từng đối tợng, hạng mục công trình
4.2.3 Sổ sách và báo cáo kế toán
a Sổ sách kế toán.
Với hình thức sổ nhật ký chung, sổ sách kế toán chi nhánh áp dụng là :
- Sổ kế toán tổng hợp
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái các tài khoản
- Sổ kế toán chi tiết
+ Sổ quỹ tiền mặt
+ Sổ tài khoản cố định
+ Sổ theo dõi vật t
+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
+ Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phải trả
+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán, ngời mua, ngân sách nhà nớc, thanh toán nộibộ
a Trình tự ghi sổ :
Hàng ngày kế toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ đã đợc kế toán các phầnhành xử lý để nhập vào máy, máy xẽ tự xử lý và ghi vào sổ nhật ký chung, sổ cái vàcác sổ chi tiết Cuối kỳ kế toán lập các bút toán kết chuyển, lập bảng biểu chi phí, giáthành và các báo cáo tài chính Căn cứ vào yêu cầu quản lý của giám đốc, kế toán tr-
Trang 7ởng Kế toán tổng hợp sẽ khai báo với máy các yêu cầu, máy sẽ tự xử lý và in ra cácthông tin cần thiết.
c Các báo cáo kế toán :
Các báo cáo tài chính chi nhánh thờng lập : Bảng cân đối kế toán, báo cáo kếtquả kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính Ngoài racòn có các báo cáo về kê khai thuế, quyết toán thuế
Để phục vu cho quản trị nội bộ, ngoài số liệu từ các bảng tổng hợp phát sinhchi tiết tài khoản, phòng tổ chức hành chính còn lập các báo cáo về lao động tiền l-
ơng, phòng kinh tế kỹ thuật lập các báo cáo về giá trị sản lợng thực hiện nhằm cungcấp kịp thời các thông tin kinh tế phục vụ cho việc ra quyết định quản lý, điều hànhsản xuất kinh doanh của chi nhánh
II Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại chi nhánh Hà Nội – Công ty xây dựng 18
1 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm : Gồm các khoản chi phí sau
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
2 Đối tợng và phơng pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Hà Nội.
2.1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Là công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng Đối với các đơn đặt hàng thìtoàn bộ chi phí có liên quan đến thi công xây lắp đều đợc tập hợp theo đơn đặt hàngcũng là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó Đối với phần việc cần tính giá thánhthực tế thì đối tợng tập hợp chi phí là từng phần việc có kết cấu riêng, dự toán riêng và
đạt tới điểm dừng, kỹ thuật hợp lý theo quy định trong hợp đồng
2.2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
Chi nhánh sử dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp cho từng côngtrình, hạng mục công trình Các chi phí liên quan trực tiếp đến đối tợng nào thì tập hợpcho đối tợng đó, đối với các chi phí không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng vìliên quan đến nhiều dự toán chịu chi phí thì sẽ đợc tập hợp riêng sau đó phân bổ theotiêu thức chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tợng
2 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất ở chi nhánh Hà Nội :
3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Do áp dụng phơng thức khoán gọn nên vật t sử dụng cho công trình chủ yếu do đội
tự tổ chức mua ngoài, vận chuyển đến tận chân công trình và sử dụng ngay
Trang 8Các chứng từ phát sinh trong quá trình thu mua vật t thờng là hoá đơn VAT, hoá
đơn mua lẻ, hoá đơn vận chuyển Đây là căn cứ để kế toán theo dõi vật t sử dụngcông trình, hạng mục công trình trên sổ chi tiết vật t
VD Tại công trình viện khoa hoạc công nghệ xây dựng (CTVKHCNXD ) hoá đơnVAT do đội trởng mua vật t có mẫu nh sau:
Trang 10Thuế suất: 5% Tiền thuế GTGT: 200 000 đ Tổng cộng: 4200 000 đ
Ngời mua hàng Ngời bán hàng
Vật t mua về đợc chuyển thẳng về kho của đội và xuất dùng trực tiếp chothi công công trình, các đội không lập phiếu nhập kho và xuất kho Giá vật liệu xuấtdùng cho công trình đợc tính theo giá thực tế mua vào không tính chi phí thu mua.Cuối tháng, đội trởng tập hợp các chứng từ về vật t gửi lên phòng tài vụ để ghi vào sổsách kế toán và làm thủ tục thanh toán giảm nợ
Tại phòng kế toán, kế toán vật t sử dụng tài khoản 141 (1412) để phản ánh quan hệtạm ứng giữa các đội với chi nhánh và sử dụng tài khoản 621 – Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp để phản ánh thực tế vật liệu mua vào xuất dùng cho thi công công trình.Tại chi nhánh Hà Nội, hạch toán vào TK621 chỉ gồm phần giá trị vật t mua vào ghitrên hoá đơn, phần chi phí thu mua hạch toán vào các tài khoản khác nh : chi phí vậnchuyển bốc dỡ hạch toán vào TK6237 – chi phí dịch vụ mua ngoài máy thi công, chiphí thuê ngoài bốc dỡ hạch toán vào TK6277 – chi phí dịch vụ mua ngoài sản xuấtchung, phần thuế GTGT sẽ đợc tách riêng khỏi chi phí vật t và hạch toán vào TK133(1331) – thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Để phản ánh nghiệp vụ mua vật t và sử dụng cho thi công công trình, kế toán ghi:
- Vật t mua sử dụng cho thi công công trình:
Trang 11Nợ TK621: Giá mua ghi trên hoá đơn
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Trang 12Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Sau khi lập bảng tổng hợp hạch toán hoá đơn, kế toán vật t sẽ chuyển tất cả cácchứng từ trên cho kế toán tổng hợp Kế toán tổng hợp sẽ nhập số liệu vào máy, máy sẽ
tự động vào Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 621 và các sổ khác có liênquan
Thuế GTGT của HĐ vật t
TT HĐ vận chuyển cty TNHHBTông – CTVKHCNXD
Thuế GTGT
621
133162371331
3311
331133113311
70 000 000
.7 000 0004.000 000
200 000
Trang 13Trích 2% KPCĐ theo lơng T11 –01phòng tổng hợp
Trích 15% BHXH phòng tổng hợpK/C lơng quản lý T11 – 01 phòngtổng hợp
Trích 15% BHXH lơng T12Trích 2% KPCĐ lơng T12-CTVKHCNXD
K/C
Phân bổ lơng CNXN T11 – 01CTVKHCNXD
Phân bổ lơng CNTN T11 – 01CTVKHCNXD
K/C lơng T11 – 01 CTVKHCNXD
Phân bổ lơng CNXN T12 – 01CTVKHCNXD
Phân bổ lơng CNTN T12 – 01CTVKHCNXD
K/C lơng T12 – 01 CTVKHCNXD
62716271627115414
627162711541462262215412
62262215412
3341338233836271
33833384627133413342622
33413342622
12 046 500
240 930
1 806 975
14 094 405
14 435 114
64 122 176
78 557 290
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Kế toán tổng hợp )
Bảng 2.6: Trích sổ chi tiết TK621
Quý IV / 2001Tên tài khoản: chi phí nguyên vật liệu trực tiếpTên chi tiết: chi phí vật t CT VKHCNXD
Đơn vị : đồngNgày
Kết chuyển tiền vật t CT VKHCNXD
621 621
Trang 14
Cộng phát sinh : 1 314 533 853 1 314 533 853Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
( Kế toán tổng hợp )
Trang 15
Bảng 2.7: Trích sổ cái TK 621
Quý IV / 2001Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đơn vị: đồngNgày
Kết chuyển tiền vật t CT VKHCNXD
621 621
621
1541 1
1412 3311
1111
621
Trang 16Sơ đồ: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK111,112 TK1412 TK621 TK154
Tạm ứng cho độiNVL do đội mua về Kết chuyển chi phí
thi công thanh toán qua tạm NVL trực tiếp
3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Tại chi nhánh sử dụng hình thức khoán sản phẩm cho ng ời lao động, chỉ cómột số công việc chi nhánh không thực hiện khoán đợc thì thực hiện trả lơng theo thờigian Với hình thức trả lơng nh trên khoản mục chi phí nhân công trực tiếp bao gồm : + Tiền lơng trả cho công nhân sản xuất xây lắp thuộc biên chế của chi nhánh(CNXN )
+ Tiền công trả cho công nhân thuê ngoài (CNTN )
Trong đó có cả tiền trả cho bộ phận gián tiếp trả cho công trình ( đội tr ởng, kỹthuật, trắc địa, bảo vệ )
Đối với công việc giao khoán cho các đội sản xuất thì cơ sở để tính l ơng chongời lao động hàng tháng là các bảng chấm công và hợp đồng lao động, hợp đồng lao
động phải ghi rõ tên công trình, hạng mục công trình, họ tên tổ trởng nhận khoán, khốilợng công việc, đơn giá thời gian thi công, thời gian kết thúc công việc Khi công việchoàn thành phải có biên bản nghiệm thu bàn giao khối lợng công việc với sự giám sát
kỹ thuật, đội trởng và ngời nhận khoán Trong quá trình thi công tổ trởng theo dõi sốngày làm việc trong tháng của từng công nhân và ghi vào bảng chấm công, đồng thờitheo dõi khối lợng thực hiện đợc làm căn cứ để tính tiền lơng khoán cho cả tổ
Bảng 2.8 : trích Bảng chấm công tháng 12 năm 2001
Trang 17C«ng tr×nh : VKHCNXD
Tæ s¾t ( Hoµng Hoa Mi ) STT Hä vµ tªn CÊp bËc l¬ng
(CB chøc vô )
Ngµy trong th¸ng Quy ra c«ng
1 2 30 31 Sè c«ng hëng
l¬ng SP
1 2 3 4 5
Hoµng Hoa Mi Ng V LuyÖn Ng V Trêng Phan V H¶i Ph¹m T Cêng .
320 400 309 600 291 600 H§ H§ x x x x x x x x x x x
x x
23
23
23
23
23
.
Tæng céng : 184
Ngêi duyÖt Ngêi chÊm c«ng
( Trëng phßng TCHC ) Hoµng Hoa Mi
Trang 18Bảng 2.9 : Bảng giá trị l ơng tháng 12 /2001
Công trình : VKHCNXD
Tổ : Sắt Đơn vị : đồng
4 GC,lắp thang thoát nạn + lan can Kg 409,6 1000 409 600
5 Công khoan + hàn song cửa Công 11,5 20 000 230 000
Trong đó : Số liệu về tổng số tiền giao khoán đợc lấy từ bảng giá trị lơng của cả
tổ sản xuất trong tháng, tổng số công và số công của từng công nhân trong tháng lấy từbảng chấm công do tổ trởng theo dõi
Cuối tháng, đội trởng tập hợp chứng từ phát sinh ở các tổ : Hợp đồng lao động,bảng chấm công, bảng theo dõi khối lợng công việc, biên bản nghiệm thu từng phần,bảng giá trị lơng và lập bảng tổng hợp giá trị lơng của các tổ
Trang 19Trần Cao PhongHoàng Hoa MiNguyễn Trọng Hảo
Gián tiếpSắtNề
6400 000
5464 030
11 431 260
Đội trởng : Phạm Thành Nhân
Sau đó, các chứng từ này đợc chuyển lên phòng tài vụ để kế toán tính
l-ơng và thanh toán cho ngời lao động
Căn cứ vào các chứng từ do đội xây dựng chuyển lên, kế toán thanh toán lậpbảng thanh toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho từng tổ
Để hạch toán tiền lơng phải trả cho công nhân sản xuất, kế toán sử dụng tàikhoản TK622 – chi phí nhân công trực tiếp, bao gồm lơng công nhân sản xuất(CNXN, CNTN ), lơng bộ phận gián tiếp ở đội ( đội trởng, kỹ s xây dựng, bảo vệ ), l-
ơng công nhân vận hành máy thi công (trờng hợp sử dụng máy của chi nhánh, trừ lơng
tổ lái xe tải - đợc hạch toán vào tài khoản 6231 ) Lơng nhân công trực tiếp sản xuấtkhông bao gồm các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản này đ-
ợc hạch toán vào TK 6271
Đầu tháng các đội có thể xin tạm ứng lơng kỳ I để trả trớc cho công nhân sảnxuất ( kế toán hạch toán vào TK 1411 – Tạm ứng lơng kỳ I ) Khi thanh toán lơng chongời lao động, kế toán ghi giảm nợ và tính ra số tiền thực lĩnh kỳ II
Bảng 2.11 : Bảng tổng hợp hạch toán tiền lơng tháng 12 năm 2001
Công trình : VKHCNXD
Đội : Phạm Thành Nhân Đơn vị : đồng
Trang 20Trích 5% BHXH theo lơng CNXNTrích 2% BHYT theo lơng CNXNThu tiền tạm ứng kỳ I – CNXNThu tiền tạm ứng kỳ I – CNXNTiền lơng T 12- 00 CNXNTiền lơng T 12- 00 CNXN K/C lơng T 12- 00 CNTTSXTrích 2% KPCĐ theo lơng T12 – 00K/C KPCĐ T 12- 00
467.190
93 438
3 900 0009900.000
Trên cơ sở các chứng từ kế toán tổng hợp sẽ nhập số liệu vào máy, máy sẽ tự
động lu vào sổ nhật ký chung, các sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản có liên quan
Bảng 2.12 :Trích sổ Nhật ký chung
Quý IV / 2001(Trích số liệu liên quan đến CT VKHCNXD )
Đơn vị : đồngNgày
chứng
từ
Sốhiệu
Trang 21
Tạm ứng lơng kỳ I T12 – 01
Trích 5% BHXH trên lơng CNXNTrích 1% BHYT lơng CNXNTiền lơng T12 – 01 CNXNTiền lơng T12 – 01 CNTNThu lơng tạm ứng kỳ I CNXNThu lơng tạm ứng kỳ I CNTNTrả lơng kỳ II CNXN
Trả lơng kỳ II CNTNKết chuyển lơng T12Trích 15% BHXH – lơng cơ bảnKết chuyển tiền BHXH
Trích 1% BHYT -lơng cơ bảnKết chuyển tiền BHYT Trích 2% KPCĐ
.1111
33833384334133421411141111111111622338362713384627133826271
13 800 000
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Bảng 2.13:
Quý IV/2001Tên tài khoản : Chi phí nhân công trực tiếpTên chi tiết : Chi phí nhân công CTVKHCNXD
Đơn vị : đồng Ngày
Phân bổ lơng CNTN T11- 01 CTVKHCNXD
K/C lơng T11- 01 CTVKHCNXD
622 622 15412
3341 3342
622
Trang 22Phân bổ lơng CNTN T12-01 CTVKHCN
K/C lơng T12- 01 CTVKHCNXD .
622 622 15412
3341 3341 622
14 435 114
64 122 176
78 557 290
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Bảng 2.14: Trích sổ cái TK 622
Quý IV / 2001Tên tài khoản : chi phí nhân công trực tiếp Đơn vị : đồng
Phân bổ lơng CNTN T11- 01 CTVKHCNXD
K/C lơng T11- 01 CTVKHCNXD
Phân bổ lơng CNXN T12 – 01 CTVKHCNXD
Phân bổ lơng CNTN T12-01 CTVKHCN
K/C lơng T12- 01 CTVKHCNXD .
622 622 15412
622 622 15412
3341 3342 622
3341 3341 622
Trang 23TK 334 (1,2)
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Quá trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp thể hiện qua sơ đồ sau:Sơ đồ : Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Thanh toấn lơng cho công lơng trả công Kết chuyển chi phí
ngời lao động nhân sản xuất nhân côngtrực tiếp
KT 111, 112, 1411
Trang 243.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:
- Đối với máy thi công của chi nhánh:
Máy thi công sử dụng cho công trình nào thì đợc hạch toán trực tiếp vào công trình, trờng hợp máy sử dụng cho nhiều công trình thì kế toán tiến hành phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp Việc theo dõi máy thi công của đội thông qua cácchứng từ: Lệnh điều động xe máy và thống kê máy Định kỳ (cuối tháng hoặc cuối quý) các chứng từ này sẽ đợc chuyển về phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ và phân bổ cho từng đối tợng sử dụng
- Đối với máy thi công thuê ngoài:
Về thuê máy thờng là Hợp đồng thuê máy hoặc Hoá đơn ( VAT ).Cuối tháng (quý ),căn cứ vào chứng từ thuê máy phát sinh, bản thanh lý hợp đồng thuê máy , biên bản xác nhận khối lợng công việc hoàn thành , biên bản nghiệm thu và nhật trình hoạt
động máy thi công do đội trởng gửi lênkế toán hạch toán vào khoản mục chi phí máy thi công
Để hạch toán khoản mục chi phí máy thi công, kế toán sử dụng TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công Tài khoản này đợc chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
- TK 6231 – chi phí nhân viên điều khiển máy
- TK 6232 – chi phí nhiên liệu
- TK 6233 – chi phí công cụ
- TK6234 – chi phí khấu hao máy thi công
- TK6237 – chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK6238 – chi phí bằng tiền khác
* Chi phí nhân viên điều khiển máy:
Hạch toán chi phí nhân viên điều khiển máy vào TK 6231 chỉ bao gồm tiền
l-ơng của tổ lái xe tải vận chuyển vật liệu, công cụ, chở nhân công phục vụ cho thi côngcông trình , còn lơng nhân viên vận hành máy thi công của chi nhánh phục vụ chocông trình nào thì hạch toán trực tiếp vào TK622của công trình đó
Hàng tháng, căn cứ vào lệnh điều động xe máy và xe ca phục vụ để tính l ơngcho tổ lái xe, khoản này đợc tập hợp vào bên Nợ TK 6231 Cuối tháng kết chuyển sangTK15413 – chi phí máy thi công dở dang và phân bổ cho các công trình
Ví dụ: Kế toán tính lơng tháng 12/ 2001 của tổ lái xe